Learning Polysyllabic Vietnamese and Chinese
through Translation – Intermediate Level

Học TiếngAnh và TiếngTrung Đaâmtiết qua Dịchthuật – Trìnhđộ Trungcấp

by dchph in collaboration with Copilot

Map showing ancient Asian trade routes and cultural exchanges including Han and Tang dynasties, Buddhism spread, and spice trade
Cultural and trade routes across ancient Asia with historical highlights.
(creAited by dchph with JetPack)

漢·越 與 漢·南 詞彙 的 區別,體現 了 漢語 對 越語 影響 的 不同 層次。 漢·越 詞 (即「漢越」) 主要 源自 中古漢語,約 佔 越語 詞彙 的 六成 五。 此類 詞彙 已 適應 越語 的 音系 與 聲調 類別,並 於 十世紀 後 漸趨 穩定,形成 一個 類似 英語 中 拉丁詞 的 正式 語層,為 母語者 所 易於 辨識。

Hàn‑Yuè yǔ Hàn‑Nán cíhuì de qūbié, tǐxiàn le Hànyǔ duì Yuèyǔ yǐngxiǎng de bùtóng céngcì. Hàn‑Yuè cí (jí “Hànyuè”) zhǔyào yuánzì Zhōnggǔ Hànyǔ, yuē zhàn Yuèyǔ cíhuì de lìuchéngwǔ. cǐlèi cíhuì yǐ shìyìng Yuèyǔ de yīnxì yǔ shēngdiào lèibié, bìng yú shíshìjì hòu jiànqū wěndìng, xíngchéng yī gè lèisì yīngyǔ zhōng Lādīngcí de zhèngshì yǔcéng, wéi mǔyǔzhě suǒ yìyú biànshí.

Sựkhácbiệt giữa từ Hán-Việt và từ Hán-Nôm thểhiện những tầnglớp ảnhhưởng của tiếngHán đốivới tiếngViệt. Từ Hán-Việt (tức “HánViệt”) chủyếu có nguồngốc từ tiếngHán Trungcổ, chiếm khoảng sáumươilăm phầntrăm vốn từvựng tiếngViệt. Nhóm từ này đã thíchứng với hệthống âmvị và thanhđiệu tiếngViệt, và sau thếkỷ X thì ổnđịnh, hìnhthành một giaitầng ngônngữ trangtrọng tươngtự như từ Latinh trong tiếngAnh, dễđược ngườibảnngữ nhậnra.

The distinctions between Sino-Vietnamese (SV) and Sinitic-Vietnamese (VS) vocabulary reflect different layers of Chinese lexical influence on the Vietnamese language. Sino-Vietnamese words, also known as Hán-Việt, primarily derive from Middle Chinese (MC) and account for about sixty-five percent of the Vietnamese lexicon. These words are adapted to Vietnamese phonology and tonal categories, stabilizing after the tenth century. They offer a formalized linguistic layer that resembles the role of Latin in English, providing an elevated register recognizable to native speakers.

相較 之下, 漢·南 (即「漢喃」) 涵蓋 更 廣泛 的 中文 來源 詞彙, 包括 早於 中古漢語 影響 之前 的 本地化 詞語, 以及 各種 俗語 層次 的 漢語 來源 變體。 此類 詞彙 已 深度 融入 越語 的 音系 與 語義, 往往 與 本土 詞 無法 區分。 漢越 屬於 以 歷史 音韻 為 基礎 的 規範化 子集,而 漢南 則 呈現 了 更為 複雜 的 語言 互動,反映 了 借詞 在 越語 中 的 演變 與 越南 語言 身份 的 形成。 此 一 分類 顯示 越語 兼具 南亞語系 與 漢語 兩大 傳統,構成 越南 多層次 的 語言 景觀。

Xiāngjiào zhīxià, Hàn‑nán (jí “HànNán”) hánɡài gèng guǎngfàn de Zhōngwén láiyuán cíhuì, bāokuò zǎoyú Zhōnggǔ Hànyǔ yǐngxiǎng zhīqián de běndìhuà cíyǔ, yǐjí gèzhǒng súyǔ céngcì de Hànyǔ láiyuán biàntǐ. cǐlèi cíhuì yǐ shēndù róngrù yuèyǔ de yīnxì yǔ yǔyì, wǎngwǎng yǔ běntǔ cí wúfǎ qūfēn. Hàn‑Yuè shǔyú yǐ lìshǐ yīnyùn wéi jīchǔ de guīfànhuà zǐjí, ér Hàn‑Nán zé chéngxiàn le gèngwéi fùzá de yǔyán hùdòng, fǎnyìng le jiècí zài Yuèyǔ zhōng de yǎnbiàn yǔ Yuènán yǔyán shēnfèn de xíngchéng. cǐ yī fēnlèi xiǎnshì Yuèyǔ jiānjù nányàyǔxì yǔ Hànyǔ liǎngdà chuántǒng, gòuchéng Yuènán duōcéngcì de yǔyán jǐngguān.

Nếu mangra sosánh, từ HánNôm (tức “Hán-Nôm”) baogồm một phổ rộng hơn các từ gốcHán, kểcả những từ bảnđịahoá cótrước tácđộng tiếngHán Trungcổ, và những biếnthể thànhngữ. Nhóm từ này đã dunghoà vào hệthống âmvị và ngữnghĩa tiếngViệt, thường khôngthể phânbiệt với từ bảnđịa. Từ Hán-Việt là một quyphạm bậcthứ dựatrên lịchsử âmvận, còn từ Hán-Nôm thểhiện mứcđộ tươngtác ngônngữ phứctạp hơn, phảnánh quátrình tiếnhoá của từvaymượn trong tiếngViệt và sự hìnhthành bảnsắc ngônngữ Việtnam. Cáchphânloại này chothấy tiếngViệt mang hai thànhtố truyềnthống: NamÁ và Hánngữ, tạo nên cảnhquan ngônngữ đadạng của Việtnam.

In comparison, Sinitic-Vietnamese (i.e., Hán-Nôm) encompasses a broader spectrum of Chinese-derived vocabulary, including fully localized words and vernacular adaptations that predate Middle Chinese influences. It includes elements that have been integrated into the native phonology and semantics of Vietnamese, making them indistinguishable from native words. While Sino-Vietnamese represents a more codified subset rooted in historical phonology, Sinitic-Vietnamese captures the full complexity of this linguistic interaction, tracing how these borrowings have evolved and shaped the Vietnamese identity over time. This classification highlights the dual heritage of Vietnamese, intertwining Austroasiatic and Sinitic influences, thereby reinforcing the rich linguistic landscape present in Vietnam.

如 前 所 述,漢·越 層 約 佔 越語 詞彙 的 三分之二,屬於 系統性 的 中古漢語 借入。 此類 詞彙 已 適應 越語 的 音系 與 聲調,並 於 十世紀 後 固定 下來,其 結構 保留 唐代 韻律 與 聲調 格局, 使 唐詩 在 越南 文學 中 仍 可 朗誦。 猶如 英語 中 的 拉丁詞, 漢·越 提供 一個 學術性、正式性 的 語體,為 母語者 所 熟悉。

Rú qián suǒ shù, Hàn‑Yuè céng yuē zhàn Yuèyǔ cíhuì de sānfēnzhī’èr, shǔyú xìtǒngxìng de zhōnggǔ Hànyǔ jièrù. cǐlèi cíhuì yǐ shìyìng yuèyǔ de yīnxì yǔ shēngdiào, bìng yú shíshìjì hòu gùdìng xiàlái, qí jiégòu bǎoliú Tángdài yùnlǜ yǔ shēngdiào géjú, shǐ Tángshī zài Yuènán wénxué zhōng réng kě lǎngsòng. yóurú yīngyǔ zhōng de lādīngcí, Hàn‑yuè tígōng yī gè xuéshùxìng, zhèngshìxìng de yǔtǐ, wéi mǔyǔzhě suǒ shúxī.

