Chinese Lyrics of Vietnamese Songs & Vietnamese Lyrics of Chinese Songs

1
Buồn Làmchi Em Ơi?

阿妹 啊,何 愁?
Āmèi A, Hé Chóu?

Phổnhạc: Nguyễn Minh Cường
作曲: 阮明强
Đặtlời: Nguyễn Anh Vũ
作詞: 阮英武
Phiêndịch 翻譯: dchph


阿妹 啊, 何 愁?
Āmèi a, hé chóu.
Buồn làmchi em ơi?
葉 青 後 會 枯萎,
Yè qīng hòu huì kūwěi.
Láxanh rồi cũng phaimàu.
情緣 想 永久,
Qíngyuán xiǎng yǒngjǐu.
Ngỡ duyên mình bềnlâu.
安得 隔離 過 早.
Āndé gélí guò zǎo.
Aingờ lại xacách nhau.

月亮 於 頂頭,
Yuèliàng yú dǐngtóu.
Trăng treo trên máiđầu.
有 心思 而 愁.
Yǒu xīnsī ér chóu.
Tâmtư nên âusầu.
過 不少 甘苦,
Guò bùshǎo gānkǔ.
Qua baonhiêu dãidầu.
天 要 下雨, 娘 也 嫁人,
Tiān yào xiàyǔ, niáng yě jiàrén.
Mà lại nỡ quacầu sangngang.

阿妹 啊, 何 愁?
Āmèi a, hé chóu.
Buồn làmchi em ơi?
情 絕, 緣份 也 沒,
Qíng jué, yuánfèn yě méi.
Hết duyên, phận cũng lỡlàng.
憐惜 一輩 蕭條,
Liánxī yī bèi xiāotiáo.
Tiếc mộtđời xơxác.
情緣 愕然 尷尬.
Qíngyuán èrán gāngà.
Ngỡngàng chuyệntình tráingang.
誰 那麼 無情,
Shéi nàme wúqíng.
Ai gieo bao phũphàng,
妳 一 枝 花 變老?
Nǐ yī zhī huā biànlǎo?
Cho hoa kia úatàn?
心疼 紅顏 命薄,
Xīnténg hóngyán mìngbáo.
Thương sốkiếp bẽbàng,
然而 自責 太過 魯莾.
Rán’ér zìzé tàiguò lǔmǎng.
Rồi cứ trách mình quá vộivàng.

–> 1 X 2


阿妹 啊, 何 愁?
Āmèi a, hé chóu.
Buồn làmchi em ơi?
辛酸 請 承上 天.
Xīnsuān qǐng chéngshàng tiān.
Xótxa xin gửilên trời.
等 雨停 日晴,
Děng yǔtíng rìqíng.
Chờ ngàymưa thôi rơi,
把 愁悶 遠離 眼線.
Bǎ chóumèn yuǎnlí yǎnxiàn.
Mang nỗisầu lìaxa tầmvới.

將來 後半生,
Jiānglái hòubànshēng.
Đời còn bao tươnglai,
路 誤了 還 可 回轉.
Lù wùle hái kě huízhuǎn.
Lỡ sai vẫn kịp quaylại.
時光 已 沖淡,
Shíguāng yǐ chōngdàn.
Dù thờigian phôiphai,
只 乘下 吁嘆 長短.
Zhǐ chéngxià yùtàn chángduǎn.
Xin góivào một tiếng thởdài.

阿妹 啊, 何 愁?
Āmèi a, hé chóu.
Buồn làmchi em ơi?
風雨 哪 由 咱倆.
Fēngyǔ nǎ yóu zánliǎng.
Nắngmưa nào bởido mình.
全 都是 天意,
Quán dōushì tiānyì.
Tấtcả là thiêný,
因此 咱倆 斷情.
Yīncǐ zánliǎng duànqíng.
Nên tình đànhphải dởdang.

我 想 把 紀念,
Wǒ xiǎng bǎ jìniàn.
Xin mangtheo kỷniệm,
與 其他 懷念, Yǔ qítā huáiniàn.
Thêm baonhiêu nỗiniềm,
隨 落花 流水,
Suí luòhuā líushuǐ.
Theo hoarơibênthềm,
以 永久 埋藏 心底.
Yǐ yǒngjiǔ máicáng xīndǐ.
Và giữmãi tận đáy contim.

–> 2 X 2


阿妹 啊, 何 愁?
Āmèi a, hé chóu.
Buồn làmchi em ơi?
阿妹 啊, 何 愁?
Āmèi a, hé chóu.
Buồn làmchi em ơi?

x X x

2
Em Hiền Như Ma Sơ


妹 善 於 修女
Mèi Shàn Yú Xīunǚ 

作曲 Zuòqǔ: 范維 Fàn Wéi (Nhạc: Phạm Duy) —
作詞 Zuòcí: 阮必然 Ruǎn Bì Rán (Thơ: Nguyễn Tất Nhiên)
翻譯 Fāngyì (Phiêndịch: dchph)


濛雨 中 送 妹,
Méngyǔ zhōng sòng mèi.
Ðưa em về dưới mưa,
言語 已 無味,
Yányǔ yǐ wúwèi.
Nóinăng chi cũng thừa,
如 煙雨 霏霏,
Rú yānyǔ fēifēi.
Như mưa đời phấtphơ,
故得 咱倆 配?
Gùdé zánliǎng pèi?
Chắc ta gầnnhau chưa?

