Select Translations of Odes of Songs, Tang’s Poems, and Lyrics
Translated by dchph

In The Autobiography of Charles Darwin (1887), he wrote: “If I had my life to live over again, I would have made a rule to read some poetry and listen to some music at least once every week”
Thử đọc hai câu thơ xưa và nay, xem cả hai ýthứchệ quânsưphụ và tính đảng như thếnào nhá:
- 唐.劉禹錫 〈送 李中丞 赴 楚州〉 詩: 緹騎 朱旗 入 楚城, 士 林 皆賀 振 家聲.
Táng — Líu Yǔxī — ‘Sòng Lǐ Zhōngchéng fù Chǔzhōu’ — Shī: Tíqí zhūqí rù Chǔchéng, shì lín jiēhè zhèn jiā shēng.
»» Đường — Lưu Vũ Tích — ‘Đưa Lý Trung Thừa về Sởchâu’ — Thơ : Đội kỵbinh áođỏ với cờson về Sởthành, giới lụclâm ra đều chúcmừng nhàta vangdội.’
»» VNDCCH Trần Dần — ‘Nhấtđịnh Thắng’: Tôi bướcđi không thấy phố không thấy nhà, chỉ thấy mưa sa trên màu cờđỏ.
至今 還有 越南人 運用 唐詩 規律 創作 詩文 無疑 越南 文藝 發展 歷史 產生了 不可勝數 的 詩人. (Chotớinay ngườiViệt vẫncòn vậndụng Đườngthi sángtác thơvăn, khôngnghingờgìnữa, lịchsử pháttriển vănhọcnghệthuật Việtnam đã sảnsinh ra vôsố nhàthơ.)
- 《詩經 · 小雅 · 白駒 》: 毋 金玉 爾 音, 而 有 遐心.
‘Shījīng — Xiăoyá — Báijū’: Wū jīnyù ér yīn, ěr yǒu xiáxīn.
»» ‘Kinhthi — Tiểunhã — Bạchcâu’: Phảiđâu tiếngngọc tiếngvàng, màsao thoangthoảng buồn ơi xalòng. - 《詩經 · 節南山》: 憂心 如 惔, 不敢 戲談.
‘Shījīng — Jié Nánshān’: Yōuxīnrútán, bùgǎn xìtán.
»» ‘Thikinh – Tiết Namsơn’: Tâmtư bứcrức, đâudám tánhưu. - 《詩經 · 桑柔》: 多 我 覯 痻、孔 棘 我 圉.
‘Shījīng — Sāng Róu’: Duō wǒ gòu mín, kǒng jí wǒ yǔ.
»» ‘Thikinh – Tang Nhu’: Tôi đây quầnquật, khổsở vâyquanh. - 《詩經 · 權輿》: 「於 我 乎、每 食 四 簋, 今 也 每 食 不 飽.
‘Shījīng· Quán Yú’: Yú wǒ hū, měi shí sì guǐ, jīn yě měi shí bù bǎo.
»» ‘Thikinh — Quyền Dư’: Dọn ta mỗi bữa bốn giò xôi, sao xơi mà cứ thấy no hơi. - 《詩經 · 正月》: 哿矣 富人, 哀此 惸獨.
‘Shījīng — Zhēngyuè: Kěyǐ fùrén, āi cǐ qióng dú.
»» ‘Thikinh — Thánggiêng’: Ngườigiàu khágiả, biai quạnhquẽ. - 《詩經 · 小雅 · 採薇 》: 靡 室 靡 家.
‘Shījīng — Xiăo Yá — Căi Wěi: Mǐ shì mǐ jiā.
»» Thikinh — Tiểu Nhã — Háirau: Mất cửa mất nhà. - 《詩經 · 周南 · 關雎》: 關關 雎鳩, 在 河 之 洲. 窈宨 淑女, 君子 好逑. 參差 荇菜, 左右 流 之. 窈窕 淑女, 寤寐 求 之. 求之不得, 寤寐 思服. 悠哉悠哉, 輾轉反側. 參差 荇菜, 左右 采 之. 窈窕 淑女, 琴瑟友之. 參差 荇菜, 左右 芼 之. 窈窕 淑女, 鐘鼓樂之.