Như đã nêutrên, tầng Hán-Việt chiếm khoảng haiphầnba vốn từvựng tiếngViệt, thuộcloại vaymượn Trungcổ có tínhhệthống. Nhóm từ này đã thíchứng với hệthống âmvị và thanhđiệu tiếngViệt, và sau thếkỷ X thì cốđịnh, giữlại cấutrúc vậnluật và thanhđiệu thời nhàĐường, khiến Đườngthi vẫn cóthể ngâmđọc trong vănhoá Việtnam. Tươngtự như từ Latinh trong tiếngAnh, từ Hán-Việt cungcấp một phongcách ngônngữ hànlâm và trangtrọng, quenthuộc với ngườibảnngữ.

As said, the Sino‑Vietnamese layer, comprising roughly two‑thirds of the Vietnamese lexicon, represents a systematic borrowing from Middle Chinese. These words were adapted into Vietnamese phonology and tonal categories, stabilizing after the tenth century. Their structure preserves Tang‑era rhyming and tonal matrices, which explains why Tang poetry remains accessible in Vietnamese literary circles. Much like Latin in English, Sino‑Vietnamese provides a learned, elevated register that is instantly recognizable to native speakers.

在 此 正式 層 之外,尚有 一類 已 完全 本地化 的 漢·南 詞彙。 有些 早於 中古漢語 借詞, 有些 則 為 後起 的 語義 或 語音 變體。 作為 越語 俗語 系統 的 一部分,它們 常 與 本土詞 無法 區別。 與 漢·越 層 一同, 這些 詞 彰顯 了 漢語 對 越語 的 深度 影響,同時 也 顯示 越語 在 語音、語義、語法 上 的 創造 性 本地化 過程。

Zài cǐ zhèngshì céng zhīwài, shàngyǒu yī lèi yǐ wánquán běndìhuà de Hàn‑Nán cíhuì. Yǒuxiē zǎoyú Zhōnggǔ Hànyǔ jiècí, yǒuxiē zé wéi hòuqǐ de yǔyì huò yǔyīn biàntǐ. zuòwéi Yuèyǔ súyǔ xìtǒng de yībùfèn, tāmén cháng yǔ běntǔcí wúfǎ qūfēn. Yǔ Hàn‑yYuè céng yītóng, zhèxiē cí zhāngxiǎn le Hànyǔ duì Yuèyǔ de shēndù yǐngxiǎng, tóngshí yě xiǎnshì Yuèyǔ zài yǔyīn, yǔyì, yǔfǎ shàng de chuàngzàoxìng běndìhuà guòchéng.

Ngoài tầng chỉnhchu này, còn có một nhóm từ Hán-Nôm đã hoàntoàn bảnđịahóa. Mộtsố có trước vaymượn Trungcổ, một số là biếnthể ngữnghĩa hoặc ngữâm vềsau. Là mộtphần của hệthống thôngtục tiếngViệt, chúng thường khôngthể phânbiệt với từ bảnđịa. Cùngvới tầng Hán-Việt, nhóm từ này làmrõ ảnhhưởng sâusắc của tiếngTrung đốivới tiếngViệt, đồngthời chothấy quátrình bảnđịahóa sángtạo về âmvị, ngữnghĩa và cúpháp.

Beyond this formal stratum lies a class of Sinitic‑Vietnamese words that have been fully localized. Some predate Middle Chinese borrowings, while others are innovative variants that diverge semantically or phonetically from their sources. Functioning as naturalized elements of the vernacular, they are often indistinguishable from native words. Together with the Sino‑Vietnamese layer, they demonstrate the depth of Chinese influence on Vietnamese, while also highlighting the creative processes of adaptation, localization, and semantic shift that define the language’s unique identity.

本 研究 重訪 漢·越 詞彙 層,聚焦 基本 詞,其中 許多 與 源自 古漢語 的 漢·南 形式 具 同源 關係。 證據 顯示, 越語 並非 單純 接受 漢語 詞根, 而是 透過 音系 調整、語義 疊加、句法 重組 等 過程,將 之 本地化。

Běn yánjīu chóngfǎng Hàn‑Yuè cíhuì céng, jùjiāo jīběn cí, qízhōng xǔduō yǔ yuánzì gǔHànyǔ de hàn‑nán xíngshì jù tóngyuán guānxì. zhèngjù xiǎnshì, yuèyǔ bìngfēi dānchún jiēshòu Hànyǔ cígēn, érshì tòuguò yīnxì tiáozhěng, yǔyì diéjiā, jùfǎ chóngzǔ děng guòchéng, jiāng zhī běndìhuà.

Nghiêncứu này xemxét lại tầng từ Hán-Việt, tâptrung vào những từ cơbản, trongđó nhiều từ có quan​hệ đồngnguyên với những hìnhthức Hán-Nôm cónguồngốc từ Háncổ. Bằngchứng chothấy tiếngViệt không chỉ tiếpthu từ gốcHán, mà còn bảnđịahóa chúng thôngqua việc điềuchỉnh âmvị, chồnglớp ngữnghĩa và táicấu​trúc cúpháp.

This study revisits the Sino‑Vietnamese vocabulary stratum, focusing on basic words, many of which are cognate with Sinitic‑Vietnamese forms derived from Old Chinese. The evidence shows that Vietnamese did not simply adopt Chinese roots; it localized them through phonological adaptation, semantic layering, and syntactic restructuring.

示例 包括:

Shìlì bāokuò (Thídụ gồmcó) – Examples include:

  • 父 fù (bố, ‘father’) vs. 爹 diē (tía  → cha, ‘dad, daddy’)
  • 中 zhōng (trung → trong, ‘inside’) →  trúng (‘hit in the right spot’)
  • 得 dé (đắc → được, ‘positive passive marker’) vs. 被 bèi (bị, ‘negative passive marker’)
  • 當 dāng, dàng, dǎng (đang → đáng → đương → tưởng,  ‘is being’, ‘act’, ‘thought’, ‘pawn’)

此類 例證 顯示 越語 如何 將 漢語 成分 重塑 為 自身 的 漢南 音系,語法 系統,同時 仍 保留 同源 的 語義 和 語根 結構。

Cǐlèi lìzhèng xiǎnshì Yuèyǔ rúhé jiāng Hànyǔ chéngfèn chóngsù wéi zìshēn de Hàn‑Nán yīnxì, yǔfǎ xìtǒng, tóngshí réng bǎoliú tóngyuán de yǔyì hé yǔgēn jiégòu.

Những trườnghợp này chothấy tiếngViệt cáchnào táitạo các thànhphần Hánngữ thành hệthống âmvị Hán-Nôm và hệthống cúpháp của riêng mình, đồngthời vẫn giữlại ngữnghĩa và ngữcăn đồngnguyên.

These cases demonstrate how Vietnamese reshaped Chinese elements into its own grammatical system, while still preserving the cognate backbone.

I)漢·越 詞 的 概述 (Hàn‑Yuè Cí de Gàishù)
Tổngquan về Từ Hán-Việt (Review of Sino-Vietnamese Words)

在 最 基本 的 漢語 層 之上, 漢·越 詞彙 的 普遍性 立刻 顯現。 於 越語 段落 中 任取 一 詞, 甚至 在 一 句 短語 中, 其 來源 很 可能 屬於 漢·越, 至少 在 早期 形式 中 如此。 於 較 長 句子 中,多數 詞語 若 以 假設 的 本土 詞 替換,往往 會 失去 細微 差別 或 精確性。

Zài zuì jīběn de Hànyǔ céng zhīshàng, Hàn‑Yuè cíhuì de pǔbiànxìng lìkè xiǎnxiàn. Yú Yuèyǔ duànluò zhōng rènqǔ yī cí, shènzhì zài yī jù duǎnyǔ zhōng, qí láiyuán hěn kěnéng shǔyú Hàn‑Yuè, zhìshǎo zài zǎoqí xíngshì zhōng rúcǐ. Yú jiào cháng jùzi zhōng, duōshù cíyǔ ruò yǐ jiǎshè de běntǔ cí tìhuàn, wǎngwǎng huì shīqù xìwéi chābié huò jīngquèxìng.