我 巧手 無聊,
Wǒ qiáoshǒu wúliáo.
Tay ta từng ngóntay,
玩弄 妹 長髮.
Wánnòng mèi chángfà.
Vuốttóc em lưng dài.
咱倆 茶館 呆,
Zánliǎng cháguǎn dāi.
Ðôita vào quán trưa,
有緣 無份 啊.
Yǒuyuán wúfèn a.
Nhắcnhau tình phôipha.

妹 心靈 無愧,
Mèi xīnlíng wúkuì.
Em mang hồn vôtội,
堂皇 十字架, Tánghuáng shízìjià.
Ðeo thánhgiá huyhoàng,
而 我 懺悔 中,
Ér wǒ chànhuǐ zhōng.
Còn ta nhiều sámhối,
為何 仍 荒唐.
Wèihé réng huāngtáng.
Màsao vẫn hoangđàng.


濛雨 中 送 妹,
Méngyǔ zhōng sòng mèi.
Ðưa em về dưới mưa,
言語 已 無味,
Yányǔ yǐ wúwèi.
Nóinăng chi cũng thừa,
濛雨 中 送 妹,
Méngyǔ zhōng sòng mèi.
Ðưa em về dưới mưa,
交歡 而 生疏…
Jiāohuān ér shēngshū…
Cónhau mà như xa…

妹 修女 善良,
Mèi xīnǚ shànliáng.
Em hiền như ma soeur,
我 四季 病沈,
Wǒ sìjì bìngchén.
Vếtthương ta bốnmùa,
我 顆心 裂痕,
Wǒ kēxīn lièhén.
Tráitim ta bệnhhoạn,
我 妹 啊, 啊妹!
Wǒ mèi a, āmèi!
Em yêu, này em yêu!

我 求 妹 祈禱,
Wǒ qíu mèi qídǎo.
Ta nhờ em ru ta,
祈禱 我 無神,
Qídǎo wǒ wúshén.
Hãy ru tên vôđạo,
挽救 妳 儍瓜,
Wǎnjìu nǐ shǎguā.
Hãy ru tên khờkhạo,
我 妹 啊, 阿妹!
Wǒ mèi a, āmèi!
Em yêu, này em yêu!

濛雨 中 送 妹,
Méngyǔ zhōng sòng mèi.
Ðưa em về dưới mưa,
騎車 下 路 陡.
Qíchē xià lù dǒu.
Chiếcxe lăn dốc già,
濛雨 中 送 妹,
Méngyǔ zhōng sòng mèi.
Ðưa em về dưới mưa,
塵泥 噴 妳 髮.
Chénní pēn nǐ fà.
Tóc em bùn lưathưa.

濛雨 中 送 妹,
Méngyǔ zhōng sòng mèi.
Ðưa em về dưới mưa,
我的 小妹 啊,
Wǒde xiǎomèi a.
Hỡi côem bénhỏ,
情緣 已 過去,
Qíngyuán yǐ guòqù.
Ôi duyêntình đãqua,
遐心 必有 否?
Xiáxīn bìyǒu fǒu?
Có baogiờ không xưa?

妹 肩膀 淋雨,
Mèi jiānbǎng línyǔ.
Vai em tròn dưới mưa,
淚雨 乾 又 濕,
Lèiyǔ gān yòu shī.
Ướt baonhiêu cũng vừa,
如 幽情 離去,
Rú yōuqíng líqù.
Như ưutình đãxa,
淋 透 修女 心.
Lín tòu xīunǚ xīn.
Thấm linhhồn Ma Sơ.


啦, 啦, 啦, 啦… Lā, lā, lā, lā…
La, la, la, la…
啦, 啦, 啦, 啦… Lā, lā, lā, lā…
La, la, la, la…

x X x

3
Bốnmươi Năm Tình Lậnđận

四十年 潦倒 的 愛
Sìshí Nián Liáodǎo De Ài

Nguyêntác (原作 yuánzuò): Hai Năm Tình Lậnđận (“二年 情 源倒”)
Phổnhạc (作曲 zuò​qǔ—Music): Phạm Duy (范維 Fàn Wéi)
Đặtlời (作詞 zuòcí—Lyrics): Nguyễn Tất Nhiên ( 阮必然 Ruǎn Bì-Rán)
Phiêndịch (翻譯 fānyì—Translated by): dchph


四十 年 潦倒 的 愛, 咱倆 都 憔悴,
Sìshí nián liáodǎo de ài, záliǎ dōu qiáocuì.
Bốnmươi năm tình lậnđận, haiđứa cùng xanhxao,
四十 年 已 承受… 其 長嘆短息.
Sìshí nián yǐ chéngshòu… qí chángtànduǎnxī.
Bốnmươi nămtrời chịuđựng, cùng thởdài nhưnhau.

