Từnguyên Hán-Tạng trong TiếngViệt


“TiếngViệt đứng ở trungtâm của trục Hán‑Tạng, chứ không ở rìamép của Mon‑Khmer.”
TiếngViệt biểulộ những tươngứng sâusắc về từvựng, ngữâm và cấutrúc với nhiều phânnhánh trong ngữhệ Hán‑Tạng, vượtxa phạmvi của phânnhánh Hánngữ. Phântích của Robert Shafer phânvùng thành sáu ngữvực —Hánngữ, Daic, Bodic, Burmic, Baric và Karenic— dựnglên khung sosánh. Trong khung này, những dạngthức Việtngữ tươngứng với đốiứng trong nhiều phânkhu, nhiềukhi còn nhấtquán hơn sovới những đốiứng Mon‑Khmer.
Một chỉdấu thenchốt là tính đaâmtiết. Các dạng songtiết và đaâmtiết là đặctrưng của nhiều ngữchi Hán‑Tạng chothấy tínhcộnghưởng mạnhmẽ với cấutrúc Việtngữ, tháchthức địnhkiến cũ xem tiếngViệt là ngônngữ đơnâmtiết.
Tổnghợp lại, những chứngcứ này chothấy tiếngViệt thuộcvề một trục Hán‑Tạng rộnglớnhơn. Sự hìnhthành của tiếngViệt khôngthể chỉ được giảithích bằng những đốichiếu nhịphân hẹp như Mon‑Khmer sovới Việtngữ, mà đòihỏi nhậndiện những liênhệ đaphương trong toànbộ nhiều ngữhệ mà Hán-Tạng là một.
I) Từnguyên Hán‑Tạng
Bàiviết này mởrộng khung sosánh vượt khỏi tranhluận Mon‑Khmer, địnhvị tiếngViệt trong khônggian Hán‑Tạng mởrộng. Dựavào côngtrình Introduction to Sino‑Tibetan (1966–1974) của Robert Shafer cùng những nghiêncứu sosánh vềsau, phântích chothấy tiếngViệt có những tươngứng sâusắc về từvựng, ngữâm và cấutrúc với nhiều phânnhánh ngữchi trong ngữhệ Hán‑Tạng. Những tươngứng này tháchthức tínhđủđầy của các môhình nhịphân (như Mon‑Khmer sovới Việtngữ) và nhấnmạnh nhucầu lậpbảnđồ từnguyên đaphânnhánh.
Những điểm chính:
- Phêbình phươngpháp: Nhiều nhàngữhọc Mon‑Khmer mởđầu phụthuộc nặng vào những người cungcấp tưliệu tạichỗ — thựctế chỉ là “hướngdẫnviên” hay “thôngdịchviên”— và ápdụng những khung lýthuyết cứngnhắc như “nãotrạng-ngônngữ” (linguistic mentalism). Côngtrình của họ, nhiềukhi còn tính giảđịnh, đểlại nhiều khehở nếu được xemxét kỹ.
- Họcthuật Việtnam: Nhiều nhàngônngữ Việtnam vềsau thừakế những khung này, nhiềukhi lặplại các lỗihệthống như viếtsai, tríchsai, hoặc phânloại sai từnguyên.
- Gócnhìn Hán‑Tạng: Phântích sáu phânkhu của Shafer — Hánngữ, Daic, Bodic, Burmic, Baric, Karenic — tạolập một nềntảng sosánh rộng và vững. Dạngthức Việtngữ tươngứng với đốiứng trong nhiều phânkhu, nhiềukhi còn sítgần hơn sovới Mon‑Khmer.
- Đaâmtiết: Các dạng songtiết và đaâmtiết trong nhiều ngữchi Hán‑Tạng cộnghưởng mạnh với cấutrúc Việtngữ, củngcố tầmquantrọng của việc vượtra khỏi môhình đơnâmtiết.
Khi tiếptục, phạmvi khảocứu sẽ vượtkhỏi những gì nhiều nhàngữhọc Mon‑Khmer từng hìnhdung. Điểm yếu của phầnlớn lậpluận và phântích của họ nằm ở sự phụthuộc nặng vào những người cungcấp tưliệu thựcđịa — thựctế chỉ là “ngườithôngdịch”—một thựctế từng phổbiến trong giới cấutrúc Âu‑Mỹ cho đến cuối thậpniên 1980.
Câuhỏi đặtra là những người cungcấp tưliệu này có đủ hiểubiết họcthuật về cả tiếngViệt lẫn một hay nhiều ngônngữ Mon‑Khmer để cungcấp dữliệu tin cậy hay không? Về phươngpháp, nhiều họcgiả tuânthủ cứngnhắc những trườngphái nhấtđịnh như truyềnthống Bloomfield, ápdụng mộtcách máymóc trong môhình “nãotrạng-ngônngữ” (linguistic mentalism). Trangbị chủyếu bằng những côngcụ sosánh trừutượng như tươngtự và lýgiải lýthuyết, côngtrình của họ nhiềukhi mang tính giảđịnh hơn là dựatrên chứngcứ. Hệquả là sảnsinhra một khối tưliệu thiếu vữngchắc, dễ bộclộ lỗhổng khi đặtvào khung Hán‑Tạng rộnghơn.
II) Phêbình phươngpháp
Những thếhệ chuyêngia Việtnam vềsau phầnlớn tiếptục conđường cũ, làmviệc trong khung Mon‑Khmer do những người đi trước đặtra. Các nghiêncứu của họ thường khởiđầu bằng những tưliệu cósẵn — đãđược tríchdẫn trong những người đitrước — và dùng chúng làm điểmxuấtphát. Tuynhiên, sựphụthuộc này khiến họ dễ mắclỗi hệthống: tríchdẫn sai, viếtsai, dẫnnguồn sai—những lỗi lặpđilặplại và thường được đánhdấu bằng “(?)” hoặc “[sic]” trong khảosát này. Nhìn bềngoài, cóthể nghĩrằng tácgiả cũngcó nguycơ mắc những lỗi tươngtự, nhấtlà khi mứcđộ quenthuộc của tácgiả với những ngônngữ Hán‑Tạng phi‑Hán còn hạnchế. Vìvậy, tácgiả phải thừanhận sựphụthuộc của mình vào tưliệu của Shafer: nếu tưliệu của ông có sai, thì những tríchdẫn của chính tácgiả tấtyếu sẽ táisinh những lỗisai đó. Vídụ: những chuẩnmực chấpnhận được về việc phânloại sailệch các phươngngữ Hoanam hiệnđại, hoặc cách phânloại cũ xem ngữhệ Tai-Kadai (Daic) thuộcvề ngữhệ Hán-Tạng. (2)
Hiện tượng này khôngmới. Những nhàngônngữ học đờiđầu nghiêncứu tiếngViệt—như Haudricourt và Maspero—thường đểlại những lỗi từvựng viếtsai chođến những giảđịnh mơhồ dựatrên sự giốngnhau ngữâm bềmặt, cùng những trườnghợp phânloại sai từnguyên. Những trườnghợp này chothấy sựlẫnlộn thườngxuyên giữa Hán-Việt (HV) và Hán-Nôm (HN), đồngthời bỏqua những khácbiệt về thanhđiệu và ngữnghĩa vốn có tính quyếtđịnh giátrị từnguyên. Vídụ tiêubiểu gồm cách Haudricourt xửlý Háncổ:
- 賊 [ (Quanthoại zéi) OC *zɯːɡ ], cho ra HV tặc nhưng trong HN lạilà giặc;
- 墓 mù là HV mộ nhưng HN lạilà mồ;
- 案 àn là HN bàn (cáibàn) trong khi 盤 pán là HV bàn nhưng HN mâm (cáimâm).