Trên tầng Hánngữ cơbản nhất, tínhphổbiến của từ Hán-Việt hiệnrõ ngay lậptức. Lấy tùytiện một từ trong đoạn tiếngViệt, thậmchí trong một cụmngắn, nguồngốc của nó rất cóthể thuộc tầng HánViệt, ítnhất ở dạng sớm. Trong câu dàihơn, nhiều từ nếu thay bằng giảđịnh từ bảnđịa thì thường mấtđi sựkhácbiệt tinhtế hoặc tínhchínhxác.

Beyond the most elementary Sinitic stratum, the pervasiveness of Sino‑Vietnamese vocabulary becomes immediately clear. Select almost any word in a Vietnamese paragraph – or even in a short sentence – and the odds are high that it derives from Sino‑Vietnamese, at least in an older form. In longer sentences, most items cannot be replaced by hypothetical native equivalents without losing nuance or precision.

此種 主導 地位 亦 可 量化。 漢語 借詞, 即 所謂「漢·越」, 約 佔 越語 詞彙 的 六成五。 其 拼寫 與 發音 具 越語 特徵,並 於 十世紀 後 固定, 當時 朝廷 官話 已 不再 是 安南 的 活語。 然 其 根源 牢固 地 植於 中古漢語。 正 如 高本漢 (Bernhard Karlgren) 所 指 (MFEA, Bulletin 22, 1954, p. 216), 漢·越 層 於 唐末 已 大致 完備。 於 音韻 上,此類 詞 與 中古漢語 的 二十 餘 個 聲母、三百 多 個 韻母 密切 對應。 尤為 關鍵 的 是,越語 八調 與 唐代 聲調 類別 緊密 契合, 保留《唐韻》《廣韻》 所 描述 的 韻式 與 調格(阮才慎 Nguyễn Tài Cẩn. 1979.)。

Cǐzhǒng zhǔdǎo dìwèi yì kě liànghuà. Hànyǔ jiècí, jí suǒwèi “Hàn‑Yuè”, yuē zhàn Yuèyǔ cíhuì de lìuchéngwǔ. Qí piānxiě yǔ fāyīn jù Yuèyǔ tèzhēng, bìng yú shíshìjì hòu gùdìng, dāngshí cháotíng guānhuà yǐ bùzài shì Ānnán de huóyǔ. Rán qí gēnyuán láogù dì zhíyú Zhōnggǔ Hànyǔ. Zhèng rú Gāo Běnhàn (Bernard Karlgren) suǒ zhǐ (MFEA, Bulletin 22, 1954, p. 216), Hàn‑Yuè céng yú Tángmò yǐ dàzhì wánbèi. Yú yīnyùn shàng, cǐlèi cí yǔ Zhōnggǔ Hànyǔ èrshí yú shēngmǔ, sānbǎi duō yùnmǔ mìqiè duìyìng. Yóuwéi guānjiàn de shì, Yuèyǔ bādiào yǔ Tángdài shēngdiào lèibié jǐnmì qìhé, bǎoliú Tángyùn, Guǎngyùn suǒ miáoshù de yùnshì yǔ diàogé. (Ruǎn Cái Jǐn. 1979.)

Vịthế chủđạo này còn cóthể lượnghóa. Từvaymượn Hánngữ, tức “Hán-Việt”, chiếm khoảng sáumươi phầntrăm vốn từvựng tiếngViệt. Chúng có chínhtả và phátâm mang đặctrưng tiếngViệt, và sau thếkỷ X thì cốđịnh, trongkhi quanthoại triềuđình khôngcònlà ngônngữ sinhhoạt ở Annam. Tuynhiên, gốcrễ tiếngHán Trungcổ bámchặt vào chúng. Như Karlgren chỉra, tầng Hán-Việt vào thời mạt Đường đã khá hoànbị. Về âmvận, nhómtừ này tươngứng chặtchẽ với hơn haimươimấy phụâmđầu và hơn batrăm vậnmẫu Trungcổ. Đặcbiệt, với tám thanhđiệu tiếngViệt ănkhớp chặtchẽ với cácloại thanhđiệu đờiĐường, giữlại vậnthức và điệucách môtả trong Đườngvận, Quảngvận (Nguyễn Tài Cẩn. 1979.)

This dominance is borne out quantitatively. Chinese loanwords, known as Hán‑Việt or Sino‑Vietnamese, account for roughly sixty‑five percent of the Vietnamese lexicon. They are spelled and pronounced in a distinctively Vietnamese manner, a system that stabilized after the tenth century, when courtly Mandarin ceased to function as a living language in Annam. Their roots, however, lie firmly in Middle Chinese. As Bernhard Karlgren observed (MFEA, Bulletin 22, 1954, p. 216), the Sino‑Vietnamese layer had formed into a relatively complete system by the end of the Tang Dynasty. Phonologically, these words align closely with Middle Chinese, with its twenty‑odd initials and more than three hundred finals. Crucially, the eight Vietnamese tones correspond neatly to Tang‑era tonal categories, preserving the rhyming structures and tonal matrices described in works such as the Tangyun and Guangyun (Nguyễn Tài Cẩn, 1979).

此 一 對應 闡明 了 為何 唐詩 在 越南 文學 中 仍 易 於 朗誦 且 具 審美 共鳴。 直至 今日,詩人 仍 以 唐格 作詩, 遵循 嚴格 的 聲調 與 押韻 規律。 相較 之下,現代 漢語 詩歌 已 多 失去 此種 聲韻 連結, 因為 現代 官話 的 聲調 系統 已 不再 與 唐代 韻律 相符。 粵語 與 越語 一樣, 保留 許多 古音 特徵, 因此 二者 音系 相似 度 顯著。

Cǐ yī duìyìng chǎnmíng le wéihé Tángshī zài Yuènán wénxué zhōng réng yì yú lǎngsòng qiě jù shěnměi gòngmíng. Zhízhì jīnrì, shīrén réng yǐ Tánggé zuòshī, zūnxún yángé shēngdiào yǔ yāyùn guīlǜ. Xiāngjiào zhīxià, xiàndài Hànyǔ shīgē yǐ duō shīqù cǐzhǒng shēngyùn liánjié, Yīnwéi xiànzài guānhuà dē s ēngdiào xìtǒng bù zài yǔ Tángdài yùnlǜ xiāngfǔ. Yuèyǔ yǔ Yuèyǔ yīyàng, bǎolíu xǔduō gǔyīn tèzhēng, yīncǐ èrzhě yīnxì xiāngsì dù xiǎnzhù.

Sựtươngứng này giảithích vìsao Đườngthi trong vănhọc ViệtNam vẫn dễ ngâmđọc và có cộnghưởng thẩmmỹ. Đếnnay, thinhân vẫn dùng Đườngthi để làmthơ, tuântheo quyluật thanhđiệu và vầnluật nghiêmngặt. Tráingược, thica Hán hiệnđại phầnlớn đã mất liênhệ thanhvận này. TiếngQuảng và tiếngViệt đều giữ nhiều đặctrưng cổâm, nên độtươngđồng của cảhai âmhệ rất rõ.

This correspondence explains why Tang poetry remains accessible and aesthetically resonant in Vietnamese literary circles. Even today, poets compose regulated verse in Tang style, adhering to strict tonal and rhyming conventions. By contrast, modern Chinese poetry has largely lost this connection, since Mandarin’s tonal system no longer matches Tang‑era prosody. Cantonese, like Vietnamese, preserves many of these archaic phonological features, which accounts for their striking similarities.