四十 年 潦倒 的 愛, 咱倆 都 損耗,
Sìshí nián liáodǎo de ài, záliǎ dōu sǔnhào.
Bốnmươi năm tình lậnđận, haiđứa cùng hưhao,
四十 年 夫妻 情, 各 走 各 的 路.
Sìshí nián fūqī qíng, gè zǒu gè de lù.
Bốnmươi năm tình vợchồng, haiđứa đành xanhau.

昔 妳 髮 紮辮, 想 延長 年幼,
Xī nǐ fà zhābiàn, xiǎng yáncháng niányòu.
Em xưa còn thắtbím, nuôidưỡng thêm ngâythơ,
我 手腳 慌亂, 校園 遞 情書.
Wǒ shǒujiǎo huāngluàn, xiàoyuán dì qíngshū.
Anh xưa còn línhquýnh, giữa sântrường traothư.

妳 常 斜眼 看, 我 抬頭 望睹,
Nǐ cháng xiéyǎn kàn, wǒ táitóu wàngdǔ.
Em thường hay mắtliếc, anh thường ngóngcổ cao,
街頭 妳 漫步, 茶館 我 期待.
Jiētóu nǐ mànbù, cháguǎn wǒ qídài.
Ngoàiđường em bướcchậm, quánchiều anh nônnao.

四十 年 潦倒 的 愛, 咱倆 都 憔悴,
Sìshí nián liáodǎo de ài, záliǎ dōu qiáocuì.
Bốnmươi năm tình lậnđận, haiđứa cùng xanhxao,
四十 年 已 承受… 其 長嘆短息.
Sìshí nián yǐ chéngshòu… qí chángtànduǎnxī.
Bốnmươi nămtrời chịuđựng, cùng thởdài nhưnhau.

四十 年 潦倒 的 愛, 咱倆 都 損耗,
Sìshí nián liáodǎo de ài, záliǎ dōu sǔnhào.
Bốnmươi năm tình lậnđận, haiđứa cùng hưhao,
四十 年 夫妻 情, 咱倆 走 各 路.
Sìshí nián fūqī qíng, záliǎ zǒu gè lù.
Bốnmươi năm tình vợchồng, haiđứa đành xanhau.

妳 也許 現在, 無 情侶 可 撈.
Nǐ yěxǔ xiànzài, wú qínglǚ kě lāo.
Em bâygiờ cólẽ, thôi tính chuyện lọclừa.
我 也許 現在, 是 個 投降者.
Wǒ yěxǔ xiànzài, shì gè tóuxiángzhě.
Anh bâygiờ cólẽ, xin làm người tìnhthua.

教堂 鐘聲 鳴, 主 雕像 變 瘦,
Jiàotáng zhōngshēng míng, Zhǔ diāoxiàng biàn shòu.
Chuông nhàthờ đổ lạnh, tượng Chúa gầy hơn xưa,
我 主 是 也許… 在 人間 淋雨.
Wǒ Zhǔ shì yěxǔ… zài rénjiān línyǔ.
Chúa bâygiờ cólẽ, xuống trầngian trong mưa.

我 也許 現在, 摯切 一 信徒,
Wǒ yěxǔ xiànzài, zhìqiè yī xìntú.
Anh bâygiờ cólẽ, thiếttha hơn tínđồ,
想 成 十字架, 教堂 屋頂 駐,
Xiǎng chéng shízìjià, jiàotáng wùdǐng zhù.
Xin làm câythánhgiá, trên nóccao nhàthờ,
孤單 看 灰塵, 身 覆蓋 青苔.
Gūdān kàn huīchén, shēn fùgài qīngtái.
Côđơn nhìn bụibặm, xanh xácrêu phủmờ.
登 十字架 前, 傻人 有 傻福.
Dēng shízìjià qián, shǎrén yǒu shǎfú.
Trước ngày lênngôi Chúa chưachắc không dạikhờ.

四十 年 潦倒 的 愛, 咱倆 耆老 多,
Sìshí nián liáodǎo de ài, záliǎ qílǎo duō.
Bốnmươi năm tình lậnđận, haiđứa già hơn xưa,
四十 年 夫妻 情, 咱們 耆老 了.
Sìshí nián fūqī qíng, zámen qílǎo le.
Bốnmươi năm tình vợchồng, mình đã già hơn xưa.

咱們 耆老 了…
Zámen qílǎo le…
Mình đã già hơn xưa…

x X x

4
Xin Đừngcó MùaĐông

冬天 請 甭 來
Dōngtiān Qǐng Béng Lái


Sángtác . Composer: Trúc Giang
樂曲: 竹江
Yuèqǔ: Zhújiāng
翻譯: Translated by dchph




冬夜 蕭條 (Dōngyè xiāotiáo),
Đêm Đông hắthiu,
外頭 寒淒 (Wàitóu hánqī.)
ngoàitrời giárét.