‘Shījīng — Zhōunán — Guān Jū’: Guānguān jūjīu, zài hé zhī zhōu. Yăotiăo shūnǚ, jūnzi hàoqíu. Cēncī xìngcài, zuǒyòu líu zhī. Yǎotiǎo shūnǚ, wùmèi qíu zhī. Qíuzhībùdé, wùmèi sīfú. Yōuzāi yōuzāi, zhǎnzhuǎnfǎncè. Cēncī xìngcài, zuǒyòu cǎi zhī. Yǎotiǎo shūnǚ, qínsè yǒuzhī. Cēncī xìngcài, zuǒyòu mào zhī. Yǎotiǎo shūnǚ, zhōnggǔyuèzhī.
»» ‘Thikinh — Châunam — Chim Kêu’: Chim kêu bóicá, ngoài sông trên cồn. Yểuđiệu thụcnữ, quântử haycần. Rausúng mọctràn, chảytrôi theo làn. Yểuđiệu thụcnữ, ngủmơ cầu thấy. Cầuđâuđượcnấy, ngủmơ thôiđấy. Đẩyđưađưađẩy, lănquatrởdậy. Yểuđiệu thụcnữ, sắccầmgiaingẫu. Rausúng mọctràn, hái sạchsànhsanh. Rausúng mọctràn, nhổ làm móncanh. Yểuđiệu thụcnữ, trốngchuôngnhãnhạc. - 《詩經 · 大明》: 大任 有身, 生此 文王.
‘Shījīng — Dàmíng’: Dàrèn yǒushēn, shēngcǐ Wénwáng.
»» ‘Thikinh — Đạiminh’: Thainghén cóchửa, sanhra Vănvương. - 《詩經 · 節南山》: 「憂心 如 惔、不敢 戲 談。」
‘Shījīng — Jié Nánshān’: Yōuxīn rú tán, bùgǎn xìtán.
»» ‘Thikinh — Tiết Namsơn’: Tâmtư bứcrức, đâudám tánhưu. - 《詩經 · 狼跋》: 狼 跋 其 胡, 載 疐 其 尾.
‘Shījīng — Láng Bá’: Láng bá qí hú, zài zhì qí wěi.
»» Thikinh — Lang Bạt’: Đạpphải cổ mình, lại vướng đằngđuôi. - 《詩經 · 蓼蕭》: 既 見 君子, 鞗革 沖沖. ‘Shījīng· Liǎoxiāo’: Jì jiàn jūnzǐ, tiáo gé chōngchōng.
»» ‘Thikinh — Liệutiêu’: Đã gặp chàngtrai, dâycương lủnglẳng. - 《詩經 · 王風》一日不見,如三秋兮.
‘ Shījīng — Wáng Fēng’: Yī rì bújiàn, rú sān qīu xī.
»» Thi — Vương Phong: Một ngày khônggặp, như ba thu dài. - 《詩經 · 木瓜》: 投 我 以 木桃, 報 之 以 瓊瑤.
‘Shījīng — Mùguā’: Tóu wǒ yǐ mùtáo, bào zhī yǐ qióngyáo.
»» ‘Thikinh — Mộcqua’: Ai cho tôi mộcđào, sẽ báotrả quỳnhdao. - 《詩經》: 邊關 阻隔 千里, 情懷 相連.
‘Shījīng’: Biānguān zǔgé qiānlǐ, qínghuái xiānglián.
»» ‘Thikinh’: Quansan cáchtrở muônngàn, tuyxamàgần. - 《詩經.鄭風.羔裘》:「羔裘豹飾,孔武有力。」
‘Shījīng — Zhèngfēng Gāoqiú: Gāoqíu bàoshì, kǒngwǔyǒulì.