Những trườnghợp khác còn rắc rối hơn, như các dạng của 網 wǎng như mạng, võng, mang, bang, muong cho HN mùng (màn muỗi).
Tráilại, cáchtiếpcận của tácgiả tìmcách táicấu những “từcăn Mon‑Khmer” thườngđược tríchdẫn rộngrãi trong một khung Hán‑Tạng mới, nhìn qua lăngkính những tươngứng Hán‑Nôm. Cáchnhìn này cho kếtquả sítgần và tíchcực hơn. Sẽlà một tháchđố lớn cho bấtkỳ họcgiả nào muốn đưara 400 đốiứng Mon‑Khmer với tiếngViệt mà cóthể đứngvững trước sự xemxét những đốiứng Hán‑Tạng này. Không giống những lỗi của những người tiênphong, những saisót đó cóthể có trong tưliệu Hán‑Tạng của Shafer cólẽ chỉ là thứyếu, vì phầnlớn các mục của ông chỉ là những phiênâm trựctiếp của những âm tươngứng. Hơnnữa, những tríchdẫn cóchọnlọc của tácgiả đều dựatrên chínhtả tiếngViệt hiệnhành, giúp giảmtốiđa biênđộ sai.
Hình 1 – Ngữhệ Hán‑Tạng với sáu phânkhu

Source: Robert Shafer, 1966, p. VII. (được Jetpack bổsung nhãnmàu)
Hình 2 – Vùng phânbố ngữhệ Hán‑Tạng

Source: http://upload.wikipedia.org/wikipedia/commons/8/89/Sino-tibetan_languages.png
Phươngpháp sosánh nhịphân, chỉ ghépcặp hai ngônngữ, thường là Hánngữ với Việtngữ, hoặc NamÁ (Mon‑Khmer) với Việtngữ, từlâu đã là cáchtiếpcận mặcđịnh. Tuyvậy, khungghép hẹphòi nhưvậy là khôngđủ. Ngônngữ không tồntại côlập; chúng kếtnối phânloại theo vùng, theo lụcđịa, thậmchí theo vànhđai địalý‑vănhoá, tấtcả trong một trục lịchđại liêntục. Một lăngkính nhịphân khôngthể pháthuy được những tầnglớp sâusắc của từnguyên và những đốiứng cốtlõi.
Như Merritt Ruhlen (1994) đã chỉra trong On the Origin of Languages: Studies in Linguistic Taxonomy (‘Nóivề nguồngốc ngônngữ: Nghiêncứu về phép phânloại’), những khung sosánh rộnglớnhơn là thiếtyếu. Vìlýdo đó, những phần tiếptheo trìnhbày từnguyên Hán‑Tạng trong những bảng sosánh liênngữ, theo cùng môhình đãđược dùng trong những chương trước. Ởđây, chúngta khảosát những từvựng Việtngữ chothấy những quanhệ đốiứng nổibật với những từnguyên thuộc nhiều ngônngữ Hán‑Tạng trong cả sáu phânkhu.
Kếtquả, như độcgiả sẽ thấy, là đángchúý. Chúng làm hiểnlộ những từnguyên Hán‑Tạng nằm sâuthẳm trong tầngnền — những từnguyên vốn chưađược nhậndiện trướckhi tácgiả côngbố những nghiêncứu này trên mạng vào đầu thếkỷ XXI.
Những bảng sosánh tiếptheo dựa chủyếu vào bộ Introduction to Sino‑Tibetan (1966–1974, 4 quyển) của RobertShafer.
Theo Shafer (1966, tr. I), có bốn ngônngữ vănhọc chính trong họ Hán‑Tạng: Hánngữ, Xiêmngữ, Miếnngữ và Tạngngữ (hay Bodic, từ Bod, tên tựgọi của Tạng). Ngoài bốn ngônngữ này, họ Hán‑Tạng bao gồm hơn 400 ngônngữ, được Shafer chiathành sáu phânkhu chính: Hánngữ (Sinitic), Daic (Thai), Bodic (Tạng, gồm cả Tạngcổ hay Tạng-vănhọc), Burmic (Miến, gồm cả những ngônngữ Kukish ở biêngiới Ấn‑Miến), Baric (Bodo và những ngônngữ liênquan), và Karenic (Karen). Shafer nhậnxét rằng: “Mộtphần ba dânsố thếgiới nói một hay nhiều ngônngữ trong họ này, […] và […] những cộngđồng Hán‑Tạng cưtrú trên một vùng trải dài từ Vạnlý Trườngthành đến Bánđảo Mãlai và từ Kashmir đến Hoànghải (Yellow Sea)”
Về thuậtngữ, Shafer dùng những hậutố đểchỉ cấpđộ phânloại: “‑an” cho họ ngônngữ, “‑ic” cho phânkhu ngữhệ lớn, và “‑ish” hoặc “‑ese” cho những phânnhánh ngữchi nhỏ hơn. Theo quytắc đó, cách dùng của tácgiả bàiviết này sửdụng thuậtngữ Hán‑Nôm được hiểu như một phạmtrù phânloại từnguyên, không nhằm khẳngđịnh một quanhệ ditruyền đãđược chứngminh, cũng như Shafer dùng những tổhợp như Sino‑Daic hay Sino‑Bodic, mà chỉ là một côngcụ thuậtngữ để tiện cho việc sosánh.