誰 在 浪遊 (Shéi zài làngyóu),
Ai đang lãngdu
神魂 何 處? (Shénhún hé chù)
thảhồn vềđâu?
相思 (Xiāngsī)
Thươngnhau
請 倚 幾句 恩情 (Qǐng yǐ jǐjù ēnqíng)
xingởi vài câu ântình.
當年 冬季 (Dāngnián dōngjì)
Có nhớ Đông nào
是否 記得 ? (Shìfǒu jìdé)
ngàytháng bênnhau?

多年 分岐 (Duōnián fēnqí),
Baonăm cáchxa
而 心 不離 (Ér xīn bù lí.)
mà lòng không xa.
秋冬 已去 (Qīudōng yǐ qù)
Thu Đông đãqua,
銘記 心底 (Míngjì xīndǐ)
một dạ chờmong.

當年 夜宿 (Dāngnián yèxǐu),
Nhớmãi đêmnào,
情浪 高潮 (Qínglàng gāocháo.)
tình dâng sónggào.
口吻 陰 醉 (Kǒuwěn yīn zuì),
Nhớmãi môi nồng,
魄散 魂飛 (Pòsàn húnfēi.)
hồn thấm mensay.

我的 愛人 (Wǒ de àirén)
Hỡi người tôi yêu
是否 懷念? (Shìfǒu huáiniàn)
thấutình tôi chăng?
昔年 影象 (Xīnián yǐngxiàng)
Bónghình nămxưa
難以 埋沒 (Nányǐ máimò.)
khó nhoà trongtim.

今宿 有人 (Jīnxǐu yǒurén)
Gáctrọ đêmnay,
夢寐以求 (Mèngmèi yǐqíu.)
có người đang mơ,
世道 同路 (Shìdào tónglù),
Mơ giấcmơ đời,
共 人生 (Gòng rénshēng)
chung lốiđi.
你 回來 唄 (Nǐ huílái bei),
Mơ bóng ai về,
愛 親切 (Ài qīnqiè.)
yêu thiếttha.

冬霄 淒薄 (Dōngxiāo qībó)
Đêm Đông giábăng
眼 望 遠遐 (Yǎn wàng yuǎnxiá),
nhìnvề xaxăm,
心 已 委屈 (Xīn yǐ wěiqū),
Cho tim héohon,
寒冬 曲折 (Hándōng qūzhé.)
mõimòn vì Đông.

今年 冬至 (Jīnnián dōngzhì)
Nếu biết Đông nầy
你 若 不 回 (Nǐ ruò bù huí),
người không trởlại,
寧願 永別 (Níngyuàn yǒngbié)
Xin luôn nguyệncầu
冬季 甭歸 (Dōngjì béngguī.)
đừngcó mùaĐông.

5

月亮 代表 我的 心
Yuèliàng Dàibiǎo Wǒde Xīn
鄧麗君 歌曲
Dēng Lìjūn Gēqǔ
Ánhtrăng Chanchứa Tình Em
(Sing-along by Thanh Hằng)
Ánhtrăng Chanchứa Tình Em
Nhạc Ðặng Lệ Quân
(dchph chuyểnngữ) 
你 問 我 愛 你 有 多深, 
Nǐ wèn wǒ ài nǐ yǒu duō shēn
我 愛 你 有 幾分?
Wǒ ài nǐ yǒu jǐ fēn?
我的 情 也 真,
Wõdē qíng yě zhēn
我的 愛 也 真,
Wõde ài yẽ zhen,
月亮 代表 我的 心.
Yuèliàng dàibiǎo wǒde xin.



你 問 我 愛 你 有 多深, 
Nǐ wèn wǒ ài nǐ yǒu duō shēn
我 愛 你 有 幾分?
Wǒ ài nǐ yǒu jǐ fēn?
我的 情 不移,
Wǒdē qíng bùyí,
我的 愛 不變,
Wǒdē ài búbiàn,
月亮 代表 我的 心.
Yuèliàng dàibiǎo wǒde xin.


輕輕 的 一個 吻,
Qīngqing dē yīgè wěn,
已經 打動 我的 心.
Yǐjīng dădòng wõde xīn.
深深 的 一段 情,
Shenshen dē yīduàn qíng,
叫 我 思念 到 如今.
Jiāo wǒ sìniàn dào rújīn.






你 問 我 愛 你 有 多深, 
Nǐ wèn wǒ ài nǐ yǒu duō shēn
我 愛 你 有 幾分?
Wǒ ài nǐ yǒu jǐ fēn?
你 去 想一想,
Nǐ qù xiăngyīxiăng,
你 去 看一看,
Nǐ qù kàn yī kàn
月亮 代表 我的 心.
Yuèliàng dàibiǎo wǒdē xīn.
Này em yêudấu, hãy trảlời anh,

Tình em yêu có đậmđà?