»» Thikinh — Trịnhphong — lôngcừu: Lôngcừu dabáo, có sức khủng a. - ‘詩經 · 邶風’ — 泣涕 如 雨.
»» ‘Thikinh — Bội Phong’: ‘Lệ rơi như mưa. - 《詩經 · 周南 · 桃夭 》: 之 子 於歸,宜其 室家.
‘Shījīng — Zhōunán — Táoyāo’: Zhī zǐ yúguī, yí qì shìjiā.
»» ‘Thikinh — Châunam — Đàoyêu’: Congái vuquy, để thành giathất.) - 《楚辭 · 疾世》: 望 江漢 兮 濩渃, 心 緊絭 兮 傷懷.
‘Chǔcí · Jí Shì’: Wàng Jiāng Hàn xī huòruò, xīn jǐnjuàn xī shānghuái.
»» ‘Sởtừ — Tật Thế’: Trông sông Giang Hán nè nướcròng, lòng quặnthắt hề thươnghoài. - 《楚辭 · 招魂》: 湛湛 江水 兮 上 有 楓, 目極 千里 兮 傷 春心, 魂 兮 歸來 哀 江南. 王逸 注: 言 湖澤 博平, 春時 草 短, 望見 千里, 令 人 愁思 而 傷心 也.
‘Chǔcí’: Zhànzhàn jiāngshuǐ xī, mùjí qiānlǐ xī shāng chūn xīn. Wáng Yì zhù: Yán húzé bópíng, chūnshí cǎo duǎn, wàngjiàn qiānlǐ, lìng rén chóusī ér shāngxīn yě.
»» ‘Sởtừ — Chiêuhồn’: Sôngnước tràntrề hề phong rũ lá, mútmắt dặmngàn hề sót lòngxuân, quaylại Giangnam hồn khóc ai. ‘Vương Dật’ chú: Nóivề Hồlạch Bạcbình, xuânthời cỏ vắn, ngótrông nghìndặm, làm người thươngtâm sầunhớ. - 《楚辭 · 離騷》: 循 繩墨 而 不頗.
‘Chǔcí — Lícāo’: Xún chéngmò ěr bùpō.
»» ‘Sởtừ — Lytao’: Nhắm chừngmực mà không vẹo. - 《楚辭 · 大 招》: 靑色 直 眉, 美 目 媔 只.
‘Chǔcí — Dà Zhāo’: Qīngsè zhí méi, měi mù mián zhǐ.
»» ‘Sởtừ’ — Dạichiêu: sắc xanh mày trực, cặp mắt mỹ miều. - 《楚辭.屈原.大招》:「粉白 黛黑 施 芳澤 只, 長袂 拂面 善 留客 只。」
‘Chǔcí –Qūyuán — Dà zhāo’: Fěnbái dàihēi shī fāngzé zhǐ, chángmèi fúmiàn shàn líukè zhǐ.
»» ‘Sởtừ — Khuất Nguyên — Đạichiêu’: Tô mi thoa phấn toả hươngtrinh chừ, Tàáo chengang luyếnlưu khách chừ. - 《楚辭.屈原.九章.懷沙》:「眴 兮 杳杳,孔 靜 幽默.
‘Chǔcí — Qūyuán. Jǐu Zhāng — Huái shā’: Xuàn xī yǎoyǎo, kǒng jìng yōumò. ‘Sởtừ — Khuất Nguyên — Nhớ Cát’: Trông xa dằngdặc, umặc lặngkhông. - 《楚辭》 – 九章 – 懷沙: 玄文 處 幽 兮,矇瞍 謂 之 不章.
Chǔci – Jǐu Zhāng – Húaishā’: Xuánwén chǔ yōu xī, méngsǒu wèi zhī bùzhāng.
»» Vănảo xem tối u, Vănảo xem tối u, kẻ đuimù nói văn không phátsáng.) - 漢.孔融〈雜詩〉二首之一:「昂昂 累世 士, 結根 在所 固。」
Hàn Kǒng Róng Záshī Èr shǒu zhī yī: Áng’áng lèishì shì jiégēn zài suǒgù.