Về vấnđề đaâmtiết trong những ngônngữ Hán‑Tạng, Shafer chỉra những chứcnăng của những hậutố của những âmtiết ghép vào danhtừ, đạitừ hoặc độngtừ. Ở mộtsố phânnhánh, như Kukish, những từ nguyênthuỷ vốn là songtiết hoặc thậmchí tamtiết. Về phươngpháp, như chính Shafer đã giảithích:
“Chúngta cũng phải xemxét ngữâm‑môitrường ở mứcđộ lớnhơn sovới phầnlớn những họ ngônngữ khác. Và điều này đặtlại vấnđề về quytắc— do Antonine Meillet đặtra, tôi cholà vậy—rằng chúngta phảicó ítnhất ba vídụ để loạitrừ khảnăng trùnghợp ngẫunhiên. Nhưng, sau khi thunhặt bốn hay năm vídụ đủ để hìnhthành một phươngtrình vịtrí, ta cóthể gặp một vídụ thứsáu không hoàntoàn tuânthủ. Khi, như trong những ngônngữ Kurd lõi trungtâm, ta thường cóthể thuđược đến haimươi vídụ, thì gầnnhư chắcchắn sẽ xuấthiện một trườnghợp ngoạilệ. Những ngoạilệ như vậy xuấthiện đủ thườngxuyên để cho phép hìnhthành một phươngtrình ngữâm‑môitrường.” (tr. 13)
Shafer nhậnxét rằng trong những ngônngữ có quanhệ ditruyền, những từ vaymượn lẫnnhau thường khó nhậndiện, trongkhi những từvaymượn từ những ngônngữ không liênhệ lại dễ nhậnra hơnnhiều (1966, tr. 128). Ông còn chỉra rằng một ngônngữ đôikhi cóthể vay một từ mà nó vốn đãcó, và rằng nhiều trườnghợp vaymượn xảyra từ rấtsớm, đếnmức chúng đã trảiqua những biếnđổi ngữâm quyluật theo thờigian (tr. 132). Mặcdù Shafer nóiriêng về ngữhệ Hán‑Tạng, nguyêntắc này cũng ápdụng cho quanhệ giữa tiếngViệt và tiếngHán. Trong nhiều trườnghợp, những dạng và ngữnghĩa gốc Hán cóthể không còn tồntại, nhưng dấuvết từnguyên của chúng vẫncòn rànhrành. Vì lýdo đó, và để tránh làm nặngnề thêm vào bảng liệtkê, những trườnghợp ngoạilệ nhưvậy được loạikhỏi nghiêncứu này.
Đối với những người theo trườngphái Hán‑Tạng, bảng từnguyên dướiđây xứngđáng được xemxét kỹ. Những chuyêngia thuộc truyềnthống Mon‑Khmer cũngnên chúý, mặcdù nhiềungười cóthể muốn gạtbỏ những chứngcứ này vì chúng làm lunglay những giảđịnh lâuđời của họ. Tuyvậy, bảng từmục này chophép độcgiả tự đánhgiá những chứngcứ Hán‑Tạng mộtcách trựctiếp, thayvì chỉ dựavào những bảng từ Mon‑Khmer cũ đãđược trìnhbày trong những nghiêncứu khác. Cuốicùng, phánđoán thuộc về độcgiả: liệu hơn 400 mục trong những bảng Hán‑Tạng này có chothấy những liênhệ thựcsự với những từnguyên Hán-Nôm được đềxuất hay không mà nhiều từnguyên trongsốđó, thúvị thay, còn gầngũi với Hánngữ hơnlà với những ngônngữ Hán‑Tạng khác.
Ghichú về quytắc trìnhbày:
Đốivới những kýhiệu ngữâm được dùng trong chương Hán‑Tạng này, tácgiả cốgắng điềuchỉnh kýpháp của Shafer saocho phùhợp với Bảng Kýhiệu Ngữâm Quốctế (IPA). Vì vậy, mộtsố dấunhấn và kýhiệu thanhđiệu được giảnlược hoặc lượcbỏ. Mặcdù những điềuchỉnh này là nhỏ, chúng cóthể gây ra mộtvài saibiệt trong phiênâm hoặc phụcnguyên. Tuyvậy, độcgiả vẫn cóthể nhậnra những dạng ngữâm làm cơsở cho tínhhợplý của những đốiứng đang được khảosát.
Những dạng đốiứng được trìnhbày có chọnlọc. Những ngoạilệ đã nêutrước được loạibỏ, vì nhiều dạng “bấtquytắc”—dù thựcsự có quanhệ đốiứng qua một chuỗi phươngngữ và ngônngữ theo thờigian và khônggian—thường quá khácbiệt sovới tiếngViệt để có ích ởđây. Việc đưa chúng vào cóthể gâynhiễu hoặc gây khókhăn cho độcgiả, đặcbiệt là những người ít quenthuộc với phép phụcnguyên sosánh. Vì lýdo tươngtự, mộtsố mục cóthể xuấthiện hơn mộtlần, vì từnguyên của chúng giaocắt nhiều phânkhu và phânnhánh Hán‑Tạng, đóng vaitrò như những “cầunối” trong khung sosánh.
Ở những chỗ thíchhợp, tácgiả bổsung những dạng Hánngữ của Shafer (liệtkê ở cột thứhai, mộtsố được Shafer trích từ Haudricourt) bằng những thamchiếu khác. Những dạng này thường là những phiênbản điềuchỉnh nhẹ từ Grammatica Serica của Bernhard Karlgren về Háncổ. Tácgiả cũng bổsung Quanthoại (Mandarin) pinyin, vídụ [ M diān ] cho 顛, và đưa chữHán vào cột cuốicùng. Tácgiả cũng ghichú những trườnghợp Shafer bỏsót những dạng Hánngữ cóliênquan, nhằm làmrõ những đốiứng Hán‑Việt, như {中 zhòng} cho tiếngViệt trúng hoặc {爬 pá} cho bò.
Đốivới những dạng Daic, Shafer dựavào tưliệu của Haudricourt. Nhiều dạng trong số này rõràng có quan‑hệ đốiứng với Hán‑Việt và với những phần của từnguyên Hán‑Việt‑nghĩa vốnđược xemlà từ vay Hán. Những dạng Hánngữ tươngứng được đưavào để làmrõ. Sự sosánh này héllộ một sựthật quantrọng: số lượng từnguyên gốc Hán trong những ngônngữ Daic thựcra íthơn số từnguyên gốc Hán được nhậndiện trong tiếngViệt. Quansát này tháchthức giảđịnh lâuđời của mộtsố nhànghiêncứu ngônngữ lịchsử Hán‑Việt chorằng những đốiứng Daic‑Việt có nguồngốc thuần Daic. Thựctế, chúng hợplý hơn khi được giảithích như những đốiứng Hán‑Việt hoặc Háncổ‑tiền‑Việt.
Vì vậy, đối với những mục Hánngữ được Haudricourt trích từ phânkhu Daic, nơi cả Hánngữ và những dạng Hán‑Tạng khác được liệtkê cạnhnhau, tácgiả ghichú có chọnlọc. Nếu quanhệ đốiứng là hiểnnhiên, cóthể không cần giảithích thêm để tránh trùnglặp; nếu cần làmrõ, tácgiả sẽ nhấnmạnh lại từnguyên, kể cả trong những trườnghợp đã được phân‑ích chi tiết ở những phần khác của bàiviết, vídụ như:
| Hán-Nôm | Meaning | Cá ngônngữ Dai | Từ tươngứng bằng chữHán |
|---|---|---|---|
| châm | to light (fire) | **** Quanthoại diǎn 點 tem-, Lao tām/ (p. 15) | **** { 點 diăn } |
| thẹn | be ashamed | **** QT cán 慚 dzām-, OB ãdzoms (p. 15) | **** { 慚 cán } |
| mắng | reprimand | **** (Haudricourt) Daic Lao hmāŋ, Ahom, Tay Noir māń, Dioi mań (p. 474) | **** { 罵 mà } |
Đối với những đốiứng Hán‑Việt trong danh‑sách của Shafer mà từnguyên Hánngữ không được liệtkê ởđây, hãy tracứu Từnguyên HánNôm của tácgiả để thamchiếu.