如同 英語 中 的 拉丁 來源詞, 漢越 詞 無需 專業 訓練 即 為 越語 母語者 所 識別。 其 音變 多 遵循 一致 規律, 形成 和諧 的 對應 系統。 然而,並非 所有 形式 皆 完全 規整。 方言 差異、語音 磨蝕 與 表達性 因素 造成 不規則,導致 一對多 的 對應 關係。

Rútóng Yīngyǔ zhōng de Lādīng láiyuáncí, Hàn‑Yuè cí wúxū zhuānyè xùnliàn jí wéi Yuèyǔ mǔyǔzhě suǒ shíbié. Qí yīnbiàn duō zūnxún yízhì guīlǜ, xíngchéng héxié duìyìng xìtǒng. Rán’ér, bìngfēi suǒyǒu xíngshì jiē wánquán guīzhěng. Fāngyán chāyì, yǔyīn móshí yǔ biǎodáxìng yīnsù zàochéng bùguīzé, dǎozhì yīduìduō duìyìng guānxī.

Giốngnhư từgốc Latinh trong tiếngAnh, người nói tiếngViệt là tiếng mẹđẻ không huấnluyện chuyênmôn vẫn phânbiệt được từ Hán-Việt. Sựbiếnâm của chúng thường tuântheo quyluật nhấtquán, tạothành hệ đốiứng hàihoà. Nhưngmà khôngphải mọi dạng đều hoànchỉnh: khácbiệt phươngngữ, yếutố nuốtchữ và diễnđạt gâyra bấtquytắt, dẫnđến quanhệ một từ biếnthành đaâm.

Much as Latin‑derived vocabulary functions in English, Sino‑Vietnamese words are instantly recognizable to Vietnamese speakers without specialized training. Their sound changes generally follow consistent phonological rules, producing a harmonious system of correspondences. Yet not all forms align perfectly. Dialectal variation, phonetic erosion, and performance factors have introduced irregularities, creating one‑to‑many relationships between Chinese sources and Vietnamese outcomes.

儘管 存在 此類 差異, 漢·越 詞, 無論 是 原始 形式 或 已 語法化 的 延伸 用法, 仍 為 越語 結構 與 表達 所 不可 或 缺。 例如:

Jǐnguǎn cúnzài chāyì, Hàn‑Yuè cí réng wéi Yuèyǔ jiégòu yǔ biǎodá suǒ bùkěhuòquē. Lìrú:

Dù có khácbiệt, từ HánViệt vẫnlà thànhphần khôngthểthiếu của cấutrúc và cáchdiễnđạt tiếngViệt. Thídụ:

Despite such divergences, Sino‑Vietnamese words, whether in their original or extended grammaticalized forms, remain indispensable to the structure and expression of Vietnamese. Examples include:

  • 學 xué – học (‘study’)
  • 文 wén – văn (‘literature’)
  • 字 zì – tự (‘word’)
  • 詩 shī – thi (‘poetry’)
  • 樂 yuè – nhạc (‘music’)
  • 練 liàn – luyện (‘practice’)
  • 福 fú – phước (‘luck’)
  • 公 gōng – công (‘public’)
  • 私 sī – tư (‘private’)
  • 錢 qián – tiền (‘money’)
  • 男 nán – nam (‘male’)
  • 女 nǚ – nữ (‘female’)
  • 學文 xuéwén – họcvăn (‘study of humanities or social sciences’)
  • 文學 wénxué – vănhọc (‘literature’)
  • 文字 wénzì – văntự (‘writing script’,’)
  • 詩樂 shīyuè – thinhạc (‘poetry and music’)
  • 學樂 xuéyuè – họcnhạc (‘study music’)
  • 福字 fúzì – phúctự (‘character luck’)
  • 公文 gōngwén – côngvăn (‘official document’)
  • 公私 gōngsī – côngtư (‘public and private’)
  • 男女 nánnǚ – namnữ (‘men and women’)
  • 婦女 fùnǚ – phụnữ (‘woman’)
  • 青年 qīngnián – thanhniên (‘youth’)
  • 祖國 zǔguó – tổquốc (‘nation’)
  • 江山 jiāngshān – giangsan (‘country’)
  • 家庭 jiātíng – giađình (‘family’)

同樣 的 模式 亦 見 於 近代 概念,其中 許多 由 日語 漢字 詞經 由 漢語 傳入 越語(王力 等,1956, p. 9)。 例如:

Tóngyàng de móshì yì jiàn yú jìndài gàiniàn, qízhōng xǔduō yóu Rìyǔ Hànzì cíjīng yóu Hànyǔ chuánrù Yuèyǔ (Wáng Lì děng, 1956, p. 9). Lìrú:

Cùng một môthức ấy cũng thấy xuấthiện trong các kháinệm cậnđại, trongđó nhiều từ được Nhậtbản tạora từ do Hántự rồi thôngqua Hánngữ mà truyềnsang tiếngViệt (Wang Li, v.v., 1956, tr. 9). Thídụ:

The same pattern extends to modern concepts, many of which entered Vietnamese via Sino‑Japanese mediation during the late nineteenth and early twentieth centuries (Wang Li et al. 1956, p. 9). Representative examples include:

  • 政府 zhèngfǔ – chínhphủ (‘government’)
  • 自由 zìyóu – tựdo (‘liberty’)
  • 資本 zīběn – tưbản (‘capital’)
  • 投資 tóuzī – đầutư (‘investment’)
  • 經濟 jīngjì – kinhtế (‘economics’)
  • 階級 jiējí – giaicấp (‘social class’)
  • 心理學 xīnlǐxué – tâmlýhọc (‘psychology’)
  • 文人 wénrén – vănnhân (‘literati’)
  • 學者 xuézhě – họcgiả (‘scholar’)
  • 教堂 jiàotáng – giáođường (‘church’)
  • 大學 dàxué – đạihọc (‘university’)
  • 哲學 zhéxué – triếtthọc (‘philosophy’)
  • 意識 yìshì – ýthức (‘consciousness’)
  • 相對 xiāngduì – tươngđối (‘relative’)
  • 絕對 juéduì – tuyệtđối (‘absolute’)

同一 原則 亦 適用 於 考察 由 漢語 核心 音節 詞根 所 構成 的 複詞, 此類 詞根 又 能 在 越語 中 派生 出 整個 詞族。 代表性 例子 如:

Tóngyī yuánzé yì shìyòng yú kǎochá yóu Hànyǔ héxīn yīnjié cígēn suǒ gòuchéng de fùcí, cǐlèi cígēn yòu néng zài Yuèyǔ zhōng pāishēng chū zhěnggè cízú. Dàibiǎoxìng lìzi rú:

Nguyêntắc tươngtự cũng ápdụng khi khảosát các từghép tạo bởi các âmgốc mang âmtiết Hánngữ, những âmgốc này lại cóthể sinhra nguyên một ngữhệ trong tiếngViệt. Thídụ tiêubiểu như:

The same principle applies when examining compounds derived from Chinese core syllabic stems, which in turn generate entire families of Vietnamese expressions. Representative examples include:

  • 再三 zàisān – haiba (‘twice or thrice’)
  • 三番兩次 sānfānliăngcì – nămlầnbảylượt (‘so many times’)
  • 一而再, 再而三 yī’érzài, zài’érsān – mộtrồihai, hairồiba (‘again and again’)
  • 主日 Zhǔrì – Chủnhật (‘Sunday’) [also VS Chúanhật ‘Day of God’]
  • 周二 zhōu’èr – Thứhai (‘Monday’ in Vietnamese; Chinese ‘Tuesday’)
  • 周三 zhōusān – Thứba (‘Tuesday’ in Vietnamese; Chinese ‘Wednesday’)
  • 周四 zhōusī – Thứtư (‘Wednesday’ in Vietnamese; Chinese ‘Thursday’)

II) 偏離 預期 漢·越 讀法 的 情況

更 為 發人深省 的 是 越語 偏離 預期 漢·越 讀法 的 情況。

Gèng wéi fārénshēngxǐng de shì Yuèyǔ piānlí yùqī Hàn‑Yuè dúfǎ de qíngkuàng.