»» Hán – Khổng Dung Tậpthơ — Một trong hai bài thơ: ‘Hiênngang mấyđời quan, kếtgốc tạichỗ cố.‘ - 李白 : ‘舉頭 望 明月, 低頭 思 故鄉.
Lǐ Bái: Jǔtóu wàng míng yuè, dītóu sī gùxiāng.
»» Lý Bạch: Cửđầu vọng minhnguyệt, đêđầu tư cốhương. - 《全唐詩》: 意氣 相傾 兩 相顧, 鬥酒 雙魚 表 情素.
‘Quán Tángshī’: Yìqì xiāngqīng liǎng xiānggù, dòujǐu shuāngyú biǎo qíngsù.
»» ‘Đườngthi Toàntập’: Ý trong như đã ta với mình, ngấm rượu song ngư bỏ ngỏ tình. - 《全唐詩》: 明月 的的 寒 潭 中, 青松 幽幽 吟 勁風.
‘Quán Tángshī’: Míngyuè dìdì hán tán zhōng, qīngsōng yōuyōu yín jìngfēng.
»» ‘Đườngthi Toàntập’: Trăngthanh leolẻo soi bóng đầm, tùngxanh uuất gầm kìnhphong. - 唐詩 — 崔顥 《黃鶴樓》: 昔人 已 乘 白雲 去, 此地 空餘 黃鶴樓. 黃鶴 一 去 不 復返, 白雲 千載 空 悠悠.
Tángshī — Cuī Hào — ‘Huánghèlóu’: Xīrén yǐ chéng báiyún qù, cǐdì kòngyú huánghèlóu. Huánghè yī qù bù fùfǎn, báiyún qiānzǎi kōng yōuyōu.
»» ThơĐường — Thôi Hiệu ‘Hoànghạclâu’: Ngườixưa đã đuổitheo mâytrắng, Hoànghạc lầu không giờ tẻlặng. Hạcvàng đimãi biết vềđâu, mâybạc ngànđời ôm trốngvắng. - 唐詩.劉長卿 〈觀 李湊 畫 美人〉詩:「華唐 翠幕 春風 來,內閣 金屏 曙色 開。」
Tángshī — Líu Zhǎngqīng — ‘Guān Lǐ Còu Huà Měirén’ Shī: Huátáng cuìmù chūnfēng lái, nèigé jīnpíng shǔsè kāi.
»» Đườngthi — Thơ Lưu Trường-Khanh — ‘Xem Lý Tấu Vẽ Mỹnhân’: Đườnghoa liễurủ gióxuân lay, gácnội mànhvàng chóisắc say. - 《全唐詩》: 天命 有所 懸, 安得 苦愁 思? ‘
Quán Tángshī’: Tiānmìng yǒusuǒ xuán, āndé kǔchóu sī.
»» ‘Đườngthi Toàntập’: Mệnhtrời huyễnsự a, ắngđể khổsầu đeo? - 唐 — ‘白居易 適意’ 詩 之一: 寒 來 彌 懶放,數日 一 梳頭. Táng — Bái Jūyí — Shìyì. Shī Zhī Yī: Hán lái mí lănfàng, shù rì yī shǔtóu.
»» Đường — Bạch Cư-Dị ‘Thíchý’. Một Bàithơ: Trời giá nên lườibiếng, đôi ngày mới chảiđầu. - 《全唐詩》 · 白居易: ‘問劉十九’: 綠 螘 新 醅酒, 紅 泥 小 火爐.
‘Quán Tángshī’ — Bái Jūyì ‘Wèn Líu Shíjǐu’: Lǜ yǐ xīn pēijǐu, hóng ní xiǎo huǒlú.