Quytắc trìnhbày: Kýhiệu ngữâm của Shafer
(để xem đầyđủ, xem Shafer 1966, tr. IV)
| Stops (Âmtắc) | ¯¯ | Conti-nuants (âmchùi) | |||||
| ʔ | un-aspirated (không bậthơi) | surd aspirated (âmtắc vôthanh bậthơi) | sonant (âmtắc hữuthanh) | nasal (âmmũi) | surd friction (âmsát vôthanh) | sonant friction (âmsát hũuthanh) | |
| gutturals (âmngạc mềm) | k | kʿ | g | ŋ | x | ɣ | |
| palatals (âmngạc cứng) | tś | tśʿ | dź | ń (ŋ) | ś | ź | |
| cerebrals (âmuốn-đầulưỡi) | ţ | ţʿ | ɖ | ņ | ʂ | ʐ | |
| dentals (âmrăng) | t | t | tʿ | d | n | θ | |
| labials (âmmôi) | p | p | tʿ | b | m | f | v |
Ghichú: k’, t’… k, t… được vòmhoá ɫ l vôthanh ê, â… nguyênâm hỗnhợp, gần vịtrí e, a… ʾa, ʾi… âmmở thanhhầu ʔa, ʔi… aʾ, iʾ… âmtắc thanhhầu aʔ, iʔ… e, o e mở, o mở @ = /ɔ:/ như âm “awe” trong tiếngAnh; trong Kukish, @ là âm dài ŕ (r đầulưỡi?) r rung (n) chữ trong ngoặckép chỉ âm phátâm không rànhrõ Dấuthanh: x/ lên x‑ bằng x_ thấp xˉ cao x¯ cao hơn mức cao thôngthường x\ xuống x^ lên‑xuống (dấumũ) Số ở cuối dạng bảnđịa, như han1, là sốthanh trong chữviết Xiêm (Daic xʾ = thanh 1; ʾx = thanh 2; ,x = thanh bằng không ghi). Daic ń = ŋ ? = âmtắc thanhhầu ʔ Kukish và Daic: ě, ǒ đóng ē, ō mở r1, r2 có biếndạng ngữâm khác nhau trong những ngônngữ/phươngngữ Kurd l1, l2, l3, l4 có phảnứng ngữâm khác nhau trong Baric X bấtkỳ tắcâm vôthanh vôhơi, hoặc tắcâm vôhơi chưa xácđịnh Xʿ bấtkỳ âmtắc bậthơi, hoặc âmtắc bậthơi chưa xácđịnh … v.v. | |||||||
A. Từnguyên sosánh trong những ngônngữ Hánngữ, Bodic, Daic và Burmic
(đốichiếu với những ngônngữ và phươngngữ Hán‑Tạng khác trong tấtcả phânkhu và phânnhánh)
Tên những nhóm ngônngữ sẽ được nêusau dấu gạchđôi đứng || kèm theo kýhiệu pp. để chỉ những trang nơi những mục được tríchdẫn trong các Phần 1–5 của những tập Shafer 1966, 1967, 1968, 1970, 1974. || Những dấu sao từ * đến ****** chỉ mứcđộ sítgần của những từ Việtngữ sovới những từnguyên Hán‑Tạng, vídụ như:
[ ****** M shì 市 źi/, Miến Trungcổ dźʿe\, Tạngcổ rdźʿe ‘đổithương’ (tr. 14) || Burmic M Bur. dźʿe\, Lolo Ahi tśʿə\, Nyi kʿə\, Lolopho tśʿə¯ (tr. 367) || ****** { 市 shì } cho HN “chợ”. ]
Cũng cần lưuý rằng nhiềukhi có những đốiứng Hán‑Tạng ~ Việt trong cột “Từnguyên tiếngTâyTạng” được đánh ***** nhưng trong “Đánhgiá từgốc tiếngHán” chỉ được đánh **, và ngược lại. Vídụ: ** { 舌 shé } cho HN ‘lưỡi’ nhưng **** { 脷 lěi } (HV ‘lợi’) cho HN ‘lưỡi’ \ Cant. /lei2/ vẫnlà những đốiứng hợplý. Nóicáchkhác, những mức từ một * đến sáu ****** dànhcho từng đốiứng Hán‑Tạng ~ Việt và Hánngữ ~ Việt được đánhgiá độc‑lập.
B. Bảng liệtkê sosánh
Bảng 1 – Từnguyên Tạngngữ
Đối với bấtkỳ từnguyên Việt‑Hán nào được trích trong bảng dướiđây, cóthể thamchiếu
Bảng 2 trong Mụctừ Cănbản TiếngViệt tại Ngãtư Giaothoa
để xem phần giảithích chitiết về từnguyên của chúng.