Sắtson thề một lòng,

Hứa trungthành một đời,

Như ánhtrăng chanhoà khắpnơi.




Này em yêudấu, hãy trảlời anh,

Tình em yêu có đậmđà?

Tráitim nầy thậtlòng,

Ngát hươngtình mặnnồng,

Như ánhtrăng, tình em chứachan.


Thiếttha trao một khốitình,

Bao nhớnhung vấnvương ngậplời,

Khắcghi bênlòng suốtđời,

Nụmôi hôn ngọtngào đắmsay.
( hát lần hai: bànghoàng ngấtngây)




Này em yêudấu, hãy trảlời anh,

Tình em yêu có đậmđà?

Ngướctrông nhìn bầutrời,

Ánhtrăng vàng vờivợi,

Như ánhtrăng, tình em chứachan.
Anh hỏi: Thương anh đến độ nào,

Yêu anh có nhiều không?

Tình em nầy chânchất,

Thươngyêu đây thậtthà,

Ánhtrăng chanchứa tình em.



Anh hỏi: Thương anh đến độ nào,

Yêu anh có nhiều không?

Tình em đây không biến,

Thươngyêu nầy không đổi,

Ánhtrăng chanchứa tình em.



Nếm phải vị hôn đầu,

Ðủ chạnhlòng emgái,

Sắcson tình thơdại,

Thèm sao và nhớ sao!






Anh hỏi: Thương anh đến độ nào,

Yêu anh có nhiều không?

Anh cứthử nghĩxem,

Anh cứthử nhìncoi,

Ánhtrăng chanchứa tình
em.

Note: “月亮代表我的心” is a classic Teresa Teng (鄧麗君) love song expressing gentle, unwavering affection. The speaker reassures the beloved that their love is sincere, deep, and constant, symbolized by the moon as a quiet witness of emotion.
 

6


我 有 一段 情 呀
*
Wǒ Yǒu Yīduàn Qíng Yā
蔡琴 歌曲
Cài Qín Gēqǔ
Cuộctình Nào Ðãqua
(Sing-along by Thanh Hằng)
Cuộctình Nào Ðãqua
Nhạc và lời Thái Cầm
(dchph chuyểnngữ) 
我 有 一段 情,
Wǒ yǒu yīduàn qíng,
說 給 誰 來 聽?
Shuò gěi shuí lái tìng?
知心人兒 呀, 出了門,
Zhìxinrénr yā, chùlemén,
他 一去 沒音訊.
Ta yìqù méiyīnxùn.




我的 有 情人 呀,
Wǒ yǒu yīduàn qíng yā,
莫非 變 了 心
Mófēi biànle xīn.
我 為什麼 斷了心
Wõ wèishénmo duànle xīn?
我 等待 到 如 心.
Wõ děngdài dào rú xīn.



夜 又 深 呀, 月 又 明
Yè yōu shēn yā, yuè yōu míng.
只能 懷抱 七玄琴,
Zhǐnéng huáibào qīxuánqín,
彈 一曲 呀, 唱 一聲,
Tán yīqǔ yā, chàng yīshēng.
唱出 我的 心頭 恨.
Chàng chù wǒde xīntóu hèn.

我 有 一 段情 呀,
Wǒ yǒu yīduàn qíng yā,
唱 給 春風 聽,
Chàng gẽi chunfeng tìng,
春風 替 我 問 一 問,
Chunfeng tì wõ wẻn yī wèn,
為什麼 他 要 斷 音訊?
Wèishémo tā yào duàn yīnxùn?
Cuộctình nào đãquarồi,

Ai có hay lòng tôi?

Nơichốn xaxôi người có chờtrông,

Nơinày vẫn nhớmong, vẫn đợichờ.




Hỡi ngườiyêudấu muônđời, 

Người đã quên hay còn nhớ?

Lòng vấnvương với bao kỷniệm đẹpêm,

Dạ sầu càng cố quên, càng đầy thêm.



Trăng vẫncòn trong, và đêm vẫn đợimong.

Ai ngồi dưới ánhtrăng chờtrông,

Ðâunào thấy ai thôiđành đànca,

Làm chovơi nỗithươngnhớ người ở xa.



Cuộctình nào đãquarồi,

Nhờ gióXuân nhắn người phươngxa,

Nay đãqua bao mùaXuân chờmong

Sao người đành nỡ quên tình ta?
Cuộctình nào đãqua,

Biết kể ai nghe đây?

Ngườitình ơi xaxôi,

Biềnbiệt vôâmtín.





Hỡi ngườiyêu tôi ơi!

Người đã quên rồisao?

Tránhsao lòng không đau

Cứmãi đợimong sầu.


Trăngsáng và đêmsâu.

Chỉcòn đàn bầubạn,

Mộtmình đàn và ca,
 
Chovơi lòng phiềnmuộn.