Điềuđángchúý hơn là những trườnghợp tiếngViệt lệch khỏi cáchđọc HánViệt dựkiến.

Even more thought‑provoking is the fact that Vietnamese often departs from the expected Sino‑Vietnamese readings.

例如 Lìrú (Vídụ) Example:

  • 周年 zhōunián → thôinôi (nguyênnghĩa “châuniên”, vào tiếngViệt thành “thôinôi”).
    Originally mean ‘anniversary’, the sound change has transformed and associated it with literally ‘the time when a baby leaves the cradle’.
  • đầytháng → 滿月 mǎnyuè (語義 轉移) đầytháng – mǎnyuè chuyểnnghĩa theo phongtục điởcử (坐月子 zuòyuèzi ).
    Literally ‘full moon’, but the Vietnamese transformation rather reflects a contextual shift: the Vietnamese expression derives from the mother’s full‑month recovery period, known as điởcử  (‘one‑month confinement after childbirth’).

此類 例證 不勝 枚舉。

Cǐlèi lìzhèng bùshèng méijǔ.

Những trườnghợp nhưvậy kể khôngxuể.

Examples as such are numerous.

例如 Lièrú (Thídụ) Example:

  • 生日 shēngrì → sanhnhật;歲數 suìshù → sốtuổi;屬羊 shǔyáng → tuổiDê;屬雞 shǔjī → tuổiGà。
  • Shēngrì → sanhnhật (birthday); suìshù → sốtuổi (age); shǔyáng → tuổiDê (born in the year of the Goat); shǔjī → tuổiGà (born in the year of the Rooster).

在 漢語 中,幾乎 每 一 個 音節 形態(字)皆 可 獨立 成詞。 故 中日 語言學 多 將 之 視 為「雙音詞」「聯綿詞」。 然 在 越語 中,許多 漢·越 雙音詞 之 構成 音節 並 非 自由 形態,只 能 以 固定 組合 出現,類似 英語 中 來自 拉丁、希臘 之 詞素(如 socio‑, geo‑, lib‑, inter‑, psych‑),不可 單獨 使用。

Zài Hànyǔ zhōng, jīhū měi yī gè yīnjié xíngtài (zì) jiē kě dúlì chéngcí. Gù Zhōng‑Rì yǔyánxué duō jiāng zhī shì wéi “shuāngyīncí” “liánmiáncí”. Rán zài Yuèyǔ zhōng, xǔduō Hàn‑Yuè shuāngyīncí zhī gòuchéng yīnjié bìng fēi zìyóu xíngtài, zhǐ néng yǐ gùdìng zǔhé chūxiàn, lèisì Yīngyǔ zhōng láizì Lādīng, Xīlà zhī císù (rú socio‑, geo‑, lib‑, inter‑, psych‑), bùkě dāndú shǐyòng.

Trong tiếngHán, hầunhư mỗimột hìnhthức âmtiết (tự) đều cóthể tựnó là một từ. Vìthế ngônngữhọc Hán và Nhật thường xem chúng là “từkép” hay “từláy”. Nhưng trong tiếngViệt, nhiều từ Hán‑Việt songâmtiết có các âmtiết cấuthành vốn khôngphải hìnhthức tựdo, chỉ cóthể xuấthiện trong tổhợp cốđịnh, tươngtự như các thànhtố trong tiếngAnh có nguồn gốc Latinh và Hy‑ạp (như socio‑, geo‑, lib‑, inter‑, psych‑), khôngthể dùng độclập.

In Chinese, almost every syllabic form (character) can stand alone as a word. Therefore, Chinese and Japanese linguistics often classify them as “disyllabic words” or “reduplicative binoms.” But in Vietnamese, many Sino‑Vietnamese disyllables consist of syllables that are not free forms; they can appear only in fixed combinations, similar to morphemes in English derived from Latin or Greek (such as socio‑, geo‑, lib‑, inter‑, psych‑), which cannot be used independently.

III) 漢·南 詞彙 (本地化 層) Hàn-Nán cíhuì (Běndìhuà céng)
Từvựng Hán-Nôm (Tầng bảnđịahoá) – Sintic-Vietnamese lexicon (Localization Layer)

多數 情況 下,傳入 越語 的 漢語 音節 形態 又 經 過 創新、調整、本地化,形成「漢·南」。

Duōshù qíngkuàng xià, chuánrù Yuèyǔ de Hànyǔ yīnjié xíngtài yòu jīngguò chuàngxīn, tiáozhěng, běndìhuà, xíngchéng “Hàn‑Nán”.

Phầnlớn âmtiết Hán dunhập vào tiếngViệt lại tiếptục biếnđổi, tạothành tầng “Hán-Nôm”.

In most cases, the Chinese syllabic forms that entered Vietnamese underwent further innovation, adjustment, and localization, thereby forming what is called the Sinitic-Vietnamese layer.

以下 為 若干 隨機 擇取 之 漢·南 詞:
      Yǐxià wèi ruògān suíjī zhéqǔ zhī Hàn-Nán cí:

Dướiđây là mộtsố từvựng Hán-Nôm tuỳtiện chọnra:
      Let us wrap up some randomly picked Sinitic Vietnamese words:

  • buồng 房 fáng ‘room’
  • đũa 箸 zhú ‘chopsticks’
  • thìa 匙 chí ‘spoon’
  • ăn 唵 ăn ‘eat’ [cf. modern M 吃 chī ‘eat’]
  • uống 飲 yǐn ‘drink’ [cf. modern M 喝 hè ‘drink’]
  • đái 尿 niào ‘urinate’
  • ỉa 屙 ē ‘defecate’ [also VS ốm ‘ill’]
  • đẻ 生 shēng ‘give birth’
  • chạy 走 zǒu ‘run’
  • đìa 池 chí ‘pool’
  • bốmẹ 父母 fùmǔ ‘parents’
  • chúbác 叔伯 shūbó ‘uncles’
  • chịem 姊妹 jiěmēi ‘sisters’
  • anhchị 兄姐 xiōngjiě ‘siblings’
  • anhem 兄弟 xiōngdì ‘brothers’ [ancient VS anhtam]
  • cậumợ 舅母 jìumǔ ‘uncle and aunty’
  • buồngngủ 臥房 wòfáng ‘bedroom’
  • bưngbít 矇蔽 méngbì ‘hoodwink’
  • bênhvực 包庇 bāobì ‘take side’
  • ngànhnghề 行業 hángyè ‘profession’
  • trướctiên 首先 shǒuqiān ‘firstly’
  • thươngyêu 疼愛 téngài ‘loving’
  • dandíu 有染 yǒurǎn ‘have an affair with’
  • thùhằn 仇恨 chóuhèn ‘hatred’
  • tứcgiận 生氣 shēngqì ‘anger’
  • chờđợi 期待 qídài ‘expecting’
  • sânkhấu 劇場 jùchǎng ‘stage’
  • trườnghọc 學堂 xuétáng ‘school’
  • tầmbậy 三八 sānbā ‘nonsense’
  • nóixàm 瞎說 xiàshuō ‘talk nonsense’
  • giôngbão 暴風 bàofēng ‘rainstorm’
  • đấtđai 土地 tǔdì ‘land’
  • chốitừ 推辭 tuìcí ‘refuse’
  • rútlui 退走 tuìzǒu ‘withdraw’
  • lẽsống 理想 lǐxiǎng ‘ideal’
  • căngthẳng 緊張 jǐnzhāng ‘urgent’
  • riêngtư 隱私 yǐnsī ‘privacy’
  • chửimắng 咒罵 zhòumà ‘scolding’
  • trongsạch 清潔 qīngjié ‘clean, pure’
  • banngày 白日 báirì ‘daytime’
  • bantrưa 白晝 báizhòu ‘noon time’
  • chạngvạng 旁晚 pángwǎn ‘dusk’
  • tốităm 黑暗 hēiàn ‘darkness’
  • quêhương 家鄉 jiāxiāng ‘homeland’
  • lánggiềng 鄰居 línjū ‘neighbor’
  • bầubạn 陪伴 péibàn ‘accompany’
  • xơitái 吃生 chīshēng ‘eat raw’
  • đánhcá 打魚 dǎyú ‘fishing’
  • đánhbạc 賭博 dǔbó ‘gambling’
  • ănthua 輸贏 shūyíng ‘competing’
  • suônsẻ 順利 shùnlì ‘smoothly’
  • hiếuthảo 孝順 xiàoshùn ‘filial piety’
  • sẵnsàng 現成 xiànchéng ‘ready’
  • bồihồi 徘徊 páihuái ‘melancholy’
  • bắtcóc 綁架 bǎngjià ‘kidnap’
  • hòhẹn 約會 yuèhuì ‘dating’
  • tháovác 操持 cāochí ‘manage’
  • côngcuộc 工作 gōngzuò ‘task’
  • xinlỗi 道歉 dàoqiàn ‘apologize’
  • xinchào 見過 jiànguò ‘greeting’
  • tiềncủa 錢財 qiáncái ‘wealth’
  • vốnliếng 本錢 běnqián ‘capital’
  • đitiền 隨錢 suíqián ‘give monetary gift’
  • cógiá 好價 hǎojià ‘high‑priced goods’
  • củacải 財產 cáichǎn ‘property’
  • đánhcắp 打劫 dǎjié ‘rob’
  • ngâythơ 幼稚 yòuzhì ‘naive’
  • khônlanh 靈巧 língqiǎo ‘quick, intelligent’
  • lanhlợi 伶俐 línglì ‘witty’

如 同 漢·越,漢·南 亦 屬 漢語 借詞,而 非 基本 詞根 之 同源 語。 其 差別 在 於:漢·南 已 完全 本地化,於 形、音、義 皆 越南化; 部分 甚至 早於 中古 漢語 層。 如 漢南 phòngngủ → buồngngủ(臥房 wòfáng),後來 又 派生 出 漢·越 之「臥龍君」Wòlóngjūn (Ngoạlongquân)。 許多 此類 詞 為 原詞 之 變體、異讀、改造,有時 保留 舊義,有時 則 產生 新義。

Rú tóng Hàn‑Yuè, Hàn‑Nán yì shǔ Hànyǔ jiècí, ér fēi jīběn cígēn zhī tóngyuán yǔ. Qí chābié zàiyú: Hàn‑Nán yǐ wánquán běndìhuà, yú xíng, yīn, yì jiē Yuènánhua; bùfèn shènzhì zǎoyú Zhōnggǔ Hànyǔ céng. Rú Hàn‑Nán fángwǔ → buồngngủ (wòfáng), hòulái yòu pàishēng chū Hàn‑Yuè zhī “Wòlóngjūn” (Ngoạlongquân). Xǔduō cǐlèi cí wéi yuáncí zhī biàntǐ, yìdú, gǎizào, yǒushí bǎolíu jiùyì, yǒushí zé chǎnshēng xīnyì.

Cũngnhư Hán‑Việt, Hán‑Nôm cũng thuộc loạitừ vaymượn từ Hánngữ, chứ khôngphải các từgốc cơbản có cùng cộinguồn. Điểm khácbiệt là: Hán‑Nôm đã hoàntoàn bảnđịahoá, về hình, âm và nghĩa đều đã Việthoá; mộtphần thậmchí còn sớm hơn tầng TiếngHán Trungcổ. Như Hán‑Nôm phòngngủ → buồngngủ (臥房 wòfáng), vềsau lại phátsinh thêm Hán‑Việt “臥龍君” Wòlóngjūn (Ngoạlongquân). Nhiều loạitừ như thế là biếnthể, đọclệch hay cảicách nguyêntừ, cókhi giữ nghĩa cũ, cókhi lại phátsinh nghĩa mới.

Like Sino‑Vietnamese, the class of Sinitic‑Vietnamese words also consists of Chinese loanwords rather than cognates of basic etyma. What distinguishes them is that they have been thoroughly localized, that is, completely Vietnamized in form and function. Some may even predate the Middle Chinese stratum. A case in point is VS buồngngủ, from 臥房 wòfáng (SV ngoạphòng), the source of later Sino‑Vietnamese formations such as 臥龍君 Wòlóngjūn (Ngoạlongquân, the title of King Lê Long Đỉnh). Many such items are full variations or modifications of original words, sometimes retaining their earlier meanings, sometimes diverging into new semantic territory.

另 有 一些 形式,彷彿 由 新 材料 所 造,實 則 為 古 形 之 演變。 如 lịchsự(歷事 lìshì,本 義「經歷」→ 今 義「禮貌」), tửtế(仔細 zǐxì,本 義「枝節」→ 今 義「善良」)。 其 發展 類似 英語 familial / familiar、 infant / infantile、 road / route 等 之 語義 分化。 其 音變 與 外來語 多重 適應(如 pho、 banhmi、 chowmein、 sushi、 burrito、 taco、 kowtow、 typhoon 等)亦 有 相似 之 處。

Lìng yǒu yīxiē xíngshì, fǎngfú yóu xīn cáiliào suǒ zào, shí zé wéi gǔxíng zhī yǎnbiàn. Rú lìshì (lìshì, běnyì “jīnglì” → jīnyì “lǐmào”), zǐxì (zǐxì, běnyì “zhījié” → jīnyì “shànliáng”). Qí fāzhǎn lèisì Yīngyǔ familial / familiar, infant / infantile, road / route děng zhī yǔyì fēnhuà. Qí yīnbiàn yǔ wàiláiyǔ duōchóng shìyìng (rú pho, banhmi, chowmein, sushi, burrito, taco, kowtow, typhoon děng) yì yǒu xiāngsì zhī chù.

Lạicó mộtvài hìnhthức trôngnhư do dùng vậtliệu mới tạonên, nhưng thựctế là sựdiễnbiến từ một hìnhthức cổ. Như lịchsự (歷事 lìshì, nghĩagốc “kinhqua” → nghĩa nay “lễđộ”), tửtế (仔細 zǐxì, nghĩa gốc “chitiết” → nghĩa nay “tốtbụng”). Sự pháttriển ấy tươngtự như sự phânhoá ngữnghĩa trong tiếngAnh: familial / familiar, infant / infantile, road / route. Biếnđổi âmthanh và sự thíchứng đa tầng của từvay (như pho, banhmi, chowmein, sushi, burrito, taco, kowtow, typhoon) cũngcó những điểm tươngtự.

There are also forms that appear to be newly created, but are in fact developments of older shapes. Examples include lịchsự (歷事 lìshì, originally “to experience” → now “polite”) and tửtế (仔細 zǐxì, originally “details,” → now “kind”). Their semantic development resembles English pairs such as familial / familiar, infant / infantile, road / route. Their sound changes and multi‑layered adaptation as loanwords (e.g., pho, banh mi, chow mein, sushi, burrito, taco, kowtow, typhoon) also show similar patterns.

越語 中 之 漢源 常用語,遠 非 前 所 舉 例 所 能 盡。 上文 所 列,旨 在 示 其 規模 之 大,蓋 漢語 之 影響,逾於 底層 之 本根 詞彙。 即 以 另 一 篇 文章 所 論 四百 餘 條 漢藏 同源 基本 詞 而 言,漢語 之 層 更 廣 而 深。 除 後起 借詞 外,猶有 一部分 基本 詞彙,或 本 出於 與 漢語 並行 之 共源,乃 傣族 之 土著 語(多 以 百越、Bod 為 名,參 Lacouperie 1887),與 漢語 並 肇 而 演化。 此 類 皆 南方 非漢 諸語 之 遺形,今 比較 語言學 多 以 之 歸 於 南亞語系。 越語 中 其 遺形 屢見 於 另 一 篇 文章:

Yuèyǔ zhōng zhī Hànyuán chángyòng yǔ, yuǎn fēi qián suǒ jǔlì suǒ néng jìn. Shàngwén suǒ liè, zhǐ zài shì qí guīmó zhī dà, gài Hànyǔ zhī yǐngxiǎng, yú yú dǐcéng zhī běngēn cíhuì. Jí yǐ lìng yī piān wénzhāng suǒ lùn sìbǎi yú tiáo Hàn-Zàng tóngyuán jīběn cí ér yán, Hànyǔ zhī céng gèng guǎng ér shēn. Chú hòuqǐ jiècí wài, yóu yǒu yī bùfèn jīběn cíhuì, huò běn chūyú yǔ Hànyǔ bìngxíng zhī gòngyuán, nǎi Tǎizú zhī tǔzhù yǔ (duō yǐ Bǎiyuè, Bod wéi míng, cān Lacouperie 1887), yǔ Hànyǔ bìng zhào ér yǎnhuà. Cǐlèi jiē nánfāng fēihàn zhūyǔ zhī yíxíng, jīn bǐjiào yǔyánxué duō yǐ zhī guī yú Nányà yǔxì. Yuèyǔ zhōng qí yíxíng lǚ jiàn yú lìng yī piān wénzhāng:

Trong tiếngViệt, các từ thôngdụng có nguồngốc Hán rộnglớn hơnnhiều sovới những thídụ đã nêu. Danhmục từvụng trên chỉ nhằm chỉrõ quymô ảnhhưởng của tiếngHán, vượtxa tầng từvựng cơsở. Ngay như bàiviết khác đã luận về hơn bốntrăm từ cơbản đồngnguyên Hán-Tạng, thì tầng Hán trong tiếngViệt còn rộng và sâu hơnnữa. Ngoài lớp từvaymượn vềsau, vẫncòn mộtphần từvựng cơbản vốn cùng nguồngốc với Hánngữ, thuộc ngữhệ bảnđịa của tộcThái (thườnggọilà BáchViệt hay Bod, xem Lacouperie 1887), cùng khởi và cùng tiếnhoá với Hánngữ. Những hìnhthức này là tàntích của các thổngữ phi-Hán ở miềnnam, mà ngônngữhọc sosánh ngàynay xếpvào hệ NamÁ. Trong tiếngViệt, những tàntích ấy trong bàiviết khác có chothấy:

The number of common Vietnamese words of Chinese origin extends far beyond the illustrative examples cited here. The purpose of the list reviewed above is to give readers a sense of the magnitude of Chinese influence on Vietnamese vocabulary, which surpasses the scope of the basic substratal lexicon. Even when compared with the more than four hundred fundamental Sino‑Tibetan cognates discussed in another article, the Sinitic layer is broader and more pervasive. Apart from later loanwords, a significant portion of fundamental vocabulary may have originated or evolved from shared roots – those of the aboriginal Taic peoples, often identified with the native Yue (百越 or BáchViệt or ‘Bod’; see Lacouperie 1887) – in parallel with Chinese. These are native or aboriginal words, traceable to non‑Han languages spoken in southern China, now classified by comparative linguists as Austroasiatic. Vietnamese versions of many such indigenous forms have been repeatedly cited throughout this research:

  •  sông 江 jiāng ‘river’  
  • ná 弩 nú ‘crossbow’ [cf. 拏 ná like 拿 ná (SV nã) VS lấy]  
  • đường 糖 táng ‘sugar’  
  • dừa 椰 yě ‘coconut’  
  • chuối 蕉 jiāo ‘banana’  
  • soài 檨 shē ‘mango’  
  • bưởi 柚 yóu ‘pomelo’  
  • chanh 橙 chéng ‘lemon’ [Cf. modern Mandarin 檸檬 níngméng < Eng. ‘lemon’; 橙 chéng denotes a citrus, SV camsành]  
  • trầu 檳榔 bīngláng ‘betel areca’ [Note the interchange between Mandarin /bīngl-/ and ancient Viet‑Chamic /bl-/ > Vietnamese /tr-/]  
  • mít 波羅蜜 pōlómì ‘jackfruit’  
  • sầuriêng 榴蓮 líulián ‘durian’

又 如「lúa」來 lái(稻)、「gạo」稻 dào(米)、「chó」狗 gǒu、「cọp」虎 hǔ、「voi」為 wēi(象)、「gấu」熊 xiōng 等,皆 前 章 所 引。

Yòu rú “lúa” lái (dào), “gạo” dào (mǐ), “chó” gǒu, “cọp” hǔ, “voi” wéi (xiàng), “gấu” xióng děng, jiē qián zhāng suǒ yǐn.

Thêmvàođó, “lúa” 來 lái, “gạo” 稻 dào, “chó” 狗 gǒu, “cọp” 虎 hǔ、“voi” 為 wēi(象)、“gấui” 熊 xiōng v.v., đều là những vídụ đã nêu ở một nghiêncứu khác.

along with many others such as ‘lúa’ 來 lái (paddy) ~ ‘gạo’ 稻 dào (rice), ‘chó’ 狗 gǒu (dog), ‘cọp’ 虎 hǔ (tiger), ‘voi’ 為 wēi (elephant), ‘gấu’ 熊 xiōng (bear), etc. as have been quoted in another article.

凡 上述 諸項,若 非 是 詞源(或 原詞),又 是 何物?

Fán shàngshù zhūxiàng, ruò fēi shì cíyuán (huò yuáncí), yòu shì héwù.

Tấtcả những điều kểtrên khôngphải là từnguyên (hay nguyêntừ) thì làgì?

All the things mentioned above, if they are not etymons (or root‑words), then what are they?

凡 此 種種,皆 可 無窮 擴展,決非 所 舉 若干者 所 能 盡。 要旨 在 明:此類 對應,於 諸 孟·高棉語 中,皆 無 從 立論。 其 語法、語音、聲調、譬喻、詞法 之 特質,孟·高棉 諸語 皆 不 與 越、漢 相合。 越·漢 二語,於 類別 詞、語法 辭、介詞、連詞 及 細微 結構,皆 多 相近。 孟·高棉 諸語, 除 若干 苗語 若 依 Forrest 之 分類 而 歸 之 者 外, 無 一 見 此 類 特異 之 對應。

Fán cǐ zhǒngzhǒng, jiē kě wúqióng kuòzhǎn, juéfēi suǒ jǔ ruògān zhě suǒ néng jìn. Yàozhǐ zài míng: cǐlèi duìyìng, yú zhū Mèng‑Gāomián yǔ zhōng, jiē wú cóng lìlùn. Qí yǔfǎ, yǔyīn, shēngdiào, pìyù, cífǎ zhī tèzhì, Mèng‑Gāomián zhūyǔ jiē bù yǔ Yuè, Hàn xiānghé. Yuè‑Hàn èryǔ, yú lèibié cí, yǔfǎ cí, jiècí, liáncí jí xìwēi jiégòu, jiē duō xiāngjìn. Mèng‑Gāomián zhūyǔ, chú ruògān Miáoyǔ ruò yī Forrest zhī fēnlèi ér guī zhī zhě wài, wú yī jiàn cǐlèi tèyì zhī duìyìng.

Những điểm này cóthể mởrộng vôcùng, khôngkểxiết chỉ bằng vài vídụ. Điểmchính cần chỉrõ: những đốiứng này trong các thứtiếng Môn‑Khmer hoàntoàn khôngthể lậpluận được. Về ngữpháp, ngữâm, thanhđiệu, ẩndụ, từpháp, các thứtiếng Môn‑Khmer đều không tươnghợp với Việt và Hán. Hai ngônngữ Việt‑Hán lại gầnnhau ở loạitừ, hưtừ, giớitừ, liêntừ và cấutrúc tinhvi. Môn‑Khmer, trừ mộtvài phươngngữ H’mong nếu theo Forrest mà xếpvào, thì khônghề có bấtkỳ đốiứng đặcthù nào nhưvậy.

In any case, the list could be extended indefinitely; it is by no means confined to the examples already cited. The essential point is that no comparable analysis can be carried out with any of the Mon‑Khmer languages. Nor do they exhibit the peculiar linguistic traits that Vietnamese and Chinese share in morphology, phonetics, tonal organization, metaphorical idioms, and distinctive expressions. The two languages also converge in much of their grammar, including the use of classifiers, grammatical markers, prepositions, conjunctions, and other fine structural details. None of the Mon‑Khmer languages – apart from a few features that certain H’mong (Miao) dialects display, if one accepts Forrest’s classification of them as Mon‑Khmer – shows even the slightest trace of such distinctive correspondences.

結論 Jiélùn (Kếtluận) – Conclusion

其 影響 之 大,難 以 過 識:漢語 借詞 滲 透 越語 之 全域,自 文雅 之 辭 至 家常 之 語,無 不 受 其 涵。 然 南亞 本根 之 遺詞 亦 久 存,故 越語 之 本體,仍 係 自家 之 傳統 所 立。 二 者 —— 土著 之 底層 與 漢語 之 上層 —— 相互 交 參,而 成 其 語 之 面貌, 亦 由 此 而 自立 於 東南亞 諸語 之 間。

Qí yǐngxiǎng zhī dà, nán yǐ guòshí: Hànyǔ jiècí shèntòu Yuèyǔ zhī quányù, zì wényǎ zhī cí zhì jiācháng zhī yǔ, wú bù shòu qí hán. Rán Nányà běngēn zhī yící yì jiǔ cún, gù Yuèyǔ zhī běntǐ, réng xì zìjiā zhī chuántǒng suǒ lì. Èr zhě — tǔzhù zhī dǐcéng yǔ Hànyǔ zhī shàngcéng — xiānghù jiāocān, ér chéng qí yǔ zhī miànmào, yì yóu cǐ ér zìlì yú Dōngnán Yà zhūyǔ zhī jiān.

Ảnhhưởng rộnglớn của Hánngữ, khó mà nói hết: từvaymượn từ tiếngHán thấmvào toànbộ tiếngViệt, từ vănviết trauchuốt đến lờinói thườngnhật. Tuynhiên, lớp từgốc cănbản NamÁ vẫn cóđó từlâu, khiến bảnthể tiếngViệt vẫn dựavào chính truyềnthống của mình. Haitầng — tầng ngữcăn bảnđịa và tầng Hánngữ ở bêntrên — giaohoà vớinhau, tạonên diệnmạo ngônngữ Việt, và cũng nhờđó mà đứng độclập giữa các thứtiếng ĐôngnamÁ.

The magnitude of this influence cannot be overstated: Chinese loanwords permeate every register of Vietnamese, from the most elevated literary diction to the most ordinary household vocabulary. At the same time, the persistence of native Austroasiatic forms ensures that Vietnamese remains anchored in its own heritage. The interplay of these two forces – indigenous substratum and Sinitic superstratum – defines the language’s character and explains its unique position in East and Southeast Asia.

越漢 之 對應,非 偶然,非 皮毛。 證據 所 指,乃 長期 之 接觸、調適、融攝。 越語 之 性,因 受 漢語 之 大量 注入,而 又 以 自家 聲韻、聲調、文化 之 想像 轉化 之,遂 成「混 而 自立」之 狀。

Yuè‑Hàn zhī duìyìng, fēi ǒurán, fēi pímáo. Zhèngjù suǒ zhǐ, nǎi chángqí zhī jiēchù, tiáoshì, róngshè. Yuèyǔ zhī xìng, yīn shòu Hànyǔ zhī dàliàng zhùrù, ér yòu yǐ zìjiā shēngyùn, shēngdiào, wénhuà zhī xiǎngxiàng zhuǎnhuà zhī, suì chéng “hùn ér zìlì” zhī zhuàng.

Sự tươngứng Việt‑Hán không phải ngẫunhiên hay bềmặt. Chứngcứ chỉrõ đólà kếtquả của tiếpxúc lâudài, điềuchỉnh và hoànhập. Bảnchất tiếngViệt, vì tiếpnhận lượng lớn yếutố Hán, lại dùng chính thanhvận, thanhđiệu và dùng trí tưởngtượng vănhoá của mình mà chuyểnhóa chúng, nên hìnhthành trạngthái “hoàtrộn mà tựlập”.

Vietnamese and Chinese correspondences are neither incidental nor superficial. Evidence points to a continuum of contact, adaptation, and integration. Vietnamese identity emerges as hybrid yet distinctive: absorbing Chinese elements on a massive scale, reshaping them through its own phonology, tonal system, and cultural imagination.

故 其 詞彙,既 有 文語 之 聯綿,亦 有 俗語 之 合成;唐韻 之 聲調 迄今 猶 可 追;日常 之 語,亦 帶 百越、漢語 與 土著 創新 之 痕。

Gù qí cíhuì, jì yǒu wényǔ zhī liánmián, yì yǒu súyǔ zhī héchéng; Tángyùn zhī shēngdiào qìjīn yóu kě zhuī; rìcháng zhī yǔ, yì dài Bǎiyuè, Hànyǔ yǔ tǔzhù chuàngxīn zhī hén.

Vìthế nên từvựng của nó, vừacó từláy, vừacó từghép thànhngữ; thanhđiệu Đườngvận đếnnay vẫncòn đeosát; ngônngữ thườngnhật cũng đủ dấuvết BáchViệt, Hánngữ và sángtạo bảnđịa.

Therefore its vocabulary contains both literary reduplicative binoms and colloquial idiomatic compounds; the tonal patterns of the Tang rhyme system can still be traced today; and everyday speech likewise also bears the marks of BáchViệt, Chinese, and indigenous innovation.

是 以 本文 所 結,乃 重 釋 越語 之 語言 身分: 非 受 漢語 之 被動 容器, 而 為 積世 之 借入、本地化、再創造 之 主體。

Shì yǐ běnwén suǒ jié, nǎi chóng shì Yuèyǔ zhī yǔyán shēnfèn: fēi shòu Hànyǔ zhī bèidòng róngqì, ér wéi jīshì zhī jièrù, běndìhuà, zàichuàngzào zhī zhǔtǐ.

Vìvậy, bàihọc này kếtluận bằngviệc táiđịnhnghĩa căntính ngônngữ của tiếngViệt: khôngphải một thùngchứa Hánngữ bịđộng, màlà chủthể đứngra vaymượn, bảnđịahoá và táisángtạo tíchluỹ qua nhiều thếhệ.

Therefore, what this lesson ultimately concludes is a renewed interpretation of the linguistic identity of Vietnamese: not a passive vessel receiving Chinese, but an active agent in the long‑term processes of borrowing, localization, and creative reinvention across generations.

參考 文獻

(Cānkǎo Wénxìan Sáchthamkhảo – References)

Alves, Mark J. 2017. Identifying Early Sino‑Vietnamese Vocabulary via Linguistic, Historical, Archaeological, and Ethnological Data.

Alves, Mark J. 2005. Sino‑Vietnamese Grammatical Vocabulary and Sociolinguistic Conditions for Borrowing.

An, Chi. 2016-24. Vols. 1-5. Rong chơi Miền Chữ nghĩa (A Journey in the Field of Vietnamese Etymology). Ho Chi Minh: NXB Tổng hợp, TP HCM.

An, Chi. 2024. Từ nguyên (Vietnamese Etymology). Ho Chi Minh: NXB Tổng hợp, TP HCM.

Karlgren, Bernhard. 1954. “The Sino‑Vietnamese Layer.” Bulletin of the Museum of Far Eastern Antiquities 22 (1954): 216.

Nguyễn Tài Cẩn. 1979. Ngữ âm Lịch sử tiếng Việt [Historical Phonology of Vietnamese]. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.

Wang Li, et al. 1956. 漢語 史稿. Hànyǔ Shǐgǎo (Outline of Chinese Linguistics). Beijing: Zhonghua Shuju.

“Sino‑Vietnamese Vocabulary”. 2025. Wikipedia. Accessed 2025.

Leave a Reply