Ngữâm, Ngữnghĩa, và Cúpháp của Hánngữ Đã Việthoá Như Thếnào


- BáchViệt (Bai‑Yue, Yue): Chỉ chuỗi liêntục dânngữ cổ của vùng Hoanam Trungquốc và miềnBắc Việtnam, hìnhthành tầngnền sâusắc chung của tiếngViệt và tiếngHán.
- HánViệt: Tầng đọc âm vănngôn, trauchuốt, xuấtphát từ tiếng Hán Trungcổ, kiếnlập một hệthống từvựng thưtịch có tính quyphạm.
- Việt-Hán: Những dạng trong đó tiếngViệt được thểhiện qua Quốcngữ, baogồm biếnthể Hán, hoặc bảotồn đặcđiểm cổxưa bị mất trong tiếngHán; một tầng đốiứng nghịchchiều.
- HánNôm: Truyềnthống vănbản khẩungữ ViệtNam dùng chữHán và chữNôm sángtạo tại địaphương; hệchữ ghi lại tiếngnói.
- Hán-Việt (Sino‑Vietnamese): Tầng cấutrúc chung giữa tiếngHán và tiếngViệt, bao gồm những tươngứng ngữâm‑ngữnghĩa sâusắc và hộitụ hìnhthái‑cúpháp, không chỉ là vaymượn.
- Hán-Nôm (Sinitic‑Vietnamese): Ảnhhưởng ngữnghĩa, hìnhthái và cúpháp của tiếngHán được thấmnhập vào quátrình sángtạo và sửdụng tiếng HánNôm. Đây là một tầng Hánhóa về ýnghĩa, cấuthành và trậttự trong tiếngViệt (tiếngNôm), nằm giữa tầng Hán-Việt trauchuốt và tầng vănbản HánNôm khẩungữ.
Sựkhácbiệt giữa từ Hán-Việt và từ Hán-Nôm thểhiện những tầnglớp ảnhhưởng của tiếngHán đốivới tiếngViệt. Từ Hán-Việt (tức “HánViệt”) chủyếu có nguồngốc từ tiếngHán Trungcổ, chiếm khoảng sáu mươi lăm phầntrăm vốn từvựng tiếngViệt. Nhóm từ này đã thíchứng với hệthống âmvị và thanhđiệu tiếngViệt, và sau thếkỷ X thì ổnđịnh, hìnhthành một giaitầng ngônngữ trangtrọng tươngtự như từ Latinh trong tiếngAnh, dễđược ngườibảnngữ nhậnra.
Nếu mangra sosánh, từ Hán-Nôm (tức “HánNôm”) baogồm một phổ rộng hơn các từ gốcHán, kểcả những từ bảnđịahoá cótrước tácđộng tiếngHán Trungcổ, và những biếnthể thànhngữ. Nhóm từ này đã dunghoà vào hệthống âmvị và ngữnghĩa tiếngViệt, thường khôngthể phânbiệt với từ bảnđịa. Từ Hán-Việt là một quyphạm bậcthứ dựatrên lịchsử âmvận, còn từ Hán-Nôm thểhiện mứcđộ tươngtác ngônngữ phứctạp hơn, phảnánh quátrình tiếnhoá của từvaymượn trong tiếngViệt và sự hìnhthành bảnsắc ngônngữ Việtnam. Cáchphânloại này chothấy tiếngViệt mang hai thànhtố truyềnthống: NamÁ và Hánngữ, tạonên cảnhquan ngônngữ đadạng của Việtnam.
Như đã nêutrên, tầng Hán-Việt chiếm khoảng haiphầnba vốn từvựng tiếngViệt, thuộcloại vaymượn Trungcổ có tínhhệthống. Nhóm từ này đã thíchứng với hệthống âmvị và thanhđiệu tiếngViệt, và sau thếkỷ X thì cốđịnh, giữlại cấutrúc vậnluật và thanhđiệu thời nhàĐường, khiến Đườngthi vẫn cóthể ngâmđọc trong vănhoá Việtnam. Tươngtự như từ Latinh trong tiếngAnh, từ Hán-Việt cungcấp một phongcách ngônngữ hànlâm và trangtrọng, quenthuộc với ngườibảnngữ.