Cuộctình nào đãqua,

Hát gởinhờ gióxuân,

Nhắn người nơiphươngxa,

Sao nỡđành quên ta?

Note: This song expresses longing, heartbreak, and unanswered devotion. The speaker waits faithfully for a lover who has disappeared without explanation, turning to music as the only outlet for sorrow and unresolved emotion.


Sosánh mộtvài từvựng đồngnguyên:

段情 duànqíng: cuộctình, shuí: ai, xīn: lòng, qù: đi, liǎo: rồi, 為什麼 wèishéme: vìsao(mà), duàn: đứt, dứt, dài: đợi, shēn: sâu, zhǐ: chỉ, shēng: tiếng, hèn: hờn, giận, yǒu: có, fēng: giông, gió, 音訊 yīnxùn: âmtín (tămhơi)

*Characters reconstructed by dchph solely based on pinyin transcription. Hopefully no mistakes.
 

7


今宵 多 珍重
*
Jīnxiāo Duō Zhènzhòng
蔡琴 歌曲
Cài Qín Gēqǔ
Hãy Ghinhớ Ðêmnay
(Sing-along by Thanh Hằng)
Hãy Ghinhớ Ðêmnay
Nhạc và lời Thái Cầm
(dchph chuyểnngữ) 
南風 吻臉 輕輕,
Nánfēng wénliǎn qīngqīng,
飄 過來 花香 濃.
Piāo guòlái huāxiāng nóng.
南風 吻臉 輕輕,
Nánfēng wén liǎn qīngqīng.
星 已 稀 月 迷蒙.
Xing yǐ xi, yuè míméng


我兩 緊偎 親親,
Wǒliǎng jǐnwèi qīnqīn,
說不完 意情 濃,
Shuòbùwán yìqíng nóng,
我兩緊偎親親,
Wǒliǎng jǐnwèi qīnqīn,
句句話 都 由 衷.
Jùjùhuà dōu yóu zhōng.


不管 明天 到,
Búguǎn míngtiān dào,
明天 要 相送.
Míngtiān yào xiāngsòng,
戀著 今宵 吧,
Liànzhe jīnxiāo bā.
今宵 多 珍重.
Jīnxiāo duō zhènzhòng.


我兩 臨別 依依,
Wǒliǎng línbié yìyì
怨太陽快昇東,
Yuàn tàiyáng kuài shēngdōng,
我兩 臨別 依依,
Wǒliǎng línbié yìyì,
要再見在夢中.
Yào zàijiàn zài mèngzhong.




















Ngàn sao mờ trên thinhkhông,

Ngátbay hươnghoa thơmnồng.

Vầngtrăng tàn trong đêmtối,

GióXuân mơnman bờmôi.



Còn đêmnay ta bênnhau,

Nói sao cho vơi nỗiniềm,

Vộivàng tìm lànmôi ấm,

Cố quên baonhiêu muộnphiền.



Ánhtrăng đã khuất, 

Chiatay nhau đâu muốn rời.

Nói chưa cạn ý, 

Ánhdương đã tràn khắpnơi.



Hừngđông biệtly từđây,

Khắcghi phútgiây mặnnồng.

Mộngđẹp hằng đêm trôngngóng,

Thấy nhau trong mơ lòng hẹn lòng.






















Giónồm vờn mắtmôi,

Quyệnbay hươnghoa nồng.

Giónồm vờn mắtmôi,

Sao lặng, trăng cũng tàn.



Hônnhauđi vộivàng,

Nói chưa cạn ýtình.

Hônnhauđi vộivàng,

Lời rót từ đáylòng.



Mặccho ngàymai đến,

Rồi sẽ tiễnbiệt nhau.

Lưuluyến mãi đêmnày,

Hãy nângniu đêmnay.



Chiatay nhau bịnrịn,

Hừngđông đến ghétsao,

Chiatay nhau bịnrịn,

Hẹn tìmnhau trong mơ.

























Note: The scene unfolds at night, with a warm southern breeze, soft moonlight, and fading stars creating an intimate atmosphere. Two lovers sit close together, exchanging tender words and deep affection. Their closeness is sincere and heartfelt, and every phrase they share comes from genuine emotion.

As dawn approaches, they face the sadness of parting. The rising sun signals that they must separate, though neither wants the night to end. They cherish the moment, treating it as precious, and promise to meet again — if not in person, then in dreams.



Sosánh mộtvài từvựng đồngnguyên:

今宵 jīnxiāo : khuyanay, wěn : hôn, piāo : bay (= 飛 fēi), 輕輕 qīngqīng : nhẹnhàng, : xīng : sao, 我倆 wǒliǎng : đôilứa, lứađôi, : wán : xong, : huà : lời, : míng : mai, dào : tới, sòng : đưa, liàn : quấn(quít), 珍重 zhēnzhòng : nângniu, 太陽 tàiyáng : tháidương, (trờinắng), 昇東 shēngdōng : hừngđông, 夢中 mèngzhōng : trongmơ

*Characters reconstructed by dchph solely based on pinyin transcription. Hopefully no mistakes.
 