»» ‘Đườngthi Toàntập’ – Bạch Cư Dị Vấn ‘Lưu Thập-Cửu’: Kiến lục say rượuđế, hâm nước sào hoảlò. - 唐.白居易 ‘答客 說’ 詩: 海山 不是 吾 歸處, 歸 即 應 歸 兜率天.
Táng — Bái Jūyí ‘Dá Kè Shuō’: Hǎishān bùshì wú guī chù, guī jí yīng guī dōushuàtiān.
»» Đường — Bạch Cư-Dị ‘Đáplời Khách’: Biểnnúi đâulà chỗ mỗ về, thiênthai mớilà cõi quytiên. - 唐.白居易 — ‘初 下 漢江 舟 中 作 寄 兩省 給 舍’ 詩: 晨 無 朝謁 勞, 夜 無 直宿 勤. Táng — Bái Jūyì ‘Chū Xià Hànjiāng Zhōu Zhōng Zuò Jì Liǎngshěng Gěi Shě’ Shī: Chén wú cháoyè láo, yè wú zhísù qín.
»» Đường — Thơ Bạch Cư-Dị: ‘Lầnđầu Xuống Đò Trên Sông Hán Sángtác Gởi Lưỡngtỉnh Đã Cho Tátúc’: Sáng không lên triềuyết, đêm chẳngcần túctrực. - 唐.白居易 〈長恨歌〉: 驪宮 高處 入 青雲, 仙樂 風飄 處處 聞.
Táng. Bái Jūyì ‘Chánghèngē’: Lígōng gāochù rù qīngyún, xiānyuè fēng piāo chùchù wén.
»» Đường — Bạch Cư Dị ‘Trườnghậnca’: Lệcung caovút cõi mâyxanh, tiênnhạc gióvờn khắpchốn vang. - 《白居易 — 悟眞 寺 詩》 悠悠 白雲 過, 決開 露 靑天. 西北 日落 時, 夕暉 紅團團.
‘Bái Jūyí — Wǔzhēn Sì Shī’: Yōuyōu báiyún guò, juékāi lù qīngtiān. Xīběi rìluò shí, xìhuī hóng tuántuán.
»» ‘Bạch Cư-Dị’ — Thơ Chùa Ngộchân’: Mâytrắng lữnglờ trôi, bầutrời xanh mởrộng, Tâybắc khi trờilặn, chiềutà đỏhâyhây.) } «« - 《全唐詩》: 不見 年年 遼 海上, 文章 何處 哭 秋風.
‘Quán Tángshī’: Bùjiàn niánnián liáo hǎishàng, wénzhāng héchù kū qīufēng.
»» ‘Đườngthi Toàntập’: Năm lại năm khơi xa vắngbóng, Vănchương đâu chỉ khóc thuphong. - 《全唐詩》: 憑 君 莫 話 封 侯 事, 一 將 功成 萬 骨 枯.
‘Quán Táng Shī’: Píng jūn mò huà fēng hóu shì, yī jiàng gōngchéng wàn gǔ kū.
»» ‘Đườngthi Toàntập’: Nàonghe quân nhắcchuyện phong hầu, nhất tướng côngthành vạn cốt khô. - 《全唐詩 · 杜甫》: 呼 婢 取 酒壺, 續兒 誦 文選.
‘Quán Tángshī — Dù Fǔ’: Hū bì qǔ jǐuhú, xùr sòng wénxuǎn.
»» ‘Đườngthi Toàntập — Đỗ Phủ’: Kêu hầu lấy hũrượu, rồi ngâm tiếp vănthơ. - 《全唐詩》: 滿堂 歸 道師, 眾口 宗 詩伯.
‘Quán Tángshī’: Mǎntáng guī dàoshī, zhòngkǒu zōng shībó.
