-
Chiếcnhẫn Bíẩn
Dan Cherry trên một chuyếnbay rời Sàigòn với một ngườibạn Việt của ông, và ông nhậnthấy chiếcnhẫn trên ngóntay bêntrái của ngườibạn. Nó được đúc bằngvàng gắn một viênđá màuxanh., trông giốngnhư một chiếcnhẫn điểnhình thườngthấy của những lớphọc tốtnghiệp ở Mỹ. Cherry tựhỏi, nó đã đến từ nơinào? →
-
現代 中文 與 越語 之 共通性 比勘
本文 考察 漢·越 詞彙 層, 指出 多數 越語 口語 詞項 與 官話 及 諸 漢語 方言 相應。 此類 平行 現象, 見 於 同一 源頭 所 派生 雙生 詞 與 成語, 乃 反映 歷史 語音、 文化 傳遞 與 長期 句法 會聚 之 過程, 非 屬 偶然 巧合。 →
-
官話 於 漢·喃 形成 過程 之 作用
官話 之 影響, 以 其 悠久 歷史, 已 形塑 漢·喃 詞層, 透過 方言 接觸 與 日常 口語, 補入 一 層 現代 語彙。 同時, 源自 百越 之 連續 線索, 為 越語 與 漢語 所 共享, 不僅 揭露 具 系統 性 之 語音 對應, 亦 反映 深層 文化 與 語義 之 共鳴。 →
-
Phươngpháp Truytìm Từnguyên Hán-Nôm
Chúngta hãy bắttay làmviệc với một chuỗi bàitập, mỗi bài thựchành để độngnão và kiểmnghiệm xem những từ Hán nào cóthể là từnguyên của những từvựng Hán-Việt. Phươngpháp đơngiản là hãy hìnhdung chúng bằng trựcgiác, vẽ sơđồ kếtnối khảdĩ giữa các từdạng tiếngViệt và các đốitượng Hán tươngứng. →
-
Phépquynạp về Từnguyên TiếngViệt
Từnguyên tiếngViệt chothấy cách các gốctừ Hán được chuyểnhoá thành một cảnhquan ngữâm sángtạo độcđáo Các môhình biếnđổi ngữâm đã địnhhình các từnguyên tiếngViệt có nguồngốc Hán làm nổibật cách các tươngứng cóhệthống cùng tồntại với các cặptừ bấtquytắc, các dạngtừ rútgọn, và những sángtạo nghĩangữ mới. →
-
Bảnđịahoá và Canhtân Từnguyên Hánngữ
Hoánvị và Nghịchđảo Thứtự Âmtiết” Nghiêncứu này khảosát cách các từvay Hánngữ khôngchỉ được thừahưởng mà còn chủđộng táicấutạo trong tiếngViệt, chếbiến những hìnhthức được “Việtnamhoá” mộtcách rõnét. Vượtqua các tươngứng ngữâm cóthể dựđoán, ngườiViệt đã táidiễngiải, tỉnhlược, và táikếthợp các từnguyên Hán, sinhra từnghĩa mới và các cặptừ khẩungữ songhành. Những quátrình này phảnánh… →
-
Sựbiếnâm Hán‑Việt Đã Xảyra Nhưthếnào
Các vaymượn Hán‑Việt tuântheo những tươngứng ngữâm cóthể dựđoán được, bámrễ trong hệ thống tiếngHán Trungcổ. Các dạng Hán‑Nôm thường phânkỳ bấtquytắc hoặc do biếnnghĩa. Để hiểurõ các dịchchuyển này, ta khôngthể chỉ nhìn vào các tươngứng đơnâm một‑đối-một, mà phải tìmđến các môthức đaâm và cấuthức biếnđổi. →
-
Đốichiếu Từvựng Cơbản Đồngnguyên Việt–Hán
TiếngViệt từlâu là chủđề gây tranhluận. Mộtsố họcgiả khẳngđịnh cộirễ NamÁ, trongkhi cóngười nhấnmạnh sự đanquyện với Hán‑Tạng. Lớp từvựng tiếngViệt ápđảo là đồngnguyên với tiếngHán, chứkhôngphải các dạng Môn‑Khmer ngoạivi. Để “đốilập” với từnguyên cơbản Hánngữ, tiếngViệt khônghề phủnhận chúng — nó táisinh, bảnđịahoá và biếnâm với một hệthống riêng. →
-
Ýthức Mới về Bảnsắc TiếngViệt
Bảnsắc ngônngữ Việt phảiđược táiđịnhkhung qua tiếpxúc sâurộng với Hánngữ. Khôngphải một ngônngữ vời vài từvaymượn, vì cấutrúc ngữâm và ngữnghĩa thuộc âmvị tiếngHán. Nhiều thếkỷ giaohoà, didân và hoànhập Hánngữ vào hànhchính và từvựng hànlâm. Phảhệ tiếngViệt, chothấy nó thuộcvề một hìnhthành thựctế lịchsử chứ khôngphải phỏngđoán tiềnsử. →
-
Truytìm Nguồngốc TiếngViệt: Côngtrình Chưahoànthành
TiếngViệt khôngphảilà một dịthể NamÁ mà thuộcvề ngữhệ Hán‑Tạng rộnghơn. Từvựng và cấutrúc của nó chothấy những liênhệ sâurộng với nhiều phânchi khácnhau. Khungpháp của Shafer vẫnlà nềntảng, nhưng việc đốichiếu đầyđủ vẫn còn chờ phươngpháphọc hiệnđại khảosát thêm, vì tiếngViệt là một chứngtích thenchốt của sựtươngtác lịchsử và disản của ngữhệ Hán‑Tạng. →
-
Sốđếm TiếngViệt dưới Lăngkính Hán‑Tạng
Sốđếm cơbản, lâunay đượcxemlà đặcđiểm của ditruyền và thừakế, lại chothấy sựthiếuhụt của hệngũphân trong phạmtrù sốđếm Môn‑Khmer. Dođó sốđếm Việt tỏra phùhợphơn với từnguyên Tạng‑Miến, củngcố lậpluận rằng tiếngViệt khôngphải là một thựcthể NamÁ, mà thuộc một tiếntrình thànhhình ngữngôn liêntục đa‑ngữchi Tạng-Miến thuộc ngữhệ Hán-Tạng. →
-
Xétlại những Tươngứng trong Từvựng Cơbản
Từvựng cơbản tiếngViệt khôngthể được giảithích chỉ dựatrên liênhệ Môn‑Khmer. Bằngchứng chothấy một phảhệ đatầng, trongđó các từ gốc BáchViệt và Hán‑Tạng giữ vaitrò trungtâm, còn ảnhhưởng Mon‑Khmer chỉlà một tầng phụchất quantrọng thứyếu. Việc táiđánhgiá này nhấnmạnh nhucầu vượtrakhỏi những tiềnđề NamÁ đã ănsâu và hướngđến khungsosánh rộnglớnhơn. →
-
Sự Hìnhthành Thanhđiệu trong TiếngViệt
Sựhìnhthành thanhđiệu tiếngViệt khôngthể bị giảnlược thành môhình muộnmàng dựatrên sự mấtmát phụâm cuối của Haudricourt. Bằngchứng từ tiếng Háncổ, Hán Trungcổ cùng các lớp Hán‑Việt xaxưa chothấyrằng thanhđiệu đã xuấthiện hàng thếkỷ sớmhơn trướcđó, pháttriển songhành với tiếngHán và được củngcố qua tiếpxúc lâudài dưới cùng những áplực ngữâmhọc. →
-
Lớp Từvựng Cơbản
Từvựng cơbản của tiếngViệt chothấy tầngđáy của sựthừakế. Bêndưới lớp Hán‑Nôm muộnhơn là một tầngngầm bảnđịa với tàngtích BáchViệt và tiền‑Việtcổ. Tầng cơbản này chothấy tiếngViệt khôngphảilà một mảng pháisinh đơnthuần mà là một ngônngữ laihợp được địnhhình bởi những hợplưu truyềnthống trong vùng đồngbằng Sông Hồng. →
-
Phânbiệt Từvựng Khôngthuộc Khối Môn‑Khmer NamÁ
Từvựng Cơbản TiếngViệt từlâu thường đượcxem thuộc ngữhệ NamÁ Môn‑Khmer, nhưng cáchnhìn này làmmờ cấutrúc đaâmtiết vốncó. Phântích từvựng TiếngViệt qua môthức vănhoá và đaâmtiết, bàiviết chỉra sựlệchhướng giữa tiếngViệt và Môn‑Khmer dù vếttích tầngsâu vẫncòn. Phươngpháp đaâmtiết làm hiểnlộ những từnguyên đíchthực bị chekhuất dưới lăngkính của lớpvỏ đơnâm. →
-
Giớithiệu Từnguyên Hán‑Nôm
Côngtrình này táithẩmđịnh nguồngốc của tiếngViệt và tháchthức cáchphânloại truyềnthống vào ngữhệ NamÁ. Bằngcách phântích chứngcứ cấutrúc, từvựng và lịchsử, nó lậpluận rằng tiếngViệt phảnánh những liênhệ sâuxa và cóhệthống với Hánngữ trong khônggian Hán‑Tạng rộnglớnhơn, quađó ngườita một lịchsử ngônngữ phứctạp được hìnhthành qua tiếpxúc lâudài. →
-
Từvựng Cănbản Môn‑Khmer và TiếngViệt
Những tươngứng những tiếng Môn‑Khmer và Việt gợiý có một tầng Việt‑Mường sơkỳ, được địnhhình bởi những lànsóng didân từ tâynam lên phíabắc. Những từ vaymượn cănbản cóthể chuyểndịch haichiều, nhưng nhiều từdạng thựcsự cóthể truyvết về những ngữchi Tháicổ và BáchViệt cổ ở Hoanam cótrước tầng tiền‑Hán →
-
Mụctừ Cănbản TiếngViệt tại Ngãtư Giaothoa
Mụctừ cơbản từlâu đãđược dùng như côngcụ chuẩnđoán trong ngônngữhọc đốichiếu. Từ các bảng mụctừ Hán‑Tạng đến NamÁ, chúng đóngvaitrò mốcchuẩn để xácđịnh từ đồngnguyên và truydẫn các ngữhệ. Từvựng tiếngViệt đứng tại một ngãtư: nhiều mụctừ tươngứng với NamÁ Mon‑Khmer khác lại đồngthời bộclộ những kếtngữ Hán‑Việt sâuxa. →
-
Suyxétlại Sựbiếnđổi Ngữâm trong Tiếng Việt và Hán
Ngônngữhọc lịchsử từlâu nhấnmạnh các cặp phốiứng đơnâmtiết trong từnguyên Hán‑Việt. Trongkhiđó, lãnhvực songâmtiết, từghép, từláy, và cặp hìnhvị… vẫncòn ítđược khảosát. Bàiviết này đềxuất một cáchtiếpcận mới về biếnđổi âmvị của các từ songâmtiết, nhấnmạnh phươngcách tiếngViệt và tiếngHán cùng bộclộ ra những cặp phốiứng cóhệthống vượtquá phạmvi một âmtiết. →
-
中文 多音節 正字 方案
現代 漢語 已 以 多音節 為 主,但 書寫 仍 停留 在 字級 分割,造成 書寫 與 語言 斷裂。 此 斷裂 源於 書寫 未 隨 語言 發展 調整,致使 閱讀、學習 與 語義 處理 皆 受 影響。 →
-
The Cognitive and Structural Rationale for Polysyllabic Writing in Vietnamese and Chinese
Vietnamese and Chinese scripts split naturally polysyllabic words into isolated units, increasing cognitive load. A polysyllabic writing system restores lexical unity, aligns the script with linguistic reality, and enables faster comprehension, clearer etymology, and more efficient cognitive processing. →
-
漢語 與 越語 基礎 詞彙 層
越–漢 關係 常 被 描述 為 借詞, 然而 基礎 詞彙 —— 親屬 稱謂、 身體 部位、 自然 要素、 日常 動詞 —— 卻 顯示 出 更 深層 的 重疊。 這些 共享 形式 所 指向 的, 不僅僅 是 借用, 而 是 更 古老 的 血緣 與 底層 層位 的 疊加。 →
-
Hánngữ và Lớp Từ Cơbản TiếngViệt
Quanhệ Việt–Hán thường được đóngkhung như sựvaymượn, nhưng lớp từnguyên cơbản – quanhệ thânthuộc, bộphận cơthể, yếutố thiênnhiên, độngtác sinhhoạt hằngngày – lại cho thấy sựtrùngphủ sâuhơn. Những hìnhthức chung ấy khôngchỉ gợiý vaymượn mà còn chỉra quanhệ thừakế cổxưa và những tầng hạtầng ngônngữ sâuthẳm. →
-
越語 相應 於 漢藏 語系
本 研究 旨在 超越 固定 之 孟·高棉 模型,並 重新 定位 越語 於 更為 廣大 之 漢·藏 空間。 據依 Robert Shafer 所 編 Introduction to Sino‑Tibetan (1966–74) 及 其 後續 比較,斯一 分析 顯示 越語 於 詞彙、語音 與 結構 層面 皆 與 漢語 以及 傣、 藏、 緬、 Baric、 Karenic 諸 支系 存在 深刻 之 對應。 →
-
Những Tươngứng Việtngữ với Ngữhệ Hán‑Tạng
Nghiêncứu này nhắm vượtkhỏi môhình Mon‑Khmer cốđịnh và táiđịnhvị tiếngViệt trong khônggian Hán‑Tạng rộnglớn hơn. Dựavào bộ Introduction to Sino‑Tibetan (1966–1974) của Robert Shafer cùng những sosánh tiếptheo, phântích này chothấy tiếngViệt có những đốiứng từvựng, ngữâm và cấutrúc sâusắc khôngchỉ với Hánngữ màcòn với những phânchi Daic, Bodic, Burmic, Baric và Karenic. →
-
越語 之 深層 本源 結構
越語 由 分層 詞源 所 定型: 漢 越、 漢喃 俗層 與 更 古 本源 並存, 常 以 雙詞 顯現。 似 為 純 越 之 詞 多藏 深層 關聯。 語言 結構 由 諸 層 互動 而 生, 成 連續 接觸 之 分層 系統。 →
-
Cốtlõi của Từnguyên TiếngViệt
TiếngViệt được địnhdạng bởi một từnguyên phântầng, trongđó các dạng Hán‑Việt, các lớp thôngtục Hán‑Nôm và các tầng gốcbản cổhơn cùng tồntại, thường hiệndiện dưới dạng từđôi. Những từ cóvẻ thuầnViệt thường chegiấu những liênhệ sâuhơn. Tính kếtcấu của ngônngữ phátsinh từ sựtươngtác giữa các tầng này, khiến từnguyên tiếngViệt trởthành một hệthống phântầng hìnhthành… →
-
Tiếng Việt và Hán-Việt
Bàiviết này khảosát lại tầng từvựng Hán‑Việt, tâptrung vào các từ cơbản với nhiều từ Hán‑Nôm có nguồngốc từ tiếngHán thờicổ. Chứngcứ chothấy tiếngViệt khôngchỉ đơnthuần tiếpthu các từ Hán, mà còn Việthoá chúng thôngqua thíchứng ngữâm, phânlớp ngữnghĩa và táicấutrúc ngữpháp. →
-
透過 翻譯 學習 越語 與 漢語 的 多音節 結構 (中級)
Học TiếngAnh và TiếngTrung Đaâmtiết qua Dịchthuật – Trìnhđộ Trungcấp (Learning Polysyllabic Vietnamese and Chinese through Translation – Intermediate Level) →
-
漢·越詞 與 漢·南詞
本 研究 所 重 訪 者,乃 漢·越 詞 層 之 基本 詞彙。 其中 多 與 古漢 語 所 出 之 漢·南 形 互 為 同源。諸 證 顯示:越語 非 但 受 之 而 已,實 以 自家 聲韻 之 轉寫、語義 之 重層、語法 之 改構,而 使 之 土著化。 →
-
Dẫnnhập vào Từ GốcHán
Dẫnnhập này địnhvị TiếngViệt trong khuvực Hánngữ rộnglớn hơn, trìnhbày cáchlàm nổibật từnguyên của chúng đã chuyểndịch thếnào qua nhiều thếkỷ giaotiếp thuộcđịa. Thayvì xem tiếngViệt như một phươngngôn pháisinh của tiếngHán, tiếngViệt đã vượtlên và tồntại độclập như một ngônngữ với hệthái riêng của nó. →
-
越語 與 語言 進化
越語 在 北屬 時期 之 漢化 壓力 下 歷經 世紀 而 轉化,並 以 百越 基層 為 本,吸納 重層 漢語 借詞 而 發展。越·孟 語支 分歧 顯示 權力 如何 重塑 身分 與 語言。此 語 之 歷史,乃 建基 於 和合、適應 與 韌性 的 存續 故事。 →
-
TiếngViệt và Tiếnhoá Ngônngữ
TiếngViệt đã vượtlên và chuyểnhóa qua nhiềuthếkỷ chịu áplực Hánhoá thời Bắcthuộc, pháttriển với từvaymượn Hánngữ trên nềntảng BáchViệt. Sựphânkỳ giữa Kinh và Mường chothấy cách quyềnlực cảitạo căntính và lờinói. Lịchsử của ngônngữ này là một truyệnký sinhtồn dựatrên tính hỗnhợp, thíchnghi và chịuđựng.’ →
-
Khi Những Kháchtrú Ngoạilai Làmchủ Hoalục
Nền vănminh Trunghoa được địnhhình bởi những lànsóng của những kẻxâmnhập nốitiếp nhau tiếpvào lưuvực HoàngHà. Họ thuộc các bộtộc Bak từ TâyÁ, là những ngoạinhân đã biếnđổi nềntảng của Trunghoa thờikỳ đầu. Sựtiếpxúc dàilâu của họ với các cộngđồng BáchViệt (Yue), Altai và Thổ-Thátđát đã tạonên nềnvănminh Hán, và những hệquả của nó vềsau… →
-
Chínhtrị và Họcthuật trong Ngônngữhọc Hán‑Việt
Bàiviết này khảosát sựkhúcmắc giữa chínhtrị và họcthuật trong việc nghiêncứu ngônngữhọc Hán‑Việt. Hoàntoàn khôngphải là một lĩnhvực trunglập, từnguyênhọc tiếngViệt đãbị địnhhình bởi cảmthức dântộcchủnghĩa, khung ýthứchệ tưtưởng, và bốicảnh địalý-chínhtrị rộnglớnhơn trong quanhệ Trung‑Việt. Hệquả là một diễnngôn trongđó phântích ngônngữ thường mang trọnglượng chínhtrị, và tínhtrunglập của họcthuật thườngxuyên bị tổnthương. →
-
Disản Kép của TiếngViệt
Têngọi Việtnam, nghĩalà ‘ngườiViệt phươngNam’, baohàm sựdunghợp giữa disản vănhoá‑ngônngữ Việt và Hán, lại gợimở một câuchuyện sâuxahơn trướckhi hai triềuđại Tần và Hán thốngnhất ‘Trungquốc’. Các cộngđồng BáchViệt từ Lĩnhnam tới Đồngbằng Sông Hồng đã nói tiếngnói riêng. Dođó, tiếngViệt nênđược hiểunhư một disản kép hìnhthành từ một ngônngữ BáchViệt được tíchhợp với Hán,… →
-
Vaitrò của Quanthoại trong Quátrình Hìnhthành Hán-Nôm
Ảnhhưởng của Quanthoại, với một lịchsử dàilâu, đã địnhhình lớp từ Hán‑Nôm bằngcách bổsung một tầngngữ hiệnđại thường được truyềntải qua tiếpxúc phươngngữ và qua khẩungữ thườngngày. Đồngthời, những đườngdây liêntục có gốc BáchViệt được chiasẻ giữa tiếng Việt và Hán khôngchỉ hélộ những tươngứng ngữâm có tínhhệthống màcòn phảnánh sự cộnghưởng vănhóa và ngữnghĩa… →
-
Đốichiếu Sựgiốngnhau giữa Tiếng Hán và Việt Hiệnđại
Bàiviết khảosát mụctừ Hán‑Việt và Hán-Nôm, chỉrõ rằng nhiều từ Việt hiệnnay tươngứng với Quanthoại và các phươngngữ Hoa khác. Những tươngđồng này, thểhiện qua các cặptừ đồngnguyên và thànhngữ, phảnánh kếtquả những biếnđổi ngữâm lịchsử, sự truyềnthụ vănhoá và quátrình hộitụ cúpháp lâudài, chứkhôngphải sự trùnghợp ngẫunhiên. →
-
Làmthếnào Mà Thuyết NamÁ Đã Chiếmngôi BáchViệt?
Tácgiả từ lâunay vẫn hoàinghi rằng thuyết NamÁ Môn‑Khmer đãđược hìnhthành bởi những họcgiả không thôngthạo cả tiếngViệt lẫn tiếngHán, cũngnhư không nắmvững bốicảnh lịchsử của các cộngđồng ngônngữ tươngứng. Các lýthuyết tânđại phươngTây thường dựadẫm vào những lốitắt phươngpháphọc, chophép khung NamÁ lấnát và thaythế các cáchhiểu trướckia, bấtchấp việc chúng thiếusót cơsở lịchsử… →
-
Từnguyênhọc HánNôm
Giảthuyết NamÁ về nguồngốc tiếngViệt thiếu nềntảng lịchsử và vì nănglực ngônngữ hạnchế của các tácgiả trongngành. Việc họ chịu phụthuộc vào các bảngtừcơbản để phụcnguyên ngữâm nhưng thiếusót tưliệu lịchsử đã dẫnđến những sailầm về phânloại. Khi khảosát bằngchứng cấutrúc, ngữâm và ngữnghĩa, từnguyên tiếngViệt phùhợp hơn với môhình Hán-Tạng so với Môn-Khmer. →
-
Hypothetical Path to Sino‑Tibetan Classification
To situate Vietnamese within the linguistic landscape of early China and northern Vietnam. The Red River Delta was never a linguistic vacuum awaiting Chinese influence; it was already home to diverse speech communities of Taic-Yue populations, long before Han armies arrived. The encounter between these languages and Old Chinese created the layered system we now… →
-
Comparative Sino-Tibetan Etymologies, Early Southern Yue Polities, and Proto-Tibetan Migrations
The evolution of Vietnamese reflects deep interaction among Southern Yue groups and Proto‑Tibetan migrations. Interdisciplinary research now clarifies how contact, substratal retention, and population movement shaped southern China and northern Vietnam from Neolithic chiefdoms through Bronze Age polities to Han‑era imperial integration. →
-
Rethinking Mandarin Romanization
Ever wondered why Pinyin sometimes puts tone marks on the “wrong” vowel? The truth is, tone belongs to the nucleus of the syllable — not the glides. In this piece, I unpack how Pinyin’s rules can mislead learners, and why putting tone marks where they really belong makes all the difference. →
-
What Makes Chinese So Vietnamese
This report presents a comprehensive analytical review of the Chapter 1: Introduction to Sinitic-Vietnamese corpus, encompassing all cited etymons, semantic chains, and polysyllabic annotations. Its purpose is to demonstrate how the corpus substantiates the thesis that Sinitic-Vietnamese forms a core indigenous layer of the language, not a superficial literary veneer. →
-
Adaptation of the Combication System Framework
“Combication system” is a unified normalization framework for Traditional Chinese, Vietnamese, and English academic prose. It enforces analytic spacing in Chinese, closed-form polysyllabic grouping in Vietnamese, and compact conceptual structuring in English. It maintains typographic discipline, terminological consistency, and cross-lingual symmetry in the description of Sino-Vietnamese linguistic and cultural contact. →
-
越語 何以 若 此 漢化?
本研究 以 語言史 與 接觸 語言學 為 基礎,系統 分析 越南語 中 多層次 的 漢語 成分,包括 古漢·越語、文讀·漢越語、方言 借詞、越系 底層、安南 中古 漢語、士林 雙語制 與 𡨸南 傳統,並 探討 其 在 語音、詞彙、語法 與 文化 層面 的 深度 融合,呈現 越南語 作為 漢·越 混合體 的 歷史 形成 機制。 →
-
What Makes Vietnamese So Chinese?
“What makes Vietnamese so Chinese?”, and vice versa, is a story of deep contact, convergence, and creative adaptation. Vietnamese is no shadow of Sinitic civilization but evidence of reciprocal linguistic change, producing a language that is profoundly Sinitic yet unmistakably Vietnamese. →
-
Ýthức Mới về Nguồngốc TiếngViệt
Mụctiêu baoquát của nghiêncứu này là pháttriển một luậnđề nhằm táimở rộng hướng khảocứu ngônngữ đốivới toànbộ phổ Hán‑Tạng. Ở cốtlõi, luậnđề chorằng tiếngViệt hiệnđại hìnhthành qua các nhánh được địnhdạng chủyếu bởi sự hoàkết giữa các tầngnền Thái-Việt (Taic‑Yue) với các yếutố TiềnTạng và Hánngữ. →
-
Địnhvị Lại Bảnsắc TiếngViệt qua Khảocổ và Ngữâm
Trong nhiều thậpniên, những tranhluận về nguồngốc tiếngViệt vẫn xoayquanh các vấnđề chưa từng được giảiquyết dứtđiểm. Môhình NamÁ Môn-Khmer vốn giữ vịtrí thốngtrị từlâu, tuyđược chấpnhận rộngrãi, nhưng lại gặp khókhăn khi giảithích phầnlớn từvựng tiếngViệt cũngnhư những môhình vănhoá vangvọng vượtra ngoài ĐôngNamÁ. →
-
Từnguyên Việtngữ Khôngchỉlà Những Kýhiệu Côlập
Với bốicảnh tiềnsử, cộngđồng khôngđược nhậndiện bằng đặcđiểm thểchất hay phânloại sinhhọc, mà chủyếu thôngqua ngônngữ, phongtục và môthức vănhóa được truyềnthừa qua nhiều thếhệ. →
-
Dấuvết BáchViệt Cổtích và Bốicảnh Lịchsử Việtnam
Câuhỏi về nguồngốc Việtnam từ lâunay vướngmắc trong những môtả đốinghịch trong ngônngữhọc và lịchsử. Dù khungphânloại NamÁ đã chiếmưuthế trong họcthuật hiệnđại, những pháthiện khảocổ đậmnét vănhoá BáchViệt (Yue) lại mởra một gócnhìn khác. →
-
Sailầm trong Cách Phânloại Môn‑Khmer
Hai dântộc có cùng ngônngữ gốc phải đến từ một cộinguồn vănminh tổ. Họcgiả ngành NamÁ-Môn-Khmer quên mất cônglý đơngiản này. Còn họcgiả Việtnam vừa ưa giành disản trốngđồng và cũng vừa tranh chỗđứng trong nền vănminh Khmer Angkor huyhoàng, cóđiều nềnvănhoá kia nàocó sởhữu chiếc trốngđồng nàođâu nhĩ? →
-
Hiệuứng của Luậnđiệu Nguồngốc Môn‑Khmer
Diễnngôn NamÁ hiệnnay chiếm vịthế ưuthế – được địnhhình bởi nền họcthuật thờithuộcdịa, chủnghĩa dântộc ănsâu trong tâmthức tậpthể, và sự theođuôi tràolưu của thờiđại kỹthuậtsố, tấtcả đã làm thiênlệch cáchsuynghĩ về môhình NamÁ, chonên các họcgiả NamÁhọc bỏqua những bằngchứng lịchsử và ngônngữhọc sâu hơn. →
-
Bảnsắc Ngônngữ Việt
TiếngViệt và ngườiViệt cầnđược hiểunhư một thựcthể mang căntính và bảnsắc kép: tầngnền BáchViệtcổ và lớpphủ Hánngữ, được làmgiàu thêm qua sựtiếpxúc với các ngữhệ thuộc NamÁ và NamĐảo, và chúng được củngcố qua nhiều thếkỷ sau những cuộc ‘đấutranh chínhtrị’ phátxuất từ chủnghĩadântộc. →
-
Tiếntrình Hìnhthành Tiếng Hán-Nôm qua các Triềuđại
Tiếng Hán‑Nôm với từvựng cóthể truynguyên ra gồmcó gốc tiếngHán Thượngcổ (Háncổ), một phânnhánh lịchsử của ngữhệ Hán‑Tạng. Các thànhphần cấuthành Hánngữ đó đã đivào tiếngViệtcổ trong thờikỳ Bắcthuộc (206 TCN-24 SCN) và vềsau được tiếng Hán-Trungcổ đời nhàĐường bồiđắp thêm. →
-
Hán‑Việt: Xácđịnh Tầng Hán trong TiếngViệt
Hán‑Nôm (HN) khôngchỉ là lớp từvaymượn mà là một hệthống cấutrúc toàndiện, baogồm cả Hán-Việt (HV), phươngngữ, các khoản từvaymượn Tiền‑Hán, và từđôi đồngnguyên, đã địnhhình nềntảng tiếngViệt. →