8


夜光 小夜曲
*
Yuèguāng Xiăoyèjǔ
蔡琴 歌曲
Cài Qín Gēqǔ
Dạkhúc Ánhtrăng
(Sing-along by Thanh Hằng)
Dạkhúc Ánhtrăng
Nhạc và lời Thái Cầm
(dchph chuyểnngữ) 

月光 在 我 床前 蕩漾,
Yuèguāng zài wǒ chuángqián dàngyàng,
透盡 了 愛 的 光芒.
Tòujìn lē ài dē guāngmáng.
我 低頭 輕輕 的 想一想
Wõ dǐtóu qīngqing de xiǎngyīxiǎng
猜 不透 的 心腸.
Cài bútòu dē xinchǎng.


好象 今晚 月亮 一樣.
Hǎoxiàng jinwǎn yuèliàng yīyàng.
忽 明 忽 暗, 亮 忽 亮.
Hù míng hù àn, liàng hù liàng.
啊啊, 到底 是 愛 還是 心慌,
Aā, dàodǐ shì ài háishì xīnhuāng
啊啊, 月光!
Aā, yuèguāng!



月 也 輕輕 象 夢 一樣,
Yuè yě qīngqīng xiàng mèng yìyàng,
那 甜蜜 怎能 嚮往,
Nà tiánmì zěnnéng xiàngwàng,
細語 又 在 耳邊 蕩漾,
Xiyǔ yōu zài ěrbiān dàngyàng,
怎 不見 我 回想?
Zěn bùjiàn wǒ huíxiǎng?



我 怕 那 月亮 慌,
Wõ pà nà yuèliàng huāng,
抬頭 把 窗簾 拉上.
Táitóu bǎ chuānglián làshàng.
啊啊, 我 心兒 醉, 心兒 慌!
Aā, wǒ xīnr zuì, xīnr huāng!
啊啊, 月光!
Aā, yuèguāng!

































Nhìn qua khesong một đêmthanh sángtrăng,

Bànghoàng nhớ ai nơi xavắng.

Ðắmsay lòng trầmlắng tâmtư muôn lối,

Ánhtrăng chiếusáng hồn tôi.



Nhìn vầngtrăng lunglinh khi sáng khi mờ,

Nào ai đâu biết yêu hay mộngmơ?
Trăng chiếu bên song,

Ngườiyêudấu hỡi người có hay chăng?

Bóngtrăng thấu nỗi chờmong?



Vầngtrăng như thơ, hồn ru theo cõimơ.

Ngọtngào tiếng ai bay trong gió,

Thoáng bao lời tìnhtứ dudương đâuđó.

Bên song với bóngngười xưa.



Giờ mìnhtôi đêmnay dưới ánhtrăng vàng,

Nàođâu nghe tiếng ai tỉtê trong gió đêmê.

Lòng say mangmang, vẫn ánhtrăng xưa!

Thấyđâu bóngdáng ngườimơ!































Trăng longlanh đầugiường,

Trútcạn dòng yêuđương.

Cúiđầu nỗitrầmtư,

Lắngnghe lòng thìthào.





Vẫn ánhtrăng đêmnào,

Chợt lunglinh chợt ẩn.

Vì yêu hay vìđâu?

Ôi ánhtrăng, ánhtrăng.






Ðêm, trăng và mộngmị.

Chờmong lời ngọtbùi,

Tỉtê rót bêntai.

Nhưng saonào thấyđâu?




Sợ sao ánhtrăng soi,

Buông songrèm che nguyệt.

Lòng hoang say mangmang.

Ôi ánhtrăng, ánhtrăng!


































Note: The song evokes a quiet night filled with moonlight that stirs deep, uncertain emotions. The shifting brightness of the moon mirrors the singer’s mix of longing, tenderness, and anxiety about love. Sweet memories and whispered moments linger, yet they also bring unease. By dawn, the singer tries to retreat from these overwhelming feelings, but the moonlight continues to reflect an inner turmoil that is both enchanting and unsettling.


Sosánh mộtvài từvựng đồngnguyên:

蕩漾 dàngyàng: lãngđãng, 透盡 tòujìn: thấutận, 低頭 dītóu: đêđầu, 心腸 xīncháng: cõilòng, 月亮 yuèliàng: vầngtrăng, liàng: sáng (= 月明 yúmíng: sángtrăng), ài: yêu, 月光 yuèguāng: ánhtrăng, 一樣 yíyàng: ychang, 向往 xiàngwǎng: hướngvề, 細語 xìyǔ: tỉtê, zěn: sao, pà: sợ, lián: rèm, zuì: say, a: ơi

*Characters reconstructed by dchph solely based on pinyin transcription. Hopefully no mistakes.
 