Ngoài tầng chỉnhchu này, còncó một nhóm từ Hán-Nôm đã hoàntoàn bảnđịahóa. Mộtsố có trước vaymượn Trungcổ, mộtsố là biếnthể ngữnghĩa hoặc ngữâm vềsau. Là mộtphần của hệthống thôngtục tiếngViệt, chúng thường khôngthể phânbiệt với từ bảnđịa. Cùngvới tầng Hán-Việt, nhóm từ này làmrõ ảnhhưởng sâusắc của tiếngTrung đốivới tiếngViệt, đồngthời chothấy quátrình bảnđịahóa sángtạo về âmvị, ngữnghĩa và cúpháp.
Nghiêncứu này xemxét lại tầng từ Hán-Việt, tậptrung vào những từ cơbản, trongđó nhiều từ có quanhệ đồngnguyên với những hìnhthức Hán-Nôm có nguồngốc từ Háncổ. Bằngchứng chothấy tiếngViệt khôngchỉ tiếpthu từ gốcHán, màcòn bảnđịahóa chúng thôngqua điềuchỉnh âmvị, chồnglớp ngữnghĩa và táicấutrúc cúpháp.
Thídụ gồmcó:
- 父 fù(漢越 phụ → 漢南 bố) vs. 爹 diē(漢越 ta → 漢南 tía, cha)
- 中 zhōng, zhòng(漢越 trung, trúng → 漢南 trong)
- 得 dé(漢越 đắc → 漢南 được, thểbịđộng) vs. 被 bèi(漢越 bị, thểbịđộng)
- 當 dāng, dàng, dǎng(漢越 đang → đáng → đương → 漢南 tưởng = 想 xiăng 漢越 tưởng; 當 dǎng = 漢南 đỡ )
Những trườnghợp này chothấy phươngcách tiếngViệt táitạo các thànhphần Hánngữ thành hệthống âmvị Hán-Nôm và hệthống cúpháp của riêngmình, đồngthời vẫn giữlại ngữnghĩa và ngữcăn đồngnguyên.
I) Tổngquan về Từ Hán-Việt
Trên tầng Hánngữ cơbản nhất, tínhphổbiến của từ Hán-Việt hiệnrõ ngay lậptức. Lấy tùytiện một từ trong đoạn tiếngViệt, thậmchí trong một cụmngắn, nguồngốc của nó rất cóthể thuộc tầng HánViệt, ítnhất ở dạng sớm. Trong câu dàihơn, nhiều từ nếu thay bằng giảđịnh từ bảnđịa thì thường mấtđi sựkhácbiệt tinhtế hoặc tínhchínhxác.
Vịthế chủđạo này còn cóthể lượnghóa. Từvaymượn Hánngữ, tức “Hán-Việt”, chiếm khoảng sáumươi phầntrăm vốn từvựng tiếngViệt. Chúng có chínhtả và phátâm mang đặctrưng tiếngViệt, và sau thếkỷ X thì cốđịnh, khi quanthoại triềuđình khôngcònlà ngônngữ sinhhoạt ở Annam. Tuynhiên, gốcrễ tiếngHán Trungcổ bámchặt vào chúng. Như Karlgren chỉra, tầng Hán-Việt vào thời mạt Đường đã khá hoànbị. Về âmvận, nhómtừ này tươngứng chặtchẽ với hơn haimươimấy phụâmđầu bấtquytắt và hơn batrăm vậnmẫu Trungcổ. Đặcbiệt, với tám thanhđiệu tiếngViệt ănkhớp chặtchẽ với cácloại thanh đờiĐường, giữlại vậnthức và điệucách môtả trong Đườngvận, Quảngvận (Nguyễn Tài Cẩn. 1979.)
Sựtươngứng này giảithích vìsao Đườngthi trong vănhọc Việtnam vẫn dễ ngâmđọc và có cộnghưởng thẩmmỹ. Đếnnay, thinhân vẫn dùng Đườngthi để làmthơ, tuântheo quyluật thanhđiệu và vầnluật nghiêmngặt. Tráingược, thica Hán hiệnđại phầnlớn đã mất liênhệ thanhvận này. TiếngQuảng và tiếngViệt đều giữ nhiều đặctrưng cổâm, nên độtươngđồng của cảhai âmhệ rất rõ.
Giốngnhư từgốc Latinh trong tiếngAnh, người nói tiếngViệt là tiếng mẹđẻ không huấnluyện chuyênmôn vẫn phânbiệt được từ Hán-Việt. Sựbiếnâm của chúng thường tuântheo quyluật nhấtquán, tạothành hệ đốiứng hàihoà. Nhưngmà khôngphải mọi dạng đều hoànchỉnh: khácbiệt phươngngữ, yếutố nuốtchữ và diễnđạt gâyra bấtquytắt, dẫnđến quanhệ một từ biếnthành đaâm.
Dù có khácbiệt, từ HánViệt vẫnlà thànhphần khôngthểthiếu của cấutrúc và cáchdiễnđạt tiếngViệt. Thídụ (phần tiếngAnh dùng để làmrõ nghĩa, nhưlà ‘văn‘ cũngcòn cónghĩalà ‘vằn‘, ‘vân’, ‘chữnghĩa‘, ‘văntự‘):
- 學 xué – học (‘study’)
- 文 wén – văn (‘literature’)
- 字 zì – tự (‘word’)
- 詩 shī – thi (‘poetry’)
- 樂 yuè – nhạc (‘music’)
- 練 liàn – luyện (‘practice’)
- 福 fú – phước (‘luck’)
- 公 gōng – công (‘public’)
- 私 sī – tư (‘private’)
- 錢 qián – tiền (‘money’)
- 男 nán – nam (‘male’)
- 女 nǚ – nữ (‘female’)
- 學文 xuéwén – họcvăn (‘study of humanities or social sciences’)
- 文學 wénxué – vănhọc (‘literature’)
- 文字 wénzì – văntự (‘writing script’,’)
- 詩樂 shīyuè – thinhạc (‘poetry and music’)
- 學樂 xuéyuè – họcnhạc (‘study music’)
- 福字 fúzì – phúctự (‘character luck’)
- 公文 gōngwén – côngvăn (‘official document’)
- 公私 gōngsī – côngtư (‘public and private’)
- 男女 nánnǚ – namnữ (‘men and women’)
- 婦女 fùnǚ – phụnữ (‘woman’)
- 青年 qīngnián – thanhniên (‘youth’)
- 祖國 zǔguó – tổquốc (‘nation’)
- 江山 jiāngshān – giangsan (‘country’)
- 家庭 jiātíng – giađình (‘family’)
Cùng một môthức ấy cũng thấy xuấthiện trong các kháinệm cậnđại, trongđó nhiều từ được Nhậtbản tạora từ do Hántự rồi thôngqua Hánngữ mà truyềnsang tiếngViệt (Wang Li, v.v., 1956, tr. 9). Thídụ:
- 政府 zhèngfǔ – chínhphủ (‘government’)
- 自由 zìyóu – tựdo (‘liberty’)
- 資本 zīběn – tưbản (‘capital’)
- 投資 tóuzī – đầutư (‘investment’)
- 經濟 jīngjì – kinhtế (‘economics’)
- 階級 jiējí – giaicấp (‘social class’)
- 心理學 xīnlǐxué – tâmlýhọc (‘psychology’)
- 文人 wénrén – vănnhân (‘literati’)
- 學者 xuézhě – họcgiả (‘scholar’)
- 教堂 jiàotáng – giáođường (‘church’)
- 大學 dàxué – đạihọc (‘university’)
- 哲學 zhéxué – triếtthọc (‘philosophy’)
- 意識 yìshì – ýthức (‘consciousness’)