»» ‘Đườngthi Toàntập’: Sưthầy quayvề trường, chúngsinh tôn thibá. - 《全唐詩》: 李賀 《相和 歌辭 — 江南 弄》: 江 中 綠 霧 起 涼 波, 天上 疊 巘 紅 嵯峨. 水 風 浦 雲 生 老 竹, 渚 暝 蒲 帆 如 一 幅. 鱸魚 千 頭 酒 百 斛, 酒 中 倒 臥 南山 綠. ‘Quán Tángshī’: Lǐ Hè ‘Xiānghé Gēcí — Jiāngnán Nòng’: Jiāng zhōng lǜ wù qǐ liáng bō, tiānshàng dié yǎn hóng cuó’é. Shuǐ fēng pǔ yún shēng lǎo zhú, zhǔ míng pú fān rú yī fú. Lúyú qiān tóu jǐu bǎi hú, jǐu zhōng dào wò Nánshān lǜ.
»» ‘Đườngthi Toàntập: Lý Hạ ‘Catừ Hòkhoan — Lý Giangnam: Sóng biếc dậy sương mù phủ sông, Trờixanh chótvót ngọn non hồng. Gió nước bến mây tretrúc cỗi, Bồliễu cồn xa một cánhbuồm. Cárô ngàn chú đế trăm đấu, Sayrượu lănquay cõi núibồng. - 《全唐詩》 李紳 ‘答 章孝標’: 假金 方 用 真金 鍍, 若是 真金 不 鍍金.
‘Quán Tángshī’ — Lǐ Shēn — ‘Dá Zhāng Xiàobiāo’: Jiǎ jīn fāng yòng zhēn jīn dù, ruòshì zhēn jīn bù dùjīn.
»» ‘Đườngthi Toàntập — Lý Thân — Đáp Chương Hiếu-Tiêu’: Vànggiả mới dùng vàngthật mạ, nếulà vàngthật đắp màchi? - 《全唐詩》: 昔日 芙蓉花. 今成 斷根草. ‘Quán Tángshī’: Xīrì fúrónghuā, jīnchéng duàngēncǎo.
»» ‘Đườngthi Toàntập’: Ngàyxưa hoaphùdung, naythành cọngcỏkhô. - 唐詩.杜牧 《泊秦淮》: 煙 籠 寒水 月 籠 沙, 夜 泊 秦淮 近 酒家. 商女 不知 亡國恨, 隔 江 猶 唱 後庭花.
‘Tángshī — Dùmù — ‘Bó Qínhuái’: Yān lǒng hánshuǐ yuè lǒng shā. Yè Bó Qínhuái jìn jǐujiā, Shāngnǚ bùzhī wángguó hèn, gé jiāng yóu chàng Hòutíng Huā.
»» ‘Đườngthi — Đỗ Mục — ‘Bạc Tầnhoài’: Yên lung hànthủy nguyệt lung sa, Dạ Bạc Tầnhoài cận tửugia. Thươngnữ bấttri vongquốc hận, Cách giang do xướng Hậuđình Hoa. - 杜牧 《赤壁》:「東風 不 與 周 郎 便, 銅雀 春 深 鎖 二 喬。」
Dù Mù ‘Chìbì’: Dōngfēng bù yǔ Zhōu láng biàn, tóngquè chūn shēn suǒ èr Qiáo.
»» Đỗ Mục ‘Xíchbích’: GióĐông bỡncợt mỗi chàng Châu, Xuânthắm then đồng trêu nhị Kiều. - 《全唐詩 · 東征行》: 司庖 常 膳 皆 得 對, 好 事 將軍 封 爾 身.
Quán Tángshī — Dōngzhēng Xíng’: Sīpáo chángshàn jiē dé duì, hǎoshì jiāngjūn fēng ěr shēn.
»» Đườngthi toàntập — Đôngchinh Hành’: Đầubếp cơm thường đều được tốt, Gì hay chủtướng phong nhà ngươi. - 劉禹錫 (772-842) — 唐 ‘春詞’: 新 妝 宜 面 下 朱 樓, 深鎖 春光 一 院 愁, 行 到 中庭 數 花朵, 蜻蜓 飛上 玉 搔 頭.