9


情人 不要 哭聲
*
Qíngrén Bùyào Kù
蔡琴 歌曲
Cài Qín Gēqǔ
Ngườitình Ơi Đừng Khóc
(Sing-along by Thanh Hằng)
Ngườitình Ơi Đừng Khóc
Nhạc và lời Thái Cầm
(dchph chuyểnngữ) 
情人 請 你 不要 留淚,
Qíngrén qǐng nǐ bùyào líulèi, 
我 也 一樣 心兒 粹.
Wõ yẽ yìyàng xīnr cuì.
你 有 巢 去, 我 有 巢 歸,
Nǐ yǒu cháo qù, wǒ yǒu cháo guī,
我兩 怎能 永 相隨?
Wǒliǎng zěnnéng yǒng xiāngsuí?


情人 請 你 不要 傷悲,
Qíngren qĩng nĩ bùyào shangbei,
讓 我們 含笑 分別,
Ràng wõmén hánxiào fenbié,
讓 那 過去 甜蜜 往事,
Ràng nà guòqù tiánmì wãngshì,
留下 美好 回歸.
Líuxià méihão de huíwei.

不是 愛情 不夠 深,
Búshì àiqíng bùgou shen,
只是 我兩 沒緣分,
Zhĩshì wõliãng méi yuánfen,
但願 來世 來生,
Dànyuàn láishi láishēng,
有 情人 永遠 不離分.
Yõu qíngrén yóngyuãn bù lífen.


蔥然 往事 象 那 流水,
Congrán wãngshì xiàng nà líushuĩ, 
一去 了 永 不回!
Yìqù lē yǒng bù huí!
多少 歡笑? 多少 傷悲?
Duōshǎo huānxiào? Duōshǎo shāngbēi?
總是 直得 我 回歸?
Zõngshì zhídé wǒ huíguī?

每當 往風 輕輕 的吹,
Mẽidàng wăngfēng qīngqing dē chuī,
往事 常在 心 徘徊.
Wǎngshì chángzài xīn báihuái.
一段 回憶 涕 淚水,
Yìduàn huíyì tì lèishuǐ,
相愛 不能 永 相隨.
Xiāng’ài bùnéng yõng xiāngsuí.





















Ngườiyêu ơi hãy ngưng lệ rơi,

Vì tim tôi náttan bồihồi,

Người về hạnhphúc, mình tôi rãrời…

Ðâucòn gầnnhau đến muôn muônđời.



Chuyệntình đôi ta giống như dòngsông,

Một rađi sẽ không về nguồn.

Vì nợduyên kiếpnày quá dãidầu,

Xin nguyện đời sau mãimãi bênnhau.
























































Ngườitình ơi xin người đừng rơilệ,

Tim tôi cũng tanvỡ theo người,

Người đitìm tổ ấmêm tôi về riêng tôi,

Thếthì đôilứa làmsao mãi bênnhau?


Ngườitình ơi xin người chớ bithương,

Hãy để đôimình mĩmcười lybiệt,

Hãy để quađi chuyệnxưa mậtngọt,

Ðểlại nỗinhớ đẹpngời.


Khôngphải tìnhyêu không thắmthiết,

Chỉvì đôimình không duyênnợ,

Song nguyện đờisau kiếpsau, 

Với ngườiyêu khôngbaogiờ lybiệt.


Chuyện xaxưa giốngnhư dòngnước chảy,

Mộtđi không trởlại,

Baonhiêu niềmvui baonhiêu nỗiđau?

Saocứ lưuluyến mãi trong tôi?



Mỗilần gió chiều nhẹ thổi,

Chuyệnxưa cứmãi trongtim bồihồi,

Mỗi mộtlần nhớnhung là rơilệ,

Yêunhau mà khôngđược mãi gầnnhau.























Note: It’s a farewell between two lovers who care deeply for each other but cannot stay together. They try to part with grace and tenderness, holding onto the sweet memories they shared. Even though their love was real, fate didn’t allow them to remain together. As time passes, old joys and old sorrows return like drifting memories, reminding them that love doesn’t always lead to a shared future — even when the feelings are true.


Sosánh mộtvài từvựng đồngnguyên:

情人 qíngrén: ngườitình, 留淚 liúlèi: rơilệ, xīn: lòng, guī: về, zěn: sao, 傷悲 shāngbēi: thươngđau, 含笑 hánxiào: mĩmcười, nà: đó, 留下 liúxià: đểlại, 愛情 àiqíng: tìnhyêu, 我倆 wǒliǎng: đôilứa, dàn: nhưng, 永遠 yǒngyuǎn: mãimãi, xiàng: giống, 一去 yíqù: mộtđi, 多少 duōshǎo: baonhiêu, 傷悲 shāngbēi: thươngđau, 總是 zǒngshì: saocứ, 每當 měidāng: mỗilần, chuī: thổi, 徘徊 páihuái: bồihồi, 回憶 huíyì: nỗinhớ, 相愛 xiāng’ài: yêunhau

*Characters reconstructed by dchph solely based on pinyin transcription. Hopefully no mistakes.
 

Leave a Reply

Discover more from ziendan.com

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading