Tươngứng Âmtiết trong Từnguyên Việtngữ

by dchph in collaboration with Copilot

Abstract colorful waves surrounding Asian characters and Vietnamese words meaning sound and music
Hình minhhoạ âmthanh với các lànsóng chuyểnlưu quanh các tựdạng Áchâu và chữViệt cùng âmnhạc chanhoà. (creAited by dchph with Jetpack)

Phươngpháp loạisuy nhấnmạnh những hìnhthức trongđó ítnhất một âmtiết tươngứng với nguồngốc Hán hoặc BáchViệt (Yue). Những phân tươngứng này chothấy luồng vănhóa và vănhọc đã củngcố sựvaymượn, trongkhi những dịchchuyển trườngnghĩa và sángtạo khẩungữ táitạo từvựng theohướng riêng.

I) Địnhnghĩa một phươngpháp loạisuy

Địnhnghĩa: Phươngpháp loạisuy (corollary) là một phươngpháp quynạp để suyra sựtươngđồng hầu xáclập những thuộctính ngônngữ có liênhệ vớinhau trong những từnguyên bằngcách đốichiếu những đặcđiểm ngữnghĩa, thuộctính nộitại và sựtươngthức.

Phạmvi: Các hìnhthức Hán‑Việt táchbiệt khỏi nguồn Hán cổđại trong những điềukiện bị chiphối bởi nănglực và hiệuxuất. Người Việt, tiếpxúc với nhiều phươngngữ Hán đếntừ binhsĩ, didân, quanchức triềuđình phươngbắc trong suốthơn một thiênniênkỷ tại Annam, đã tiếpthu và điềuchỉnh các hìnhthức ấy. Từ bảnđịa nhườngchỗ hoặc cùng tồntại, tạonên sựphongphú của các cặp đồngnguyên bêncạnh những ngoạilệ.

Phươngpháp: Để nhậndiện các cặp Hán‑Việt đồngnguyên, phươngpháp quynạp-khảonghiệm những tập hợp tiêubiểu. Các mục được chọn vì có tính khảtín nhưng vẫn đểngỏ tranhluận. Quanhệ đồngnguyên được giảđịnh khi nhiều mục hộitụ vào cùng một gốc; những mục khác cùng thểloại cóthể sẽđược pháthiện sau. Phươngpháp này bổtrợ cho các phươngpháp khác, dựatrên sự táitạo và so sánh.

Nguyêntắc bấtquytắc: Khôngphải mọi biếnđổi âmđiệu đều tuântheo những quytắc nghiêmngặt của các tầng Hán‑Việt họcthuật. Những mục gây tranhluận và những pháttriển bấtquytắc được xửlý theo một môhình bấtquytắc dựa trên tầnsuất và cáchdùng. Bácbỏ mộtsố cặp không làm mấtgiá trị của các cặp khác; mỗi từnguyên được xéttheo giátrị riêng.

Hợplýhoá: Các vídụ được nêu ra dựatrên lýgiải và quynạp, được hỗtrợ bởi những quyluật biếnâm đã được chứngthực. Ngaycả những chuyểnđổi nộibộ cóvẻ bấtquytắc — thídụ như {p > t} hoặc {p > b > ʔb > ɓ} từ Annam cổđại đến Việt hiệnđại — vẫn cóthể được biệnminh khi đốichiếu với ngữâmhọc. Những môhình mới cóthể dẫn đến những từnguyên mới.

Lưuý: Những vídụ cóvẻ kỳlạ được đưavào như phần bổsung cho những môhình đã cósự đồngthuận. Chúng đòihỏi thêm chứngcứ và khôngnhằm thiếtlập quytắc cứngnhắc, vì sựkhácbiệt thểloại hạnchế tínhchuyểndịch trựctiếp.

Khi chấpnhận những tươngứng dướiđây, ta sẽ thấy những môhình biếnâm Hán‑Việt tưởngnhư bấtquytắc thựcra lại có tính hệthống:

  • 額 é → HV ngạch
  • 岸 àn → HV ngạn
  • 罷 bā → HV bãi
  • 畢 bí → HV tốt
  • 必 bì → HV tất
  • 季 jì → HV quý
  • 節 jié → HV tiết
  • 偏 piān → HV thiên
  • 匹 pí → HV thất
  • 起 qǐ → HV khởi
  • 七 qī → HV thất
  • 煽 shǎn → HV phiến
  • 攝 shè → HV nhiếp
  • 濕 shì → HV thấp
  • 灣 wān → HV loan
  • 熄 xí → HV tức
  • 學 xué → HV học
  • 左 zuǒ → HV tả
  • 郵 yóu → HV bưu

Danhsách này cóthể kéodài vôhạn. Mỗi vídụ chothấy cái tưởngnhư bấtquytắc thựcra được chiphối bởi những quytắc nộibộ — chẳnghạn /b- > t-/ hoặc /sh‑ ~ nh‑/. Khi những hoánđổi nhưvậy xuấthiện trên sáu cặp trởlên (ngưỡngsáulần), chúng khôngthể bị xem là ngoạilệ mà trởthành nguyênlý hệthống.

Để tránh những trườnghợp nhiễuloạn, ta tạmgác Thikinh, vì những chúgiải đadạng từcổchíkim cóthể bị kéogiãn để ghéplại với hầunhư bấtkỳ từ nào, làm mờ môhình đang khảosát.

Nguyênlý này cũng ápdụng trong từnguyên Hán‑Việt. Những từ này là sảnphẩm của những hoánđổi âmtiết theo nhũng môthức quyphạm, songhành với những biếnâm đã được chứngthực trong các tầng vaymượn tiếngHán Trungcổ. Chúng không ngẫunhiên mà trởthành xuhướng chiếmưu thế trong ngữâm tiếngViệt. Những vídụ sau chứngminh giátrị của những môhình biếnâm này.

Những vídụ dướiđây nên đượchiểunhư những loạisuy: các từ chỉ bộphận cơthể trong tiếng Việt có quanhệ từnguyên với các từ Trung.

  • 頭 tóu → HV đầu
  • 腦 nǎo → HV não
  • 髮 fā → HV tóc
  • 目 mù → HV mắt
  • 眼 yǎn → HN nhìn
  • 瞳 tóng → HV tròng
  • 面 miàn → HV mặt
  • 顁 dìng → HV trán
  • 眉 méi → HV mày
  • 眉毛 méimáo → HV mi
  • 齡 líng → HV răng
  • 牙 yá → HV ngà
  • 頷 hàn → HV cằm
  • 含 hán → HV hàm
  • 肉 ròu → HV nướu
  • 蟲 chóng → HV sâu
  • 牙蟲 → HN sâurăng
  • 犬 quán → HV khểnh
  • 犬牙 → HN răngkhểnh
  • 吻 wěn → HV mồm
  • 吻 → HN hôn
  • 鬚 xū → HV râu
  • 翁 wēng → HV lông
  • 膚 fū → HV da
  • 皮 pí → HV bì
  • 手 shǒu → HV tay
  • 手板 → HN bàntay
  • 胳膊 → HN cánhtay
  • 胳臂 → HN cánhtay
  • 胳膊肘兒 → HN cùichỏ
  • 背 bèi → HV vai
  • 喉 hóu → HV cổ
  • 舌 shé → HV lưỡi
  • 脷 lěi → HV lưỡi
  • 喉嚨 → HN cổhọng
  • 肺 fèi → HV phổi
  • 臆 yì → HV ngực
  • 心 xīn → HV tim
  • 肝 gān → HV gan
  • 腎 shèn → HV thận
  • 腰 yāo → HV eo
  • 腚 dìng → HV đít
  • 屁 pì → HV địt
  • 胸 xiōng → HV hông
  • 胃 wèi → HV dạ
  • 胃子 → HN dạdày
  • 脾 pí → HV tỳ
  • 腹 fù → HV bụng
  • 腿 tuǐ → HV đùi
  • 腳 jiǎo → HV giò
  • 足 zú → HV chân
  • 脛 jìng → HV cẳng
  • 趼 jiǎn → HV móng
  • 腳板 → HN bànchân