Líu Yǔxī (772-842) — Táng ‘Chūn Cí’: Xīn zhuāng yí miàn xià zhū lóu, shēnsuǒ chūnguāng yī yuàn chóu, xíng dào zhōng tíng shǔ huāduǒ, qīngtíng fēi shàng yù sāo tóu.
»» Lưu Vũ Tích (772-842) — Đường ‘Thơ Xuân’: Áo mới mặt ngài xuống lầu châu, nắngxuân khoákín một vườn sầu, Đìnhtrung rảo ngắm hoa từng đoá, Kìa chú chuồn bay đậu ngọc đầu. - 唐 — 劉禹錫 — ‘春詞’: 新 妝 宜 面 下 朱 樓, 深鎖 春光 一 院 愁, 行 到 中庭 數 花朵, 蜻蜓 飛上 玉 搔 頭.
Táng — Líu Yǔxī — ‘Chūn Cí’: Xīn zhuāng yí miàn xià zhū lóu, shēnsuǒ chūnguāng yī yuàn chóu, xíng dào zhōng tíng shǔ huāduǒ, qīngtíng fēi shàng yù sāo tóu.
»» Đường — Lưu Vũ Tích — ‘Thơ Xuân’: Áo mới mặt ngài xuống lầu châu, nắngxuân khoákín một vườn sầu, Đìnhtrung rảo ngắm hoa từng đoá, Kìa chú chuồn bay đậu ngọc đầu. - 唐 — 劉禹錫 《遊 桃源 一百 韻 》: 因 思 人間 世, 前路 何 湫窄!
Táng Líu Yùxí ‘Yóu Táoyuán Yībăi Yùn’: Yīn sī rénjiān shì, qiánlù hé qīuzhăi.
»» Đường — Lưu Vũ Tích — ‘Dạo Đàonguyên Mộttrăm Vần’: Nghĩvề cõi nhângian, sao lốiđi chậtkín. - 唐 — 劉禹錫 — 《望賦》: 發孤 照於 寸 眸, 騖 遐情 乎 太空. Táng — Líu Yǔxī — Wàng Fù — Fā gūzhào yú cùn móu, wù xiáqíng hū tàikōng.
»» Lưu Vũ-Tích — ‘Vọng Phú’: Côthân ngay trướcmắt, tìnhxa tận trờikhông. - 唐詩 — 劉禹錫 — ‘春詞’: 新 妝 宜 面 下 朱 樓, 深鎖 春光 一 院 愁, 行 到 中庭 數 花朵, 蜻蜓 飛 上 玉 搔 頭.
Tángshī — Líu Yǔxī — ‘Chūn Cí’: Xīn zhuāng yí miàn xià zhū lóu, shēnsuǒ chūnguāng yī yuàn chóu, xíng dào zhōng tíng shǔ huāduǒ, qīngtíng fēi shàng yù sāo tóu.
»» Đườngthi — ‘Lời Xuân’ — Lưu Vũ Tích: Áo mới mặt ngài xuống lầu châu, nắngxuân khoákín một vườn sầu, Đìnhtrung rảo ngắm hoa từng đoá, Kìa chú chuồn bay quấy ngọc đầu. - 唐.劉禹錫 〈送 李中丞 赴 楚州〉 詩: 緹騎 朱旗 入 楚城, 士 林 皆賀 振 家聲.
Táng — Líu Yǔxī — ‘Sòng Lǐ Zhōngchéng fù Chǔzhōu’ — Shī: Tíqí zhūqí rù Chǔchéng, shì lín jiēhè zhèn jiā shēng.
»» Đường — Lưu Vũ Tích — ‘Đưa Lý Trung Thừa về Sởchâu’ — Thơ : Đội kỵbinh áođỏ với cờson về Sởthành, giới lụclâm ra đều chúcmừng nhàta vangdội.’ — Trần Dần — ‘Nhấtđịnh Thắng’: Tôi bướcđi không thấy phố không thấy nhà, chỉ thấy mưa sa trên màu cờđỏ. - ‘全 唐詩 — 句’: 一 年 乞 一 珓, 凡 六 擲 而 得 吉 兆.
‘Quán Tángshī — Jù’: Yī nián qǐ yī jiāo, fǎn lìu zhì ér dé jí zhāo.
»» ‘Đườngthi Toàntập — Cú’: Một năm cầu một quẻ, phàm sáu thảy là được quẻ tốt.) «« - 宋 — 蘇東坡 〈雪 夜 獨 宿 柏 仙 庵〉詩: 晚 雨 纖纖 變 玉霙, 小庵 高臥 有餘 清.
Sòng — Sū Dōngpō ‘Xuě Yè Dú Sù Bó Xiān Ān’ Shī: Wǎn yǔ xiānxiān biàn yùyīng, xiǎo ān gāowò yǒuyú qīng.’
»» ‘Tống — Tô Đông Ba — Đêm Tuyết Độc Trọ Bá Tiên Am’: Mưa đêm thonthả cánhhoa tuyết, am nhỏ dạtdào thanhthản giấc. - 宋.蘇軾 〈石蒼舒 醉墨堂〉詩: 「人生 識字 憂患 始, 姓名 粗 記 可以 休。」
Sòng — Sūshì ‘Shí Cāngshū Zuìmòtáng’ Shī: Rénshēng shìzì yōuhuàn shǐ, xìngmíng cū jì kěyǐ xīu.
»» Tống — Tô Thức — ‘Thạch Thương-Thư Tuýmặcđường’ Thơ: Nhânsinh hoạnnạn khi biếtchữ, Danhtánh nhớ sơ là quáđủ.) - 宋 — 姜夔 《揚州 慢》: 四顧 蕭條, 經濟 大蕭條 , 花草 殘敗, 一片 蕭條.
Sòng — Jiāng Kuí: Jīngjì dà xiāotiáo: Sìgù xiāotiáo, Huācǎo cánbài, yīpiàn xiāotiáo.
»» Tống — Khương Quỳ — ‘Dươngchâu Mạn’: Bốnbề hiuhắt, Kinhtế sao tiêuđiều, Cỏhoa phaitàn, Mãnhđất đìuhiu.) - 阮攸 — ‘翠翹傳’ : 家中 其 算 中等 不缺.
Ruăn Yōu — ‘Shuìqiáo Zhuàn’: Jiāzhōng qí suàn zhōngděng bùquè.
»» Nguyễn Du: — ‘Thuýkiều Truyện’: ‘Giatư nghỉ cũng thườngthường bậctrung. — 家 資 擬 拱 常常 堛中. - 阮攸 — ‘翠翹傳’ 無他 也 彼嗇斯豐, 蒼天 慣於 嫉 紅顏.
Ruăn Yōu — ‘Shuìqiáo Zhuàn’: Wútā yě bǐsèsīfēng, Cāngtiān guànyú jí hóngyán.
»» Nguyễn Du: Lạgì bỉsắctưphong, Trờixanh quenvới máhồng đánhghen. — Nôm: 阮攸: 𨔍之 彼嗇斯豊, 𡗶撑 涓貝 𦟐紅 打悭. - 阮攸: 天地 扁舟 浮 似 葉, 文章 殘息 弱 如 絲.
Ruăn Yōu: Tiāndì piān zhōu fú sì yè, wénzhāng cán xì ruò rú sī.
»» Nguyễn Du: Đò trôi như lá giữa trờisông, vănchương thở tiếng tơ tàntạ.) - 鄭公山:撫 你 續心候盼,阿妹,心忽慈悲乍現。
Zhèng Gōng-Shān: fǔ nǐ xùxīnhòupàn, āmèi, xīn hū cíbēi zhàxiàn.
»» Trịnh Công‑Sơn: Ru em contim hòhẹn, ru em, lòng chợt từbi bấtngờ.

(creAited by dchph with Jetpack)

Leave a Reply