- 相對 xiāngduì – tươngđối (‘relative’)
- 絕對 juéduì – tuyệtđối (‘absolute’)
Nguyêntắc tươngtự cũng ápdụng khi khảosát các từghép tạo bởi các âmgốc mang âmtiết Hánngữ, những âmgốc này lại cóthể sinhra nguyên một ngữhệ trong tiếngViệt. Vídụ tiêubiểu như:
- 再三 zàisān – haiba (‘twice or thrice’)
- 三番兩次 sānfānliăngcì – nămlầnbảylượt (‘so many times’)
- 一而再, 再而三 yī’érzài, zài’érsān – mộtrồihai, hairồiba (‘again and again’)
- 主日 Zhǔrì – Chủnhật (‘Sunday’) [also VS Chúanhật ‘Day of God’]
- 周二 zhōu’èr – Thứhai (‘Monday’ in Vietnamese; Chinese ‘Tuesday’)
- 周三 zhōusān – Thứba (‘Tuesday’ in Vietnamese; Chinese ‘Wednesday’)
- 周四 zhōusī – Thứtư (‘Wednesday’ in Vietnamese; Chinese ‘Thursday’)
II) Tìnhhuống thiênlệch về cáchđọc Hán‑Việt
Điềuđángchúý hơn là những trườnghợp tiếngViệt lệch khỏi cáchđọc Hán-Việt dựkiến. Thídụ:
- 周年 zhōunián → thôinôi (nguyênnghĩa “châuniên”, vào tiếngViệt thành “thôinôi”).
- đầytháng → 滿月 mǎnyuè (語義 轉移) đầytháng – mǎnyuè chuyểnnghĩa theo phongtục điởcử (坐月子 zuòyuèzi ).
Những trườnghợp nhưvậy kể khôngxuể. Vídụ:
- 生日 shēngrì → sanhnhật;歲數 suìshù → sốtuổi;屬羊 shǔyáng → tuổiDê;屬雞 shǔjī → tuổiGà.
Trong tiếngHán, hầunhư mỗimột hìnhthức âmtiết (tự) đều cóthể tựnó là một từ. Vìthế ngônngữhọc Hán và Nhật thường xem chúng là “từkép” hay “từláy”. Nhưng trong tiếngViệt, nhiều từ Hán‑Việt songâmtiết có các âmtiết cấuthành vốn khôngphải hìnhthức tựdo, chỉ cóthể xuấthiện trong tổhợp cốđịnh, tươngtự như các thànhtố trong tiếngAnh có nguồn gốc Latinh và Hylạp (như socio‑, geo‑, lib‑, inter‑, psych‑), khôngthể dùng độclập.
III) Từvựng Hán-Nôm (Tầng bảnđịahoá)
Phầnlớn âmtiết Hán dunhập vào tiếngViệt lại tiếptục biếnđổi, tạothành tầng “Hán-Nôm”. Dướiđây là mộtsố từvựng Hán-Nôm tuỳtiện chọnra:
- 房 fáng: HV phòng → HN buồng
- 箸 zhù: HV trợ → HN đũa
- 匙 chí: HV thì → HN thìa
- 唵 ǎn: HV am → HN ăn
- 食 shí: HV thực → HN xơi
- 飲 yǐn: HV ẩm → HN uống
- 尿 niào: HV niệu → HN tiểu (= đái)
- 屙 ē: HV a → HN ỉa
- 生 shēng: HV sinh → HN đẻ
- 走 zǒu: HV tẩu → HN chạy
- 池 chí: HV trì → HN đìa
- 父母 fùmǔ: HV phụmẫu → HN bốmẹ
- 叔伯 shūbó: HV thúcbá → HN chúbác
- 姊妹 jiěmèi: HV tỷmuội → HN chịem
- 兄姐 xiōngjiě: HV huynhtỷ → HN anhchị
- 兄弟 xiōngdì: HV huynhđệ → HN anhtam (= anhem)
- 舅母 jìumǔ: HV cữumẫu → HN cậumợ (= mợ)
- 臥房 wòfáng: HV ngọaphòng → #HN buồngngủ
- 矇蔽 méngbì: HV manhtế → HN bưngbít
- 包庇 bāobì: HV baobí → HN bênhvực
- 行業 hángyè: HV hàngnghiệp → HN ngànhnghề
- 首先 shǒuxiān: HV thủtiên → HN đầutiên
- 疼愛 téngài: HV đôngái → HN thươngyêu
- 有染 yǒurǎn: HV hữunhiễm → #HN dandíu
- 仇恨 chóuhèn: HV cừuhận → HN thùhằn
- 生氣 shēngqì: HV sinhkhí → #HN tứcgiận
- 期待 qídài: HV kìđãi → HN chờđợi
- 劇場 jùchǎng: HV kịchtrường → #HN sânkhấu
- 學堂 xuétáng: HV họcđường → #HN trườnghọc
- 三八 sānbā: HV tambát → HN tầmbậy
- 瞎說 xiāshuō: HV hiếtthuyết → #HN nóixàm
- 暴風 bàofēng: HV bạophong → #HN bãogiông (= gióbão)
- 土地 tǔdì: HV thổđịa → HN đấtđai
- 推辭 tuīcí: HV thôitừ → HN chốitừ
- 退走 tuìzǒu: HV thoáitẩu → HN luichạy (= rútlui)
- 理想 lǐxiǎng: HV lýtưởng → HN lẽsống
- 緊張 jǐnzhāng: HV khẩntrương → HN căngthẳng
- 隱私 yǐnsī: HV ẩntư → HN riêngtư
- 咒罵 zhòumà: HV trúmạ → HN chửimắng
- 清潔 qīngjié: HV thanhkhiết → HN trongsạch
- 白日 báirì: HV bạchnhật → HN banngày
- 白晝 báizhòu: HV bạchtrú → HN bantrưa
- 旁晚 pángwǎn: HV bàngvãn → HN chạngvạng
- 黑暗 hēi’àn: HV hắcám → HN tốităm
- 家鄉 jiāxiāng: HV giahương → HN quêhương
- 鄰居 línjū: HV lâncư → HN lánggiềng
- 陪伴 péibàn: HV bồibạn → HN bầubạn
- 吃生 chīshēng: HV ngậtsinh → HN xơitái
- 打魚 dǎyú: HV đảngư → HN đánhcá
- 賭博 dǔbó: HV đổbác → HN đánhbạc
- 輸贏 shūyíng: HV thuadoanh → HN ănthua
- 順利 shùnlì: HV thuậnlợi → HN suônsẻ
- 孝順 xiàoshùn: HV hiếuthuận → HN hiếuthảo
- 現成 xiànchéng: HV hiệnthành → HN sẵnsàng
- 徘徊 páihuái: HV bồihồi → HN bồihồi
- 綁架 bǎngjià: HV bảnggiá → HN bắtcóc
- 約會 yuèhuì: HV ướchội → HN hòhẹn
- 操持 cāochí: HV tháotrì → HN tháovác
- 工作 gōngzuò: HV côngtác → HN côngcuộc
- 道歉 dàoqiàn: HV đạokhiểm → #HN xinlỗi
- 見過 jiànguò: HV kiếnquá → HN xinchào
- 錢財 qiáncái: HV tiền tài → HN tiềncủa
- 本錢 běnqián: HV bản tiền → #HN vốnliếng (= tiềnvốn)
- 隨錢 suíqián: HV tuỳtiền → HN đitiền
- 好價 hǎojià: HV hảogiá → HN cógiá
- 財產 cáichǎn: HV tàisản → HN củacải
- 打劫 dǎjié: HV đảkiếp → HN đánhcắp (= đánhcướp)
- 幼稚 yòuzhì: HV ấutrĩ → HN ngâythơ
- 靈巧 língqiǎo: HV linhxảo → #HN khônlanh
- 伶俐 línglì: HV linhlợi → HN lanhlợi
Ghichú: # = nghịchđảo âmtiết
Cũngnhư Hán‑Việt, Hán‑Nôm cũng thuộc loạitừ vaymượn từ Hánngữ, chứ khôngphải các từgốc cơbản có cùng cộinguồn. Điểm khácbiệt là: Hán‑Nôm đã hoàntoàn bảnđịahoá, về hình, âm và nghĩa đều đã Việthoá; mộtphần thậmchí còn sớm hơn tầng TiếngHán Trungcổ. Như Hán‑Nôm phòngngủ → buồngngủ (臥房 wòfáng, HV ngoạphòng), vềsau lại phátsinh thêm Hán‑Việt “臥龍君” Wòlóngjūn (Ngoạlongquân). Nhiều loạitừ như thế là biếnthể, đọclệch hay cảicách nguyêntừ, cókhi giữ nghĩa cũ, cókhi lại phátsinh nghĩa mới.
Lạicó mộtvài hìnhthức trôngnhư do dùng vậtliệu mới tạonên, nhưng thựctế là sựdiễnbiến từ một hìnhthức cổ. Như lịchsự (歷事 lìshì, nghĩagốc “kinhqua” → nghĩa nay “lễđộ”), tửtế (仔細 zǐxì, nghĩa gốc “chitiết” → nghĩa nay “tốtbụng”). Sựpháttriển ấy tươngtự như sựphânhoá ngữnghĩa trong tiếngAnh: familial / familiar, infant / infantile, road / route. Biếnđổi âmthanh và sựthíchứng đatầng của từvaymượn (như pho, banhmi, chowmein, sushi, burrito, taco, kowtow, typhoon) cũngcó những điểm tươngtự.
Trong tiếngViệt, các từ thôngdụng có nguồngốc Hán rộnglớn hơnnhiều sovới những thídụ đã nêu. Danhmục từvụng trên chỉ nhằm chỉrõ quymô ảnhhưởng của tiếngHán, vượtxa tầng từvựng cơsở. Ngay như bàiviết khác đã luận về hơn bốntrăm từ cơbản đồngnguyên Hán-Tạng, thì tầng Hán trong tiếngViệt còn rộng và sâu hơnnữa. Ngoài lớp từvaymượn vềsau, vẫncòn mộtphần từvựng cơbản vốn cùng nguồngốc với Hánngữ, thuộc ngữhệ bảnđịa của tộcThái (thườnggọilà BáchViệt hay Bod, xem Lacouperie 1887), cùng khởi và cùng tiếnhoá với Hánngữ. Những hìnhthức này là tàntích của các thổngữ phi-Hán ở miềnnam, mà ngônngữhọc sosánh ngàynay xếpvào hệ NamÁ. Trong tiếngViệt, những tàntích ấy trong bàiviết khác có chothấy:
- sông 江 jiāng ‘river’
- ná 弩 nú ‘crossbow’ [cf. 拏 ná giốngnhư 拿 ná (HV nã, HN lấy]
- đường 糖 táng ‘sugar’
- dừa 椰 yě ‘coconut’
- chuối 蕉 jiāo ‘banana’
- soài 檨 shē ‘mango’
- bưởi 柚 yóu ‘pomelo’
- chanh 橙 chéng ‘lemon’ [Cf. Quanthoại 檸檬 níngméng < tiếngAnh ‘lemon’; 橙 chéng (HV lại chỉ mộtloại cam, HN = camsành]
- trầu 檳榔 bīngláng ‘betel areca’ [ Hãy ghinhận sự biếnđổi phuậmđầu /bīngl-/ và âmcổ Việt-Chàm /bl-/ > Việt. /tr-/]
- mít 波羅蜜 pōlómì ‘jackfruit’ (Rụng hai âmtiết sau)
- sầuriêng 榴蓮 líulián ‘durian’
Thêmvàođó, “lúa” 來 lái, “gạo” 稻 dào, “chó” 狗 gǒu, “cọp” 虎 hǔ、“voi” 為 wēi(象)、“gấui” 熊 xiōng v.v., đều là những vídụ đã nêu ở một nghiêncứu khác.
Tấtcả những điều kểtrên khôngphải là từnguyên (hay nguyêntừ) thì làgì?
Những điểm này cóthể khaitriển thêmlên rấtnhiều, khôngkểxiết chỉ bằng vài vídụ. Điểmchính cần chỉrõ: những đốiứng này trong các thứtiếng Môn‑Khmer hoàntoàn khôngthể lậpluận được. Về ngữpháp, ngữâm, thanhđiệu, ẩndụ, từpháp, các thứtiếng Môn‑Khmer đều không tươnghợp với Việt và Hán. Hai ngônngữ Việt‑Hán lại gầnnhau ở loạitừ, hưtừ, giớitừ, liêntừ và cấutrúc tinhvi. Môn‑Khmer, trừ mộtvài phươngngữ H’mong nếu theo Forrest mà xếpvào, thì khônghề có bấtkỳ đốiứng đặcthù nào nhưvậy.
Ảnhhưởng rộnglớn của Hánngữ, khó mà nói hết: từvaymượn từ tiếngHán thấmvào toànbộ tiếngViệt, từ vănviết trauchuốt đến lờinói thườngnhật. Tuynhiên, lớp từgốc cănbản NamÁ vẫn cóđó từlâu, khiến bảnthể tiếngViệt vẫn dựavào chính truyềnthống của mình. Haitầng — tầng ngữcăn bảnđịa và tầng Hánngữ ở bêntrên — giaohoà vớinhau, tạonên diệnmạo ngônngữ Việt, và cũng nhờđó mà đứng độclập giữa các thứtiếng ĐôngnamÁ.
Sự tươngứng Việt‑Hán không phải ngẫunhiên hay bềmặt. Chứngcứ chỉrõ đólà kếtquả của tiếpxúc lâudài, điềuchỉnh và hoànhập. Bảnchất tiếngViệt, vì tiếpnhận lượng lớn yếutố Hán, lại dùng chính thanhvận, thanhđiệu và dùng trí tưởngtượng vănhoá của mình mà chuyểnhóa chúng, nên hìnhthành trạngthái “hoàtrộn mà tựlập”.
Vìthế nên từvựng của nó, vừacó từláy, vừacó từghép thànhngữ; thanhđiệu Đườngvận đếnnay vẫncòn đeosát; ngônngữ thườngnhật cũng đủ dấuvết BáchViệt, Hánngữ và sángtạo bảnđịa.
Vìvậy, bàiviết này kếtluận bằngviệc táiđịnh nghĩa căntính ngônngữ của tiếngViệt: khôngphải một thùngchứa Hánngữ bịđộng, màlà chủthể đứngra vaymượn, bảnđịahoá và táisángtạo tíchluỹ qua nhiều thếhệ.
Sáchthamkhảo
Alves, Mark J. 2017. Identifying Early Sino‑Vietnamese Vocabulary via Linguistic, Historical, Archaeological, and Ethnological Data.
Alves, Mark J. 2005. Sino‑Vietnamese Grammatical Vocabulary and Sociolinguistic Conditions for Borrowing.
An, Chi. 2016-24. Vols. 1-5. Rong chơi Miền Chữ nghĩa (A Journey in the Field of Vietnamese Etymology). Ho Chi Minh: NXB Tổng hợp, TP HCM.
An, Chi. 2024. Từ nguyên (Vietnamese Etymology). Ho Chi Minh: NXB Tổng hợp, TP HCM.
Karlgren, Bernhard. 1954. “The Sino‑Vietnamese Layer.” Bulletin of the Museum of Far Eastern Antiquities 22 (1954): 216.
Nguyễn Tài Cẩn. 1979. Ngữ âm Lịch sử tiếng Việt [Historical Phonology of Vietnamese]. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.
Wang Li, et al. 1956. 漢語 史稿. Hànyǔ Shǐgǎo (Outline of Chinese Linguistics). Beijing: Zhonghua Shuju.
“Sino‑Vietnamese Vocabulary”. 2025. Wikipedia. Accessed 2025.

Leave a Reply