Những cặp songhành theo cùng đặcđiểm ngữnghĩa:

  • 手板 → HN bàntay
  • 腳板 → HN bànchân
  • 腳脖 → HN cổchân

Ngượclại, những kháinệm hiệnđại rõràng là từvaymượn Hán:

  • 肺勞 → HN laophổi
  • 肝炎 → HN viêmgan
  • 氣喘 → HN henxuyễn
  • 頭腦 → HN đầunậu
  • 頂撞 → HN chạmtrán

II) Cơchế vaymượn loạisuy

  • Nhântố hiệuxuất (performance): lỡlời, nghelỗi, táiphântích chọnchữ.
  • Nhântố nănglực: truyềntải không trọnvẹn các quytắc ngữâm, tạora những hìnhthức laihoá.
  • Tiếpthu ngônngữ trẻem: những thaythế có hệthống làm táitạo các tiết vaymượn.

Theo “quytắc sáulần”, khi một tươngứng xuấthiện trên sáu cặp ổnđịnh trởlên, nó khôngthể bị xem là bấtquytắc mà phải được côngnhận như một quytắc biếnâm. Vì phầnlớn các từ chỉ bộphận cơthể đã thểhiện tính đồngnguyên nhưvậy, khôngcó lýdo gì để xem răng như một ngoạilệ. Như Tsu‑lin Mei gợiý, máu < 衁 huàng cóthể mang gốc Môn‑Khmer, chothấy từvựng bộphận cơthể Việtngữ phảnánh cả tầng thừakế lẫn tầng Hánhoá.

A. Trườnghợp điểnhình

  1. “RĂNG”

  • 齡 líng (linh) [ Vh @ QT 齡 líng < MC lɛjŋ < OC *reːŋ ]
  • 牙 yá: HV nha; QT yá; QĐ ngah; Hẹ gheh [ 牙 yá, yă, yà < MC ŋa < OC *ŋra: || /y‑ ~ r‑/ . Sosánh 牙 yá → HV ngà; 笌 yá → HN măng; 萌芽 méngya → HV manhnha, HN mầmmống, HN giá. ]

Đốichiếu môhình biếnâm:

  • 齖 yá → HN răng
  • 劜 yà → HN rặng
  • 勜 yà → HN ráng
  • 崖 yá → HN rặngnúi
  • 砑 yà → HN ràng
  • 掗 yà → HN ràng
  • 蚜 yà → HN rọm
  • 啞 yā → HN ràm
  • 耀 yáo → HN rạng
  • 煆 yā → HN rực
  • 椏 yā → HN nhành
  • 枒 yá → HN vành
  • 襾 yà → HN vung
  • 婭 yà → HN ấy
  • 押 yā → HN giải
  • 笌 yá → HN măng
  • 羊 yáng → HN dê
  • 焱 yàn → HN rang
  • 吆 yāo → HN rao
  • 隱 yǐn → HN riêng
  • 硬 yìng → HN rắn
  • 蠅 yíng → HN ruồi
  • 元 yuán → HN ngươn
  • 阮 ruǎn → HN Nguyễn
  • 月 yuè → HN giăng
  • 曰 yuè → HN rằng
  • 鉞 yuè → HN rựa
  • 夭夭 yāoyāo → HN rậmrạp
  • 悒悒 yìyì → HN rayrứt
  1. “MẶT”

Đối với 面 miàn (HV diện) → HN mặt, cần giảithích sựhìnhthành của phụâm cuối /‑t/. Đây là môhình /‑Ø ~ ‑t/, phảnánh một tậphợp rộnghơn trongđó các phụâm cuối /‑Ø/, /‑n/, /‑ng/ chuyểnsang /‑t/ hoặc /‑k/ trong Việtngữ.

Kiểu biếnđổi này được chứngthực trong cả tầng Hán‑Việt lẫn tầng Hán‑Nôm, nhiều trườnghợp quyvề các loại thanh 7–8 của Háncổ. Đây cũng là lýdo vìsao ngữâm tiếngViệt phảiđược phântích trong khung támthanh.

Trườnghợp điểnhình là 面 miàn. Trong các tổhợp như 面子 miànzi (HV diệntử > HN cáimặt), dạng kỳvọng sẽ pháttriển thành /miẽt8/. Từ lộtrình này hìnhthành HN mấtmặt (沒面子 méimiànzǐ).

Những vídụ tiêu biểu khác:

  • 吃 chī → HN ăn (HV ngật)
  • 咽 yàn → HN nuốt
  • 粉 fén → HN bột
  • 分 fēn → HN phút
  • 淡 dàn → HN lạt
  • 暈 yùn → HN ngất
  • 麦 mài → HV mạch
  • 脈 mài → HV mạch
  • 滅 miè → HV diệt
  • 目 mù → HN mắt
  • 默 mò → HV mặc
  • 忙 máng → HN mắc
  • 亡 wáng → HN mất
  • 密 mì → HV mật
  • 木 mù → HV mộc
  • 没 mò → HN một

Tổhợp củngcố cùng môhình:

  • 面孔 miànkǒng → HN khuônmặt
  • 面貌 miànmào → HN mặtmày
  • 前面 qiánmiàn → HN mặtrước
  • 後面 hòumiàn → HN mặtsau
  • 下面 xiàmiàn → HN mặtdưới
  • 側面 cèmiàn → HN mặttrái
  • 表面 biǎomiàn → HN bềmặt
  • 面對 miànduì → HN đốimặt

Từ những chứngcứ này, ta cóthể xáclập tươngứng [ miàn ~ mặt ].

3. “CÁ”

  • M 魚 yú < MC ŋɨə̆ < OC *ŋa
  • Theo Starostin: với *ŋh‑ cf. Hạmôn hi2, Triềuchâu hy2.
  • Dạng gốc: ŋ(j)a. Nghĩa: ‘fish’.
  • Tươngứng: 魚 ŋha; Tạng ɳa; Miến ŋah; Lôlô‑Miến ŋhax; Kachin ŋa3; Lushei ŋha; Kiranti ŋjə.
  • Ghichú sosánh: Garo nguyênthủy tàrŋa; Bodo ŋa ~ na; Dimasa na; Chepang ŋa ~ nya; Tsangla ŋa; Moshang ŋa; Namsangia ŋa; Kham ŋa:ɬ; Kaike ŋa:; Trung ŋa1‑pla<ʔ1.
  • Nhậnxét: Khôngkhó để thấynhận sựchuyểndạng từ âmmũi sang âmvòm, từ OC ŋh‑ sang HN /k‑ (cá)/. Xem Phụlục để biết thêm về từnguyên cá, vốn còn liênquan đến lịch sử của ketchup và catsup.
  • 魚 yú < OC *ŋa
  • Biếnâm: HN cá; HV ngư
  • Môhình: ŋ‑ > MC ŋjw‑ > HV ngư; ŋ‑ > HN k‑.
  • Sựhoánđổi /ng‑ ~ k‑/ thườn gặp trong biếnđổi thanhhầu, thôngqua trunggian /g‑/, /gh‑/, /kh‑/.
  • Vídụ songhành: kê → 鷄 jī → HN gà.
    • 打魚 dǎyú → HN đánhcá
    • 釣魚 diàoyú → HN câucá
    • 撈魚 lāoyú → HN lướicá
    • 捕魚 bǔyú → HN bắtcá
    • 魚刺 yúcì → HN xươngcá
    • 咸魚 xiányú → HN cámặn
    • 煎魚 jiānyú → HN cáchiên
    • 魚腥 yúxīng → HN tanhcá
    • 脯魚 fǔyú → HN khôcá
    • 鯨魚 jīngyú → HN kìnhngư
    • 如魚得水 rúyúdéshuǐ → HN nhưcágặpnước
    • 大魚吃小魚 dàyúchīxiǎoyú → HN cálớnnuốtcábé

Trongkhiđó, việc dùng HV ngư (漁) thaycho cá — vốn đượcxemlà thuầnViệt — là hoàntoàn tựnhiên trong tiếngViệt:

  • 漁船 yúchuán → HN ngưthuyền
  • 漁港 yúgǎng → HN ngưcảng
  • 漁夫 yúfū → HN ngưphủ
  • 漁民 yúmín → HN ngưdân
  • 漁翁 yúwēng → HN ngưông
  • 鷸蚌相爭漁翁得利 → HN dẽtraigiànhnhau, ngưôngđắclợi

Điểm thúvị: khác với tiếngAnh (salmon, sturgeon), cả tiếngViệt lẫn tiếngHán đều cần yếu tố cá‑ hoặc ‑魚 để tạolập têngọi trọnnghĩa. Thiếu yếutố này, từ gọi cácloại cá sẽ trởnên mơhồ:

  • 魚婢 yúbì → HN cábóng
  • 墨魚 mòyú → HN cámực
  • 紅魚 hóngyú → HN cáhồng
  • 鮭魚 guīyú → HN cáhồi
  • 京魚 jīngyú → HN cákình
  • 鱘魚 xúnyú → HN cátầm
  • 鮐魚 táiyú → HN cáthu
  • 鮪魚 wěiyú → HN cángừ

Về nguồngốc, thường có ýkiến chorằng nhiều tổhợp cá Hán‑Việt là vaymượn từ Hán. Một số đúng nhưvậy, nhưng phầnlớn phải là từnguyên bảnđịa, vì cộngđồng Việt‑Mường sống venbiển và phụthuộc mạnh vào nghề đánhbắt.

Điểm rộnghơn: trườngnghĩa và từvựng “cá” giữa Hán và Việt đan xen đậm đặc đến mức không ngônngữ Môn‑Khmer nào có mậtđộ tươngứng tươngtự. Nếu vậy, hướng ảnhhưởng cóthể còn ngượclại: dù Môn‑Khmer thường đượcxemlà “trungtâm cá” trong ĐôngnamÁ, từnguyên cá khôngphùhợp với môhình Môn‑Khmer hay NamÁ, bấtchấp bốicảnh hảidương.

4. GẠO

(i) Giảithích lịchsử: Khi chuyểnsang tầng từvựng cơbản chỉ lươngthực chuyếui của phươngNam, trườnghợp gạo đặcbiệt có ýnghĩa.

Ta có 稻 dào tươngứng với HN gạo và HV đạo [M 稻 dào < MC daw < OC *l’uːʔ | MC: 效開一上皓定 | Starostin: HN lúa là vaymượn cổ; HV đạo là hìnhthức quyphạm. Nguyênmẫu: ly:wH (~ɫ‑). OC 稻 lhu:ʔ; Burmese luh; Kachin c^jəkhrau1; Kiranti lV. Schuessler: MC dâu < OC gləwʔ hoặc mləwʔ].

Đốivới nhàngônngữ lịchsử, khôngkhó để thấyrằng gạo và lúa có thể là những biếnthể của cùng một gốc 稻 dào (HV đạo). Cónhiều khảnăng đâylà một từ BáchViệt được vay vào Hán, xuấtxứ từ vùng Nam nơi nghề trồnglúa khởiđầu. Maspero (1952) liệtkê các dạngtừ tươngứng trong Việt và Thái.

Trong họ Daic (Tày), dạng /khou3/ baoquát cả ba ýniệm: lúa, gạo, cơm. Tráilại, Môn‑Khmer chỉcó /sro/, thường đượcxemlà tươngứng với HN lúa. TiếngViệt táchbiệt ba đơnvị cóthể liênhệ với Hán:

  • lúa [M 來 lái, lài, lāi < MC ləj < OC *mrɯːɡ]
  • gạo [M 稻 dào < MC daw < OC *l’uːʔ]
  • cơm [M 粓(泔) gān < MC kam < OC *kaːm | Proto‑Vietic *kəːm; Arem kʌːm; Ferlus: vay từ 泔 OC *kaːm].

Sựphânhoá này phảnánh vịtrí trungtâm của lúagạo trong vănhóa Việt. Điểmthenchốt là cả ba hìnhthức đều pháttriển từ cùng một gốc, phânkỳ ngữâm nhưng giữ liênhệ ngữnghĩa, tươngtự trườnghợp 檳榔 bīnláng (Việt cổ /blau/) ~ HN trầu ~ cau.

(ii) Tươngứng âm: Sựhoánđổi { /d‑/, /t‑/ ~ /g‑/ } kháhiếm trong đốiứng Hán‑Việt. Điềunày khôngcónghĩa 稻 dào (HV đạo) chỉ cóthể liênhệ với HN lúa theo môhình { d‑ ~ l‑ } của Starostin. Dù có bấtquytắc, ta vẫn nhậnra một nhóm từ cùng tuântheo quytắc biếnâm này (ítnhấtlà sáu trườnghợp):

  • 導 dào → gò
  • 倒 dǎo → gục
  • 陡 dǒu → gồ
  • 逗 dòu → ghẹo
  • 凸 tū → gồ
  • 佗 tuó → gã
  • 駝背 tuóbèi → gùlưng
  • 大膽 dàdǎn → cảgan
  • 託付 tuòfù → gởigấm
  • 陶器 táoqì → đồgốm

Những dữliệu này chothấy gạo, lúa và HV đạo khôngphải những ngoạilệ côlập mà thuộc một môhình biếnâm rộnglớnhơn trong tầnglớp từvựng nôngnghiệp Hán-Việt.

5. ĐẤT

Ta có 土 tǔ (HV thổ, độ, đỗ) [ M 土 tǔ, dù < MC thʰɔ, duo < OC *l̥ʰaːʔ, *l’aːʔ; Li Fang‑Kuei: OC *dagx | FQ 他魯 | MC 遇合一上姥透 | Starostin: MC tho < OC *tha:ʔ].

Biếnđổi ngữâm phùhợp với môhình đầu { /t‑ ~ đ‑/ }:

  • 突 tù → HN đột
  • 圖 tú → HN đồ
  • 吐 tù → HV thổ
  • 唐 táng → HN đường
  • 談 tán → HN đàm
  • 壇 tán → HN đàn
  • 腿 tuǐ → HN đùi
  • 痛 tòng → HN đau
  • 頭 tóu → HN đầu
  • 踏 tǎ → HN đạp
  • 條 tiáo → HN điều
  • 點 diǎn → HN điểm
  • 毒 dú → HN độc
  • 督 dù → HN đốc
  • 櫝 dú → HN tủ
  • 讀 dú → HN đọc

(i) Tươngứng cuốitừ {/‑Ø/ ~ /‑t/}:

  • 必 bì → HN tất
  • 室 shì → HV thất
  • 七 qī → HV thất
  • 漆 qī → HV tất
  • 疾 jí → HV tật
  • 悉 xì → HV tất
  • 乞 qí → HV khất
  • 不 bù → HV bất
  • 畢 bì → HV tốt
  • 卒 zú → HV tốt
  • 燒 shāo → HN đốt
  • 忽 hù → HV hốt
  • 突 tù → HV đột

(ii) Từghép với Hán-Nôm đất:

  • 土地 tǔdì → HN đấtđai
  • 地帶 dìdài → HN đấtđai
  • 土鼊 tǔpì → HN bọđất
  • 領土 língtǔ → HN mãnhđất
  • 地面 dìmiàn → HN mặtđất
  • 地塊 dìkuài → HN cụcđất
  • 塊地 kuàidì → HN khoảngđất
  • 地域 dìyù → HN vùngđất
  • 田地 tiándì → HN ruộngđất
  • 地球 dìqíu → HN quảđất

Ghichú từ đồngnguyên: 地 dì (HV địa, HN đất) là hìnhthức pháttriển muộn và là từđồngnguyên của 土 tǔ. Điềunày củngcố quanhệ tǔ = đất, như trong 土地 tǔdì (HV thổđịa, HN đấtđai) và từ này đồngnguyên với 地帶 dìdài (HV địađái, HN đấtđai). Sựhiệndiện của từđồngnguyên rất phổbiến trong tiếngHán, vídụ 首 shǒu và 頭 tóu đều ứngvới HN đầu, thídụ: 首先shǒuxiān ~ 頭先 tóuxiān = ‘đầutiên’.

6. ĐỐT

Với 燒 shāo (HV thiêu) ~ HN đốt [ M 燒 shāo, shào < MC ɕiaw < OC *hŋjew, *hŋjaws], không khó để thấyrằng /sh‑/, /th‑/, /s‑/ cóthể cho HN /đ‑/. Điềunày thấyrõ trong các biếnâm của 燒 shāo:

  • 發燒 fāshāo (HV phátthiêu) → HN phátsốt
  • 燒香 shāoxiāng → HN thắpnhang, HN thắphương (tươngứng từ đồngnguyên HN đốtnhang, HN đốthương)

Qua láyhoá và bảnđịahoá, 燒+燒 shāo+shāo pháisinhra HN thiêuđốt. Tươngtự, 少 shǎo (HV thiếu) ~ HN sót → HN thiếusót, tươngứng 缺少 quèshǎo.

Ngoài môhình { th‑ ~ đ‑ } liênhệ 土 tǔ ~ HN đất, trườnghợp 燒 shāo (HV thiêu → HN đốt) gợiý rằng /sh‑/ > /th‑/ cóthể pháttriển từ /đ‑/ cổ. Dạng Hán-Nôm đốt cóthể có trước HV thiêu, vì /th‑/ chỉ thuộc tầng Hán-Việt Trungđại, trong khi Háncổ đãcó đầu‑âm /d‑/, còn lưulại vếttích trong tiếng Hảinam và Hạmôn.

  • 生 shēng → HN đẻ (HV sanh; từ đồngnguyên với HN sống)
  • 深 shēn → HN đậm (HV thâm; từ đồngnguyên với HN sâu)
  • 首 shǒu → HN đầu (HV thủ; từ đồngnguyên với 頭 tóu → HV đầu)
  • 盛 shèng → HN đựng (HV thịnh, ; từ đồngnguyên với HN chứa)
  • 世 shì → HN đời (HV thế)
  • 石 shí → HN đá (HV thạch; ss. 石 dàn → HN tạ)
  • 水 shuǐ → HN nước (HV thuỷ; Viet‑Mường đák; ss. 踏 tà → HN đạp)

Những dữliệu này chothấy hoánđổi /sh‑ ~ đ‑/ không phải ngoạilệ mà thuộc một môhình rộnglớnhơn trong đốiứng Hán‑Việt và Hán-nôm bảnđịa.

7. LỬA

  • Ta có 火 huǒ → HV hoả [M 火 huǒ, huō < MC hwa < OC *qʰʷaːlʔ], minhhoạ môhình { /h(w)‑/ ~ /l‑/ }:
  • 話 huà → HN lời
  • 混 hún → HN lộn
  • 宏 hóng → HN lớn
  • 很 hěn → HN lắm
  • 灣 wān → HN loan
  • 大伙 dàhuǒ → HN cảlũ
  • 同夥 tónghuǒ → HN đồngloã
  • 裸體 luǒtǐ → HN loãthể (ss. 果 guǒ: HV quả /wa3/)

Từghép với 火 huǒ:

  • 火車 huǒchē → HN xelửa (HV hoảxa)
  • 火箭 huǒjiàn → HN tênlửa (HV hoảtiễn)
  • 救火 jìuhuǒ → HN chửalửa (HV cứuhoả)
  • 火燒 huǒshāo → HN lửacháy (HV hoảthiêu)

Như với Hán-Nôm ngư, các hìnhthức Hán-Việt hoả tồntại songhành với dạngtừ bảnđịa, thểhiện tầnglớp từvựng chồnglớp trong lĩnhvực cốtlõi.

8. CON

  • Hán-Nôm con ~ 子 zǐ (HV tử).
  • M 子 zī, zǐ, zì, zí, zi, cí < MC tsɨ < OC *ʔslɯʔ | Starostin: nghĩa gồm conngười trẻ, vươngtử, đại từ lịch‑sự; dạng ʔslɯʔs, MC tsɨ, Mand. zì; cf. 字 *zlɯs; cũng dùng cho *ʔslɯʔ (HV tý). Phươngngữ: QĐ 仔 /zei3/; Phúcchâu 囝 kiaŋ; Hạmôn /kẽ/; Hảinam /ke1/, gần HN con. Cóthể từgốc Môn‑Khmer kiã hoặc đồngnguyên với 子 zǐ.

  • (i) Từghép và cáchdùng phụtố:
  • 父子 fùzǐ → HN bốcon
  • 母子 mǔzǐ → HN mẹcon
  • 子孫 zǐsūn → HN concháu
  • 孩子 háizi → HN concái
  • 幼子 yòuzǐ → HN connhỏ
  • 長子 chǎngzǐ → HN contrưởng
  • 棋子 qízǐ → HN concờ
  • 刀子 dāozi → HN condao
  • 猴子 hóuzi → HN conkhỉ

(ii) Tươngứng âm { /C‑/ ~ /K‑/ }:

  • 存 cún → HN còn
  • 擦 cā → HN cà
  • 餐 cān → HN cơm

9. SAO

  • 星 xīng HN sao (HV tinh, HN tạnh)
  • M 星 xīng < MC seŋ < OC *sleːŋ | MC 梗開四平青心 | FQ 桑經 | ZYYY sijəŋ1.
  • Biếnâm phươngngữ:
    • Hảinam se11 (cf. 生 shēng → HN đẻ, Hai. /te1/) Hankou ʂin11 Tứxuyên ʂin11 Dươngchâu ʂĩ11 Triềuchâu sin11 Trườngsa sin11 Songphong ʂin11, ʂiõ11 Namxương ʂin11, ʂiaŋ11
  • Ghichú: Vấnđề khi liênhệ HN sao sovới 星
    xīng (HV tinh, còn cónghĩalà tạnh) là thiếuvắng âmngạccuối trònmôi /-wŋ/. Điềunày songhành với 痛
    tòng (HV thống) ~ HN đau, nơi âmngạccuối trònmôi cũng khôngcòn.

10. LÁ

  • 葉 yè: HN lá (HV diệp)
  • M 葉 yè, dié, shè, xiè < MC jiap, ɕiap < OC *leb, *hljeb. So sánh: Tibetan ldeb; Burmese ɑhlap; Kachin lap2; Lushei le:p; Lepcha lop; Rawang ʂɑ lap; Trung ljəp1; Bahing lab. Cụm này cho thấy nhiều ngônngữ Tạng‑Miến giữ từdạng gần HN lá. Có hàngtrăm trườnghợp OC l‑ > MC j‑. Cf. 聿 yù → 律 lǜ.
  • Môhình { /y‑/ ~ /l‑/ }:
  • 藥 yào (HV dược) ~ 樂 lè (HV lạc)
  • 葉 yè → HN lá
  • 搖 yáo → HN lay
  • 腰 yāo → HN lưng
  • 異 yí → HN lạ
  • 陰 yīn → HN lồn
  • 蠅 yíng → HN lằng
  • 游 yóu → HN lội
  • 籬 lí → HN dậu
  • 冽 liè → HN rét
  • 離 lí → HN rời
  • 落 luò → HN rơi

11. UỐNG

  • 飲 yǐn → HN uống (HV ẩm; HN dô /jo1/)
  • M 飲 yǐn < MC ʔjim, ʔɯim < OC *qrɯmʔ, *qrɯms.

a. Bốicảnh rộng hơn: Ngoài các quanhệ nộibộ giữa các phươngngữ Hán, vốn phảnánh tầng Háncổ và tiếng Hán Trungcổ chồnglên từvựng bảnđịa (Quảngđông, Phúckiến, v.v.), tiếngViệt chothấy mứcđộ gầngũi đángkể với nhiều phươngngữ Hán. Sựgầngũi này thường gợiý quanhệ thânthuộc hơn là vaymượn, thểhiện qua các từ cơbản:

  • 魚 yú → HN cá, HV ngư
  • 葉 yè → HN lá, HV diệp
  • 面 miàn → HN mặt, HV diện
  • 飲 yǐn → HN uống, HV ẩm

Các tươngđồng này mạnhhơn sovới các sosánh thườngthấy trong Môn-Khmer hay Tạng-Miến.

Những môhình biếnâm nêutrên chỉ pháchoạ bứctranh tổngquát; nghiêncứu sâuhơn sẽ làmrõhơn các giảđịnh khônggian và thờigian.

b. Quytắc biếnâm theo Nguyễn Ngọc San (1993: 154–160)

(i) Âmđầu /ch‑/ có trướckhi táchbiệt Việt‑Mường. /tr‑/ xuấthiện muộnhơn, phảnánh cụm /bl‑/, /tl‑/ chuyểnhoá vào thếkỷ XVII. Nhiều từ cơbản (đồdùng, thânthuộc, độngvật, côntrùng) giữ /ch‑/, khôngphải /tr‑/, và đốiứng với Hán /zh‑/, /z‑/, /sh‑/, /j‑/:

  • 帚 zhǒu → HN chổi
  • 樽 zūn → HN chai
  • 姊 zǐ → HN chị
  • 侄 zhí → HN cháu
  • 叔 shū → HN chú
  • 走 zhǒu → HN chạy
  • 棹 zháo → HN chèo
  • 煎 jiān → HV chiên
  • 鼠 shǔ → HN chuột

(ii) Tiền‑Hán‑Việt cổ hơn Hán‑Việt:

  • HN chay → HV trai 齋
  • HN chày → HV trì 遲
  • HN chém → HV trảm 斬
  • HN chén → HV trản 盞
  • HN chè → HV trà 茶 (Hai. /dje/, Triềuchâu /te/)
  • HN chừa → HV trừ 除
  • HN chứa → HV trữ 儲
  • HN chuyền → HV truyền 轉
  • HN chuyện → HV truyện 傳

(iii) Cụm /bl‑/, /tl‑/ chuyển thành /tr‑/, /gi‑/, /l‑/:

  • HN trời ~ HN giời
  • HN trầu ~ HN giầu
  • HN trăng ~ HN giăng
  • HN trùn ~ HN giun
  • HN trôn ~ HN lồn
  • HN trũng ~ HN lũng

(iv) Tiền‑glottal /ʔ‑/ chuyển thành /d‑/ và /nh‑/:

  • HN dăn ~ HN nhăn
  • HN dặng ~ HN nhặng
  • HN dơ ~ HN nhơ
  • HN dỡ ~ HN nhỡ
  • HN dồi ~ HN nhồi
  • HN dức ~ HN nhức

(v) Vòmhoá thời Việt‑Mường táchrời: /ch‑/ [ʨ] > /gi‑/ [z]:

  • HN cha ~ HN già
  • HN chi ~ HN gì
  • HN chói ~ HN giọi
  • HN chuỳ ~ HN giùi
  • HN chừ ~ HN giờ
  • HN chủng ~ HN giống

(vi) Dưâm vòmhoá trong các cặp:

  • /ch‑/ ~ /x‑/:
  • HN chẻ ~ HN xẻ, HN xé
  • HN chiên ~ HN xiên
  • HN chòm ~ HN xóm
  • HN chen ~ HN xen
  • HN chếch ~ HN xếch
  • HN chao ~ HN xào
  • /đ‑/ ~ /d‑/:
  • HN đã(cơn) ~ HN dã(cơn)
  • HN đứt ~ HN dứt
  • HN đao ~ HN dao
  • HN đập ~ HN dập
  • HN đình ~ HN dừng
  • HN đưới ~ HN dưới
  • HN đạy(học) ~ HN dạy(học)
  • HN đun(đẩy) ~ HN dun(dẩy)
  • HN đốn ~ HN dọn
  • HN đa(cây) ~ HN da(cây)

    Theo GS Nguyễn Ngọc San: từ Hán‑Việt có /gi‑/ [z] xuấtphát từ /ch‑/ cổ, nên mang thanhđiệu bậctrên. Từ Hán‑Việt có /ch‑/ xuấtphát từ MC /tɕ’/ (章 chương), cũng mang thanhđiệu bậctrên. Từ Hán‑Việt có /kh‑/ từ MC /k’/ cũng mang thanhđiệu bậctrên.

Các đốiứng như uống ~ 飲 yǐn chothấy mứcđộ liênhệ vaymượn sâuhơn. Quytắc của NNS chothấy tiền‑Hán‑Việt, Hán‑Việt và Hán-Nôm bảnđịa đanxen, đểlại cặpđôi và môhình ngữâm.

Vídụ của GS Nguyễn Ngọc San nêura càng củngcố đốiứng Việt–Hán: đ‑/d‑ ~ d‑/j‑, như 過癮 guòyǐn ~ HN đã(cơn) ~ HN dã(cơn); 教 jiāo → giáo → đạo → đạy → dạy. Các vídụ khác đểdành cho các nhàngônngữ lịchsử tươnglai.

(vii) Nguyênâm ngắn và thanhđiệu:

Một số phươngngữ miềnTrung Việtnam có nguyênâm dài /e/, /o/ (Quảngngãi, Bìnhđịnh, Nghệtĩnh). Khôngthuộc chuẩn hiệnđại.

(viii) MC vôthanh và thanhđiệu:

Từ tiếngHán Trungcổ vôthanh vào Hán-Việt → thanhđiệu bêndưới. Từ bắtđầu bằng /ʔ‑/ (không ghi trong Quốcngữ) → thanhđiệu bêntrên.

(ix) Từ Việt thanh dưới → bảnđịa

(x) Âmđầu hữuthanh và thanh dưới:

  • Hán-Việt có /m‑/, /n‑/, /nh‑/, /ng‑/, /l‑/, /v‑/, /d‑/ từ tiếngHán Trungcổ hữuthanh → thanhđiệu bêndưới. Mộtsố có cảhai thanhđiệu bêntrên và bêndưới:
  • viên ~ vườn
  • nương ~ nàng
  • nguyên ~ nguồn
  • ma ~ mè
  • lâm ~ lầm
  • lô ~ lò
  • văn ~ vằn
  • nam ~ nồm
  • linh ~ lành
  • du ~ dầu
  • di ~ dời

Tómlại, từ Hán-Việt nào có âmđầu là âmtrọc /m‑/, /nh‑/, /v‑/, /l‑/, /d‑/, /ng‑/ đều mang thanhđiệu bêndưới. Mẹo để nhớ: “Mình nhớ viết là dấu ngã.” (Nguyễn Tài Cẩn 2000).

Bảng 1 – Quyluật biếnđổi thanhđiệu chothấy sựphânkỳ cóhệthống

Thanhđiệu bêntrên: từ Hán-Việt có nguồngốc vôthanh từ những âmđầu tiếngHán Trungcổ (/ch‑/, /kh‑/, /ʔ‑/).

Thanhđiệu bêndưới: 
từ Hán-Việt có nguồngốc hữuthanh từ những âmđầu tiếngHán Trungcổ (/m‑/, /n‑/, /nh‑/, /ng‑/, /l‑/, /v‑/, /d‑/).

Mẹo để nhớ chínhtả hỏingã thuộc từ Hán-Việt: 
Mình nhớ viết là dấu ngã.

(i) Giớithiệu: Hệ thống phụcnguyên tiếngHán Trungcổ sơkỳ của Edwin G. Pulleyblank chothấy nét đặctrưng bởi các phụâm của vần phứctạp, kếthợp phứcâm giữa và âmcuối. Hai phụâm quantrọngnhất là /‑wŋ/ (âmgiữa trònmôi + ngậmmôi) và /‑wkp/ (âmgiữa trònmôi + cụm âmtắc ngậmmôi). Chúng giảithích vìsao Hán‑Việt và các phươngngữ ‘NamHán’ giữđược những đốilập mà Quanthoại đã hoàlẫn.

(ii) Vần /‑wŋ/

  • Cấutrúc: /‑w‑/ + /‑ŋ/
  • Nhómvần: 東 tung, 鍾 chung
  • Thanh: bình hoặc thượng (平, 上)

Biếnâm:

  • Hán‑Việt: ‑ông, ‑ung, ‑uông Quảngđông: ‑ung Quanthoại: ‑ong Mân‑Nam: ‑ong

Vídụ:

  • 工 gōng HV công; QĐ gung1; Mân kang/khong
  • 公 gōng HV công; QĐ gung1; Mân kong
  • 風 fēng HV phong; QĐ fung1; Mân hong

(iii) Vần /‑wkp/

  • Cấutrúc: /‑w‑/ + /‑k/ + /‑p/ Nhómvần: 屋 uk, 緝 ip Thanh: nhập (入聲)

Biếnâm:

  • Hán‑Việt: ‑ục, ‑uốc, ‑iệp
  • Quảngđông: ‑uk, ‑ip
  • Quanthoại: hoàlẫn vào ‑u, ‑i (mất thanhnhập)
  • Mân‑Nam: ‑ok, ‑ip

Vídụ:

  • 局 jú: HV cục; QĐ guk6; Mân kiok/kiuk
  • 業 yè: HV nghiệp; QĐ jip6; Mân giap

Bảng 2 – Đốichiếu vần phươngngữ theo EMC Pulleyblank

ChữTiếngHán Trungcổ
thờisơkỳ (EMC)
âmcuốiHán-ViệtQuảngđôngQuanthoạiPhúckiến/MânNam
工koŋ/‑wŋ/cônggung1gōngkong/khong
公koŋ/‑wŋ/cônggung1gōngkong
風pʰuwŋ/‑wŋ/phongfung1fēnghong
局gjuk/‑wkp/cụcguk6júkiok/kiuk
業ŋjɛwkp/‑wkp/nghiệpjip6yègiap

Notes: Pulleyblank nhậndiện hai vần có âmcuối trònmôi /‑wŋ/ và /‑wkp/ như hai vầncuối táchbiệt, qua đó cungcấp một khung pháplý giảithích:

  • Giảithích nguyênâm trònmôi trong Hán‑Việt và các phươngngữ Hoanam. Ví dụ: 工 / 公 đều phụcnguyên /koŋ/ với vần có âmcuối /‑wŋ/ → HV công. Nghĩa táchbiệt: 工 ‘côngviệc’ và 公 ‘công, quan’; 風 là trườnghợp kinhđiển của /‑wŋ/ → HV phong, giữnguyên âmngạccuối trònmôi.
  • Giảithích đốilập âmngạc mũi và âmngạccuối tắc trònmôi cùng hệquả thanhđiệu (bình sv. nhập). Ví dụ: 局 có vần /‑wkp/ → HV cục, giữ thanhnhập.
  • Chỉra tính nhấtquán liênphươngngữ: Hán‑Việt, Quảngđông và Mân‑Nam giữ đốilập mà Quanthoại đã giảnhoá. Vídụ: 業 có trungâm phứctạp + vần /‑wkp/ → HV nghiệp, QĐ jip6, Mân giap; 局 với /‑wkp/ → HV cục, QĐ guk6, Mân kio̍k/kia̍k/ke̍k.

Cáchnhìn sosánh này chothấy phụcnguyên của Pulleyblank kếtnối ngữâm Trungcổ với các biếnâm hiệndại, tạo một bảnđồ rõràng về biếnđổi ngữâm trong thếgiới Hánngữ. (2)

III) Khung lýthuyết

Nghịchlý Sturtevant: biếnâm đều → bấtquy; loạisuy → quyhoá. Các dạng loạisuy minhhoạ nghịchlý này: vaymượn bấtquy được quyhoá qua loạisuy. Các tươngđồng trong Nhật‑Hàn củngcố tính phổquát của quátrình này.

A. Từ khôngrõ nguồngốc

Không giốngnhư tiếngAnh, nơi hầuhết từvựng trong từđiển Webster đềucó ghi nguồngốc rõràng, tiếngViệt khôngthể tìmđượchết các từ đồngnguyên với tiếngHán bằng những nguyênlý nêutrên. Mộtsố quytắc ápdụng được cho Hán‑Việt, nhưng không ápdụng cho Hán‑Nôm (Sinitic‑Vietnamese). Nhiều từ Việt — trừ những từ vaymượn Khmer như cápduồn, hầmbàlằng — có nguồngốc khôngrõ, đôikhi giống Hán nhưng khôngthể quyvề Hán.

  1. Tầnglớp từvựng tiếngViệt

Từvựng tiếngViệt gồm bốn tầng:

  • Hán‑Việt: vaymượn tiếngHán Trungcổ có quytắc.
  • Hán‑Nôm: vaymượn bấtquytắc, phươngngữ, hoặc tầng BáchViệt (Yue).
  • Khmer: lớp Môn‑Khmer rõrệt.
  • Tầng khôngrõ: không có đốiứng Hán hay Môn‑Khmer, thườnglà tên cây, quả, bộphận cơthể, từ thôngtục.
  1. Từ Khmer (lớp Môn‑Khmer rõrệt)
  • cápduồn hầmbàlằng
  1. Các đốiứng Hán‑Nam bấtquytắc
  • HN eo ~ 腰 yāo
  • HN lưng ~ 脊 jǐ < 脊梁 jǐliáng
  • HN vác ~ 背 bèi HN vai không có đốiứng Hán rõ (ss. 肩膀 jiānbǎng)
  • HN màngtang ~ 太陽穴 tàiyángxué
  • HN mỏác ~ 囟門 xìnmén
  • HN cùichỏ ~ 胳膊肘 gēbozhǒu

Những từ này không khớp Môn‑Khmer hay Hán, gợiý một tầng bảnđịa cổ.

  1. Từvựng cơthể và thựcvật khó xácđịnh

Nhiều từ Việt không có đốiứng Môn‑Khmer, nhưng cũng không ănkhớp từnguyên Hán:

  • HN nho [cf. 栲 kăo (?) < MC kʰaw < OC *kʰluːʔ; Pacoh nho]
  • HN thơm ~ 鳳梨 fènglí
  • HN ổi ~ 安石榴 ānshíliú
  • HN soài ~ 檨 shē
  • HN mận ~ 蓮霧 liánwù
  • HN khế ~ 芅 yí hoặc 萇 cháng

Khôngcó đốiứng chắcchắn → khả năng bảnđịa hoặc BáchViệt.

Tuy nhiên, theo loạisuy, nhiều từ Việt vẫn xuấthiện trong các ngữcảnh cốđịnh; mỗi từ có một âmtiết tươngứng với Hán hoặc BáchViệt (Yue).

Một trườnghợp đángchúý là bộ mườihai congiáp: cóthể thuộc tầng BáchViệt phươngNam, dù họcgiả Trungquốc thường bácbỏ. Quanđiểm phổbiến ở Trungquốc và cả Tâyphương vẫn xem Quảngđông, Phúckiến, Ngô… thuộc ngữhệ Hán‑Tạng, còn tiếngViệt bị táchriêng — rõràng đólà một quanđiểm saisót.

  • ngựa: 午 (HV ngọ), convật thứbảy trong thậpnhịchi. Sovới 馬 mǎ (HV mã).
  • heo: 亥 (HV hợi). Sovới HN lợn và 腞 tun/dùn (HV độn).
  • dê: 未 (HV mùi).
  • mèo: 茂 mào (HV mẹo) ~ 貓 māo (HV miêu).
    • Truyềnthống Hán thay mèo bằng 兔 tù (HV thố, HN thỏ).

Các từghép có tính vănhoá cũng chothấy sựchồnglớp Hán–Việt:

  • đànbà ~ 婦道 fùdào
  • đànông ~ 乾道 qiándào
  • congái ~ 嬌娃 jiāowá
  • contrai ~ 仔仔 zǐzǐ (QĐ zaai2zaai2)

Các ngữcảnh thườngngày:

  • ăncơm ~ 吃飯 chīfàn; ss. 食飯 shífàn (xơicơm)
  • cơmnắm ~ 飯糰 fàntuán
  • ănmày ~ 要飯 yàofàn
  • bữa ~ 飯 fàn → ban/buổi:
    • bantrưa ~ 白晝 báizhòu
    • banngày ~ 白日 báirì
    • banhôm ~ 傍晚 bàngwǎn
    • banđêm ~ 晚上 wǎnshàng
    • bankhuya ~ 半夜 bànyè
  • mồhôi ~ 冒汗 màohàn
  • buồngngủ ~ 臥房 wòfáng (臥 → ngủ)
  • hôicủa ~ 盜劫 dàojié (còn pháisinh HN trộmcắp, trộmcướp)

B. Từ vẫncòn nghivấn gốc Hán

Ngoài những từ vaymượn Hán hiểnnhiên — tức những từ có ngữâm và ngữnghĩa phùhợp rõrệt — vẫncòn một bảng mụctừ dàidặc các từ Việt gợiý gốc Hán nhưng khôngchắcchắn. Nhiều từ trongsốnày, tuy giống Hán, cũng cóthể liênquan đến Môn‑Khmer, hoặc các nguồngốc vùng như Malay hay Thái. Điềunày khiến việc xếp chúng vào nhóm đồngnguyên Hán trởnên khókhăn.

(1) Sốđếm

  • một, hai, ba, bốn, năm: Như đã nêutrên, năm số đầu có thể thuộc Môn‑Khmer. Tuy nhiên, Khmer không có các hìnhthức riêng cho sáu đến mười, khiến các số caohơn trong tiếngViệt khó truytìm hơn.

(2) Từ chỉ thiênvăn

  • “blời” 日 rì → HN trời: Cụm /bl‑/ ứngvới /tr‑/. Các cụm này, cùng các âmlướt /‑l‑/, xuấthiện trong vănbản thếkỷ XV–XVII, cóthể phảnánh ảnhhưởng Mường. Hoạtđộng truyềngiáo thời nhàNguyễn cóthể đã giữlại các từdạng này. Ngữâm giời và ngày cũng phùhợp với rì.
  • “blăng” 月 yuè → HN trăng Các biếnthể gồm giăng và tháng. Chúng cóthể pháttriển như biếnthể của mặttrời (太陽 tàiyáng) và mặttrăng (月亮 yuèliàng), nơi /b‑/ đồnghoá thành /m‑/ và hìnhthành mặt. Hìnhtố mặt cóthể thuộc Chăm. Ngoàira, giời (日) và giăng (月) không ănkhớp hoànhảo với quyluật biếnâm, vì /gi‑/ phải tươngứng đồngthời với /r‑/ và /y‑/. Điềunày gợiý một tầng âmđầu cổ (nh‑, j‑, jh‑, ng‑), như trong HV nhật (日) và HV nguyệt (月).

(3) Các từ còn nghivấn khác

Các vídụ sau cho thấy độ phứctạp của từnguyên Việt, nơi có đốiứng Hán nhưng không xácđịnh:

  • ăn 唵 ǎn [MC ʔəm < OC qoːmʔ]
  • tóc 髮 fā → HV phát [bấtquy /f‑ ~ t‑/]
  • tai 耷 dā, 耼 dān, 耽 dān; ss. HN lỗtai, cóthể từ thayđổi songâmtiết: 耳 ěr → lỗ + 朵 duō → tai
  • trai 丁 dīng → HV đinh, cóthể liênquanđến trống hoặc 公 gōng (HV công)
  • gái 娃 wá, cóthể liênquanđến 母 mǔ;
  • trai/gái :子 zǐ cóthể chỉ cả nam lẫn nữ trong tiếng Háncổ
  • voi 為 wēi (nghĩa cổ ‘voi’); ss. 豫 yú cũngđược giảng là ‘voi’
  • lúa 來 lái (nghĩa cổ ‘kê, lúa’); cóthể songhành 稻 dào (HV đạo)
  • không sovới 空 kōng: Dù có trùngnghĩa, không không xuấtphát trựctiếp từ 空. Lịchsử chothấy không là một pháttriển muộn từ chẳng. Trước thếkỷ XVI, không khôngdùnglàm phảnnghĩa của có; chỉ chẳng đảmnhiệm vaitrò này. Các cấutrúc như 並非 bìngfēi hoặc 並不(是) bìngbú(shì) cóthể ảnhhưởng đến dạng chẳngphải, rồi dẫnđến không.

Tómlược:

Các vídụ này cho thấy một vùng mờ trong từnguyên Việt: những từ giống Hán nhưng cũng có liênhệ Môn‑Khmer hoặc các ngônngữ vùng. Những bấtquytắc về ngữâm, chuyểnnghĩa, và sựxuấthiện muộnmàng khiến chúng khócoi là vaymượn Hán trựctiếp. Đâylà vùng nghiêncứu phongphú, nơi ảnhhưởng tầngđế, biếnthể phươngngữ, và tiếpxúc liênngữ cầnđược đồngthời xemxét.

Kếtluận

Nghiêncứu này chothấy lịchsử từvựng tiếngViệt được hiểurõnhất qua lăngkính biếnâm. Tầng Hán‑Việt tuântheo các quytắc ngữâm đềuđặn, trong khi tầng Hán‑Nôm bấtquy phảnánh truyềnthống khônghoànchỉnh, biếnthể phươngngữ, và ảnhhưởng tầngđế. Bêncạnh đó là lớp Khmer và tầnglớp từvựng khôngrõ hoặc bảnđịa. Qua việc truytìm các thayđổi hệthống ở âmđầu, âmcuối, và thanhđiệu, kếthợp phươngpháp loạisuy, ta thấyrõ cách các tầng biếnâm tươngtác để hìnhthành từvựng tiếngViệt hiệnđại. Nhậnra độngthái của quátrình này giúp ta hiểuđược sự phongphú và phứctạp của lịchsử tiếntriển từvựng tiếngViệt.

Sáchthamkhảo

Alves, M. J. (2008). Sino‑Vietnamese grammatical vocabulary and sociolinguistic conditions for borrowing. Australian National University. Retrieved from https://openresearch-repository.anu.edu.au

Alves, M. J. (2017). Identifying early Sino‑Vietnamese vocabulary via linguistic, historical, archaeological, and ethnological data. Bulletin of Chinese Linguistics, 10(1), 1–28. https://doi.org/10.1163/2405478X-01001001

Baxter, W. H. (1992). A handbook of Old Chinese phonology. Berlin: Mouton de Gruyter.

Haudricourt, A. G. (1954). De l’origine des tons en vietnamien. Journal Asiatique, 242(1), 69–82.

Karlgren, B. (1945). The Book of Odes: Chinese text, transcription, and translation. Stockholm: Museum of Far Eastern Antiquities.

Lanneau, G. (2025). A re‑examination of regular, unique and unusual Sino‑Vietnamese initial features (Doctoral dissertation). University of Washington. Retrieved from https://digital.lib.washington.edu

Maspero, H. (1912). Études sur la phonétique historique de la langue annamite: Les initiales. Paris: Imprimerie Nationale.

Nguyễn Ngọc San. (1993). Từ Hán Việt. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục.

Nguyễn Tài Cẩn. (1979). Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán Việt. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.

Phan, J. (2013). Lacquered words: The evolution of Vietnamese under Sinitic influences from the 1st century BCE through the 17th century CE (Doctoral dissertation). Cornell University. Retrieved from https://ecommons.cornell.edu

Pulleyblank, E. G. (1991). Lexicon of reconstructed pronunciation in Early Middle Chinese, Late Middle Chinese, and Early Mandarin. Vancouver: University of British Columbia Press.

Võ, K. H. (2021). Changes in Vietnamese language from globalization and localization. EJS, Thu Dau Mot University, 1(2), 45–56. https://doi.org/10.37550/tdmu.EJS/2021.02.204

Wikipedia contributors. (n.d.). Sino‑Vietnamese vocabulary. In Wikipedia. Retrieved November 19, 2025, from https://en.wikipedia.org/wiki/Sino-Vietnamese_vocabulary

CƯỚCCHÚ


(1)^ Quytắc “đụngđộ sáulần”(six‑strike) khôngphải là một nguyênlý có trong lýluận làmchuẩn về Hán‑Việt hay ngữâm lịchsử tiếngHán. Nó khôngphải là một nguyêntắc chínhthức của Karlgren, Pulleyblank, Baxter, Sagart, hay bấtkỳ họcgiả lớn nào trong lĩnhvực này. Điều tácgiả đã làm trong bàiviết trước là dựavào chính cách diễnđạt của bạn: nếu có hơn sáu trườnghợp đốiứng nhấtquán, thìnên xemđó là quy tắc chứkhôngphải ngoạilệ. Nóicáchkhác, “quyluật đụngđộ sáulần” là một thửnghiệm thử-sai (heuristics), khôngphải một khung lýthuyết đãcó sựđồngthuận.

Trong ngônngữhọc lịchsử nóichung, các họcgiả vẫn dùng lýluận tươngtự: khi một đốiứng âmthanh xuấthiện trong nhiều mụctừ độclập, nó đượcxemlà có tínhhệthống chứkhôngphải trùnghợp ngẫunhiên. Nhưng consố “sáu” khôngphải là một chuẩnmực; nó chỉlà mộtcách diễnđạt tutừ để nóirằng “khi có đủ vídụ, ta cóthể xáclập quytắc”. Ýtưởng đó cóthể được phátbiểu lại theo thuậtngữ chuẩnxác của ngônngữhọc lịchsử (vídụ: “khi một đốiứng được chứngthực qua nhiều mụctừ, nó nên đượcxemlà một biếnâm đềuđặn chứ khôngphải trùnghợp ngẫunhiên”), nhưng bạnđọc cóthể giữ cách diễnđạt “six‑strike” như một côngcụ sưphạm dễnhớ.

(2)^  Pulleyblank, E.G. 1962. The Consonantal System of Old Chinese, Part II, AM 9
Pulleyblank, E.G. 1984. Middle Chinese: A Study in Historical Phonology. Vancouver: University of British Columbia Press.
Pulleyblank, E.G. 1991. Lexicon of Reconstructed Pronunciation In Early Middle Chinese, Late Chinese, and Early Mandarin. Vancouver: University of British Columbia Press.

Leave a Reply