| Việtngữ | Meaning | Từnguyên Hán – Tạng | * Mứcđộ khảtín của từnguyên gốcHán (từ * đến ******) |
|---|---|---|---|
| (bồng)bế | carry | **** N. Ass. Midźu ba (N),Taying ba (N) (p. 186), E. Nyising bü (p. 194) | (Haudricourt) Daic Siamese peek, Lao ɓɛk, Shan mɛk, Tay Noir, Tay Blac ɓɛʔ, Tho bɛk (p. 494) | **** { 抱 bāo } VS ‘bồng’, also, VS ‘bế’, cf. Hainanese /boŋ2/. |
| (dây)leo | creeper | **** M lěi 纍 lwi/, Luśei hrui (pp. 36-39) | **** { 纍 lěi } SV ‘luỹ’ |
| (nghẹn)ngào | weep | **** VS (nức)nở ?, M áo 嗷 ńau-, OB ńus, M Bur. ńui (pp. 36-39) | **** { 嗷 áo } |
| (đo)đạc | measure | **** VS ‘đo’ | (Haudricourt) Chin. 度 dāk (M dù), Daic Lao _thāk, Tay Noir, Tay Blanc, Dioi taʔ, Tho, Nung tāk, Cao-lan, Bê kwa (p.472) | **** { 度 dù } SV ‘độ’ |
| (đầu)gối | knee | * Luśei *kʿu, Siamese kʿo_1 (p. 59) | *** { 膝蓋 xīgài } VS “gối’ a contraction of VS ‘đầugối’. |
| ai | me (I) | *** Luhupa Branch Kukish *ʾei, Phadang i, Kupome ai, Khunggoi ei3 (p. 307) | Baric Garo ańa, Bodo, Metś ań < *áńa (p. 447) | *** { 俺 ăn } |
| bay(bổng?) | to fly | *** Chin pǔn\, Dimasa pur, OB pʿur | VS bổng, M fàn 翻 pʿan (to fly up (of aprks)) (p. 49), OB ãpʿa-bar (p. 74) || Eastern dialects mpʿurwa (p. 111), Minor group Toţo bi, Dhimal bʿir (p.168), Norther Assam Midźu pʿyuń, Meyöl pʿöń (p. 188), Burmish O Bur. pyam, M Bur. pyam, N Bur. pyã, Megyaw, Samong pe (p. 359) | *** { 翻 fàn } |
| biển | sea | *** Also VS bể | M. Bur. pań-lay, Karenic *pań, Pwo pə9-lai28, Sgaw pä7-lâ7, p@7-lâ7 (pp. 416, 418) | **** { 海 hăi } SV ‘hải’, VS ‘khơi’ |
| bà | grandmother | ***** M bǐ 妣 pyi/, OB pʿyi-mo, Kukish *pi, Luśei pi, Dimasa a-bi (p. 49) | **** { 婆 pó } is much more plausibly cognate to SV ‘bà’ while ( 妣 bǐ < MC piɪ < OC *piʔ, *pis } originally means ‘deceased mother’ |
| bàn | table | **** (Haudricourt) Chin. bān- 盤 (M pán), Daic Shan ʿpān, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung, Mak pān, Dioi pan (p. 476) | **** { 案 àn } is more plausibly cognate to VS ‘bàn’ (table, desk, altar) than to denote disk-like ojbects such as ***** { 盤 pán } SV ‘bàn’ for VS ‘mâm’ (tray, plate, disk. pan) that mostly appear in compounds such as 石盤 shípán: SV ‘bànthạch’ (stone panel), 磨盤 mópán: VS ‘bànmài’ (millstone), 秤盤 chēngpán (steelyard pan), 一盤蔡 yìpáncài: VS ‘một mâmcơm’ (a tray of food), 下一盤棋 xià yī pánqí: VS ‘chơi một váncờ’ (play a round of checker game) |
| bànchân | foot | *** OB bań, OB rkań-pa (leg) || E. dialects Amdo hkań-wa (p. 106), Khams rkań-pa (p. 112), W. Hima. lang. Thebor bań-kʿat (p. 133) | **** { 腳板 jiăobăn }. cf. 手板 shǒubăn: VS ‘bàntay’ (palm) |
| bánh | cake, pastry | ***** M bǐng 餅 pīń/, Siamese pēń\2 (meal, flour), Lao pēń\ (cake, bread) (p. 69) | (Haudricourt) Viet. bánh, Daic Siamese ʾpeeŋ, Lao pɛń, Ahom piŋ, Shan, Tho, Nung pɛń, Mak văń, Bê ɓiń (p. 495) | ****** { 餅 bǐng } SV ‘bính’ |
| báo | speech | *** VS bảo ‘report, inform, announce, publish’, M bào 報 pau\ (Chin. report, inform), M Bur. po, Luśei *pao, Siamese, Lao pāw_1 (divulge, announce, publish) (p. 61) | *** { 報 bào } As many V specialists, Haudricourt just tried to map the vocable /bảo/ in to /báo/. Actually, VS ‘bảo’ was possibly derived from 道 dào (SV đạo). |
| bát(ngát) | broad | **** M bó 博 pāk (Shijing 50; 771 a-c), Kukish *pāk, Luśei pak, Dimasa –ba (p. 49), Mikir arpak (p. 277) | *** { 博 bó } SV ‘bác’ |
| bít | to clog | *** (Haudricourt) Daic Tay Blanc, Tho, Dioi ɓit, Nung bet, Bê mɯt (p. 486) | **** { 蔽 bì } as in 蒙蔽 méngbì (VS ‘bưngbít’). 閉 bì (SV ‘bế’) |
| bò | cow | **** OB ba, OB E. *bik || A W. Bod. Burig bā (p. 83), Groma, Śarpa bo (calf), Dangdźongskad, Lhoskad ba (p. 93), Central Bodish Lagate pa-, Spiti, Gtsang, Dbus, Ãba bʿa, Mnyamslad, Dźad pa (p. 98), other Bod. languages Rgyarong (ki)-bri, -bru (p. 120), modern Bod. dialects New Mantśati (bullock), Tśamba Lahuli (ox) bań, Rangloi bań-ƫa (bullock) (p. 130) || also Chin. 牝 byi/ (Chin. cow, female of animal), OB ãbri-mo (tame female yak) (p. 59), Minor group Toţo pik-(a), Dimal pi-(a) (p. 187), Southern Branch Kukish *b@ń, Luśei b@ń, Thado boń, Vuite -b@ń- (p. 250), E. Himalayish bʿi, Khambu pi’, Lohorong, Yakhha pik (p. 330) | for ‘buffalo’: Luśei pă-na, Khami *mă-na, Karenic *-na-, Karenni pæ2-nä2, Pwo pə1-na6, Sgaw pə2-nə8, Bwe pa-nä2 (p. 414) | (Haudricourt) Chin. ńǔ- 牛 (M níu), Siamese ŋwă, Lao, Tay Noir ńuo, Shan, Tay Blanc ńo, Tho, Nung mɔ, Sui mo, Mak pho (p. 501) | *** { 牝 bì } SV ‘bí’. |
| bóc | flay, peel | ***** (Haudricourt) Chin. 剝 p@k (M bò) | Siamese b@@k, Ahom pwak, Shan pôk, Tho pɔʔ, Nung pɔ (p. 508) | **** {剝 bò } |
| bông | flower | **** OB buń, M Bur. -pwańʾ || W. C E. Himal. lang. Thulung buńʾ, Tśaurasya, Waling, Balali, Vayu buń, Rungtśh, Kiranti buń-, Limbu, Yakha pʿuń (p. 146, 147), Southern Kukish Kukish *pār, Luśei pār, Śo ba (p. 220), OK Mara p@, Tlongsai p@-, Śandu pa (p. 271), Luhupa Branch Maring, Khibu, Ukhrul pār, Khoirao pān, Empeo -pa, Tśungli -ben, Rong -bor (p. 287), Khoireng -pen (p. 324), Tśairelish Katśinish pār, Kadu pan (p. 409) | Baric Garo bal, Metś -bar, Tśutiya i-ba, Wanang par, Atong pal-wa (V ‘bônghoa?), Tintikiya par, Ruga pal, Rabha par, Katśinish pan (p. 427) | (Haudricourt) Daic Siamese taak, Lao dɔk, Shan mɔk, Tay Noir, Tay Blanc bɔʔ, Nun bɔk, Dioi doʔ (p. 468) | **** { 葩 pā } |
| bông, búp | flower, petals | *** M pàn 瓣 băn\ (petals), Siamese pān, Kukish *pār, Luśei pār, Mikir pār (petal),M Bur. pan\, Dimasa bar, Katśin pan, ban (p. 49), OB ãba, ãba-pa (to open, bgin to bloom) (p. 74) | *** { 瓣 pàn } |
| búa | axe | *** M fǔ 釜 pū, M. Bur. Pū- tśʿin (p. 49) | *** { 釜 fǔ } SV ‘phù’ |
| búp | bud | **** OB mum, M Bur. (arch.), Luśei -mūm (p. 71), Tśairelish Katśinish BOm?, Kadu, Khauri a-bum (p. 412) | **** { 蓓 bǒu } |
| bươmbướm | butterfly | *** OB pʿye-ma-lep, M Bur. lip-pra, Luśei -pʿe-hlep || Baric Branch: Garo -pi-lip (pp. 40, 41), Southern Kukish Śo pam-ba-lāt (p. 221) | * { 蝴蝶 húdié } |
| bản | village | *** Also VS ‘buôn’ | (Haudricourt) Daic Siamese ʾpān, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, Nung, Tho bān, Ahom, Dioi ban (p. 260) | *** { 畈 fàn } SV ‘phiến’, Ex. 白水畈 Baishuifan Village in Hubei, for contraction of *** { 版納 bǎnnà }, Ex. 西雙版納 Xīshuāngbǎnnà Xishuangbanna Toenship in Yunnan. cf. Modern C 寨 zhài (SV trại), ex., 壯族寨 Zhuàngzúzhài (Zhuang village) in Guangxi Province. |
| bầu | gourd | **** M Bur. bʿu\, Luśei būr (p. 74) | **** { 瓢 piáo } |
| bẩn | dirty | *** S. K. Hwalngau bāl, Śo ba (p. 220) | *** {潣 mǐn } SV ‘mẫn’ (contaminated water, contamination). |
| bận | put on clothes, wear | *** Southern Branch Kukhish *bun, Kukish bun, Luśei bun, Ralte -bn-, Śiyang būn (p. 250) || Minor groups Newari pũ (K), Tśairelish Katśingish bun, Kadu pʿun (p. 411) | **** { 披 pì } See ‘mặc’ |
| bắn | to shoot | **** Siamese, Lao pēn_, Luśei perʾ (p. 49) | **** { 放 fàng } SV ‘phóng’ |
| bắp | corn | *** N. Ass. Midźu b@ (N), Taying ma-bōl(N) (p. 186) | *** { 棒 bàng }, or contraction of *** { 包子 bāomǐ } SV ‘baomễ’ \ /-m ~ – p/ |
| bắp(chân) | calf of leg | **** M bīn 臏 bin/ (knee-cap, knee, leg, mod. 腓 pái for calves), OB byin-pa (p. 68) | *** { 臏 bīn } |
| bằng | equal | ***** (Haudricourt) Daic Siamese, Lao, Tay Blanc pān (p. 476) | ****** { 平 píng } SV ‘bình’ |
| bẹp | flat | **** Also V ‘biển’ ~ ‘bảng’ (board) M biăn 扁 pen/ (flat, signboard, tablet), Siamese pēn\2, Kukish *pēr, M Bur. pyań, Diamasa –pʿer, Katśin byen, pen, Siamese, Lao pēn\2 (p. 66), Tśairelish Katśinish pʿēk, Kadu pye (p. 409) | **** { 扁 biăn } |
| bọ | insect | **** Chin. bǔ\ (Shijing 102 l’ – m’: ‘crawl’ = Vietnamese ‘bò’. It is interesting to see the phonetic resemblance of these two words.), M Bur. pui\, OB ãbu (p. 51), Burmish Bur. *bui\, Lolo Phumoi bo\, Nyi bu\, Ahi bö\, bu\, Lolopho bö\, Phumoi bu, Wei-ning bü (p. 368) | *** { 巴 bā } SV ‘ba’ (insect), ** { 匍 pú }. See ‘bò’ (crawl) . |
| bọc | to envelop | *** (Haudricourt) Siamese p@@k, Lao, Tho, Nung pɔk, Ahom pwak, Shan pôk, Tay Blanc pɔʔ (p. 508) | **** { 包 bāo }. Ex. 包起來 bāoqilái (bọclại) |
| bọt | bubble | **** OB sbu-ba || A W. Bob. zbw-, Burig zbal- (p. 81) | **** { 泡 pào } |
| bố | father | ***** M fù 父 bū/ (‘father, elderly relatives of the same surname, old man’), M Bur. bʿui\, Luśei pu (p. 60) | (Haudricourt) Siamese b@@ʾ, Lao phɔ, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Tho pɔ, Ahom, Nung, Dioi po (p. 507) | ****** { 父 fù } SV ‘phụ’ |
| bồcâu | dove | ***** M báigē 白鴿 < gē 鴿 kǔ- ‘pigeon, turtle-dove, O Bur. *m-kʿrui\, M Bur. kʿrui, Kukish m-kʿru, S. Khami mă-kʿrui, Zumomi me-ke-du7, Tengima mě-kʿru (pp. 25-27) || Northern Assam Miśing pe-ki, Yano pü-kʿü, E. Nyising pü-kʿüü, Tagen pu-kʿu (p. 199) | **** { 白鴿 báigē } |
| bỗng | suddenly | *** Burmish M. Bur. pʿrut-, N. Bur. pʿyouʾ-, Lawng pyat (‘fast’) (p. 358) | **** { 勃 bó } cf. 勃然 bórán ‘bỗngnhiên’ ~ ‘bỗngdưng’ (out of a sudden) |
| bộp | hit, strike | **** M pú 撲 pʿok, OB pʿog (p. 70) | **** { 撲 pú } |
| bột | flour | **** OB pʿye || A W. Bod. Sbalti -pʿe, Burig -pʿe (p. 82) | **** { 粉 fěn }. See ‘bụi’ |
| bụi | dust | **** Kukish *pʿut, Luśei pʿut, M Bur. pʿut, OB bud (p.46) | *** { 粉 fěn }. cf. VS ‘bột’ (flour), ‘bún’ (noodle) |
| bụng | belly, stomach | ***** M fú 腹 puk, Siamese, Lao pūm\, Kukish *p@, *puk, Luśei p@, pum, *puk, M Bur. -puik, wam\-puik, Dimasa bik-ma (p. 49), OB pʿo-ba, ze-bug, (p. 69) || OT Bob. lang. Gurung, Muri pʿo, Thaksya pʿo4 (p. 124), Southern Kukish Śo a-bu(ə)n (p. 221),Old Kukish Haka p@, Tlongsai peu (p. 269), Burmish Lolo poń, Akha po¯ (p. 374) | **** ( 腹 fú } SV ‘phục’. |
| bứt | pull out weeds | **** OB pʿut (pf.) || OT Bod. lang. Tsangla pʿut (p. 118) | **** { 拔 bá } |
| bự, bà | large, female | *** C. Br. Kukish *pui, Luśei pui, Haka pi, Śonśe, Bandźogi -pi (p. 234), S. Br. (also ‘female’) Thado -pí, Śiyang -pui, Vuite pi (p. 249) | *** { 婆 pó } (woman) For the gloss ‘large’, VS ‘bự’ { 丕 pī } (SV ‘phi’) |
| cam | orange | **** (Haudricourt) Chin. kām 柑 (M gān), Daic *kām, Tay Blanc, Tho, Nung kām, Dioi kam (p. 477) | ***** { 柑 gān } |
| chua | sour | **** M suān 酸 suān-, Kukish *tʿar\, Kanauri sur-, Luśei tʿar (p. 52) || OB sur- (Rodong), Luśei tʿur (p. 74) || Also OB skyur-po, Archaic West Bodish dialects Sbalti, Burig skyur-, West Central and East Himalayish Bahing, Thulung dźyur-, Dumi, Khulung -dźur, Vayu dźu- (p. 144) | **** { 酸 suān } |
| chuột | rat, mouse | **** Luhupa Branch Kukish **b-yu\, Luśei zu, Maring yu-, Phalang ma-su3, Kipome ma-dźeu, Kwoireng tă-dźa, Empeo -zu (p. 305) | Baric Namsangia dźu-pu, Banpara źu, zu, yu (p. 428) | (Haudricourt) Chin ʾtsǐ 子 (M zǐ), ‘Year of the Rat’ Lao, Tay Blanc ʾtśəɯ, Dioi śaw (pp. 524, 525) | ****** { 鼠 shǔ }. See also ‘sóc’ (squirrel) |
| chàm | indigo | **** M lán 藍 lām-, OB rams, Siamese grām (p. 72) | (Haudricourt) Viet. ‘chàm’, Daic Lao khām, Shan, Nung kham (p. 260), Mak, Li lām (p. 477) | **** { 藍 lán } SV ‘lam’ |
| cháu | nephew | *** M zhí 姪, Kukish *tʿu, Luśei, M Bur. tu, Dimasa du- (p. 48) | **** { 姪, 侄 zhí } for VS ‘cháu’. |
| châm | to light (fire) | **** M diăn 點 tem-, Lao tām/ (p. 15) | **** { 點 diăn } SV ‘điểm’ |
| chânmày | eyebrow | **** W. Himal. lang. Thebor mik-tśam (also ‘eyelashes’), Kanauri mik-tsam (p. 140) | **** { 眉梢 méishāo }. Also, 眉尖 méijiān. |
| chèo | row | **** (Haudricourt) Chin. dʿău\ 棹 (M zhuó), Viet. ‘chèo’, Daic Siamese tśew, Lao, Tay Blanc. Tho _tśew (p. 497) | **** { 棹 zhuó } SV ‘trảo’. |
| chì | lead | **** (Haudricourt) Viet. ‘chì’, Siamese dzǐn, Lao, Shan sɯn, Tay Blanc, Tay Noir tsɯm, Nung tśɯn, Dioi śen (p. 514) | *** { 鉛 qiān, yán } |
| chí, chấy | louse | **** OB śig || W. Himal. lang. Kukish hrig, Bunan śrig, Thebor śi, Kanauri rik (p. 135) | Baric Garo tik, Dimasa tʿi-pu, tʿi-ku, Mośang tik, Tipora mok-ol, Bodo meg-an (p. 445) | **** { 蝨 shī }, also, **** { 虱 shī }. |
| chích | to bite | **** M zhí 蟄 śīk, OB tśig (Kanauri), Siamese tśǐk_ (p. 66) | **** { 蟄 zhí } |
| chín | ripe | ** Baric Namsangia tśum, Muthun, Banpara dźum, Lulung yim, Angwanku e-dźim, Tśang săm- (p. 448) | ** { 熟 shú, also, VS ‘rục’ } |
| chó | dog | **** Burmish Bur. *kʿwi\, M Bur. kʿwe\, Lolo Phumoi, Akha kʿu\, Nyi, Lolopho tśʿə\ (p. 366) | **** { 狗 gǒu } |
| chúa | master | ***** (Haudricourt) Chin. 主 tśu (M zhǔ), Viet. ‘chúa’, Siamese ʾtśau, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, Ahom, Tho, Nung, tśaw, Shan, Dioi săw (p. 522) | ****** { 主 tśu zhǔ } SV ‘chủ’ |
| chơi | play | *** Luhupa Branch Kukish *tśai, Luśei tśai, Hlota tśa- (p. 310) | **** { 耍 shuă }, as in ‘玩耍 wánshuă’ } |
| chất | heap together | **** M zú 族 dzok [?] (to collect together), OB ãdzog-pa(p. 70) | **** { 簇 cù } SV ‘thốc’. This 族 zú is the prior form of 簇 cù that was meant by both authors, Haudrucourt and Shafer. |
| chết | die | ** (Haudricourt) Daic Siamese grak, Lao, Shan khok, Tay Noir, Tay Blanc tśok (p. 260) | *** { 死 sǐ } SV ‘tử’. { 逝 shì }SV ‘thệ‘ |
| chỉ | finger; point at | **** M zhǐ 指 tśi/, Siamese dźi2 (p. 59) | ***** { 指 zhǐ } as in ‘chỉchỏ’, hence, VS ‘trỏ’ |
| chị | elder sister | **** M zǐ 姊 tsi/, OB ʾa-tśʿe, Katśin tśet ? (p. 52) | ‘man’s sister’ Luhupa Branch Kukish *far, Luśei, Maring tśar, Ukhrul -tsar, Kupome -dźa-, Maram -ti-, Kwoireng -tan- (p. 324) | ****** { 姊 zǐ }. cf. 姐 jiě is (SV ‘thơ’, ‘thư’, VS ‘chế’) common in use in modern Mandarin, though. For 姊 zǐ, SV ‘tỉ’ but mostly obsolete. |
| chịu | endure | ***** (Haudricourt) Viet. chịu, Chin. ʿźiəu 受 (M shòu), Daic *dźiw, Lao, Tay Blanc tśiu, Tay Noir, Nung -‘tśiu (p. 487) | **** { 受 shòu } |
| chọn | choose | **** (Haudricourt) *xr@@ŋ, Siamese k@@ŋ, Lao, Tay Noir, Shan khɔń, Ahom khwraŋ, Tay Blanc qhɔń (p. 509) | *** { 選 xuăn } |
| chợ | market | ****** M shì 市 źi/, Middle Burmese dźʿe\, Old Bodish rdźʿe ‘barter’ (p.14) || Burmish M Bur. dźʿe\, Lolo Ahi tśʿə\, Nyi kʿə\, Lolopho tśʿə¯ (p. 367) | ****** { 市 shì } SV ‘thị’ |
| chữ | letters | ***** (Haudricourt) Chin. 字 dzǐ\, dʒi (M zì), Siamese sǐ, Lao, Tay Noir sɯ, Tho tsɯ, Dioi sɯ (p. 513) | ****** { 字 zì } |
| cong | crooked | **** M Bur. kwań\, OB koń (p.46), Old Kukish Kuki *-koi, Luśei koi, Biate koi (p. 255), Meithlei -kʿoi- (p. 282) | Baric Dimasa goń, Garo goń-, Namsangia -kuań (p 427) | **** { 弓 gōng } SV ‘cung’ (also, ‘bow’) |
| cuốc | dig a hole, hoe | **** M chú 鋤 ɖʐǒ- (to hoe, excavate), Luśei tśo (Dimasa dźao) (p. 61) | (Haudricourt) Viet. cuốc, *kw@k, Tay Noir kuoʔ, Tho, Nung, Bê kuok, Sui kwak, Mak kūk, Li thaw (p. 502) | **** { 鋤 chú } |
| cuộn | to coil | **** Also VS cuốn ‘roll’, M juān 卷, 捲 kwīn (roll, scroll, roll up), OB bsgril (to wind), M Bur. kʿwe, Luśei kual (p. 75) | **** { 卷 juān } |
| cà | aubergine | **** (Haudricourt) Viet. ‘cà’, Chin. 茄 gă- (M qié), Siamese khǐe, Lao khɯə, Shan, Tay Blanc khə, Dioi _kuə, Mak kə (p. 515) | ****** { 茄 qié } |
| cành | branch, fork | *** M gé 格 *kāk, M Bur. kʿak (p. 72), Luhupa Branch Kukish *kāk, Luśei kāk, Zumoni -kü-ba (p. 320) | Kukish kāk, Baric Mośang -kāk, Ka. lă-ga (p. 444) | **** { 格 gé } (cf. 胳 gé: VS ‘cánh’ ) |
| càocào | grasshopper | * Luhupa Branch Kukish *kʿau, Luśei kʿao, Ukhrul kʿaǒ, Imemai kʿ-to-zê, Zumoni tʿla-ku (p. 312) | *** { 蚱蜢 zhàměng } |
| cày | plow | *** Siamese tʿai/, M Bur. tʿay, Katśin tʿai(p.45) | *** { 耜 sì } |
| cá | fish | **** M yú 魚 ńǒ-, OB nya, < *ńya, M. Bur. ńa\, Luśei ńa\ | cf. Luhupa Branch (p. 288): Ukrul, Phadang, Khoirao, Kabui kʿai, Kupome, Khunggoi, N. Luhupa kʿi, Maram, Dayang –ka, Kwoireng -kʿa, Kabui kʿa (Go), Empeo, Zumoni -kʿa, Imemai -kʿ@ (pp. 36-39), Luhupa Branch Kukish *kʿai, Ukhrul, Phadang, kʿai, Tśanmphung -kʿai, Kupome, Khunggoi, N. Luhupa kʿi, Kabui -ka, Imemai -kʿ@, Zumoni -kʿa (p. 288), Ukhrul, Phadang kʿai, Kupome, Khunggoi kʿi (p. 309) | **** { 魚 yú } SV ‘ngư’. (See previous chapter for the etymology of ‘cá’.) |
| cánh | wing | *** N. Assam Midźu kloń (M), Meyöl (p. 185) | Baric Garo grań, Tipora -kra (feather), Metś grań, Dimasa -gă-rań (feather), Wanang ka-rań, Mośang wu-roń, Banpara rań (p 428) | ** { 胳 gé } |
| cân | weigh | ***** M jīn 斤, M Bur. kʿyin, Luśei kʿīn (p. 68) | ***** { 斤 jīn }, also, means weight unit a ‘catty’. |
| câu | hook | **** M jìu丩kǔ-, OB kyu (p. 59) | ‘fishhook’ OK Kukish *ar-t?-kuai, Luśei -kuai, Mara kei (p. 269) | ***** { 鉤 gōu } SV ‘câu’ |
| cây | tree, trunk | *** Kunkish *kūń, Luśei kūń, M Bur. ă-kuiń\ (p.46) | Central Branch Haka kūń, Kapwi kūn (p. 242) | *** { 棵 kē, kuăn } (SV ‘khoả’ and ‘khoản’) might be associated with both concepts ‘tree, trunk’: M 棵 kē, kuăn < MC ko < OC *kwo. |
| cãi | quarrel | *** OK Kuki *kalʾ, Luśei kalʾ, Anal kal- (p 257) | *** { 吵 chăo } Possibly contraction of VS ‘cãicọ’ { 吵架 chăojià } |
| cóc | frog, toad, pipa | **** M hā 蛤 kāp, Siamese k@p- (p. 67) | OK Kuki *Prok, Luśei, Lamgang -ţok, Tarao -tok (pp. 262-262) | (Haudricourt) Siamese k@p, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung, Dioi kop, Mak kwăp (p. 506) | **** { 蛤 hā } SV ‘cáp’ (toad). cf. ‘nhái’ 蛙 wa: SV ‘oa’ (frog) |
| cùi(chỏ), khuỷu | elbow | *** M jū 矩 kū/, Kukish *ku, Luśei kiu, O Bod kʿyu (p.46) | ** { 矩 jū } SV ‘cự’ (carpenter’s square). Cf. *** { 肘 zhǒu } (SV ‘trừu’): plausibly VS ‘khuỷ’ (elbow), M 肘 zhǒu < MC ʈəw < OC *truʔ, *triwʔ, ex. 手肘 shǒuzhǒu: VS ‘cùichỏ’ and ‘khuỷutay’ (elbow). |
| cùng | together | *** Kukish M-kʿ@m || N. Ass. Miśing kum (p. 204) | *** { 共 gòng } SV ‘cộng’. Also, *** { 同 tóng } SV ‘đồng’ |
| cú | owl | **** VS cũ ‘old’, M jìu 舊 gǔ\ (Chin. modern ‘old’, it is interesting see the phonetic resemblance in both words.), M Bur. ku, Luśei *ku, Siamese, Lao go^ (p. 60) | Baric Garo, Bodo, Metś, Tipora, Dimasa, Namsangia -kʿudu (p. 427) || other Bod. languages Rgyarong -kʿu (p. 120) | Baric Tipora, Bodo, Metś -kʿu (p. 441) | **** { 舊 jìu } SV ‘cựu’, also, ‘cũ’ (inanimate – old) |
| cúi | bend down | **** OK Kukish *kūr, Luśei kūr, Mikir kur (p. 278) | *** { 局 jú } SV ‘cục’ |
| cũ | old | **** (Haudricourt) K. gịəuʾ, S. gǔ\ 舊 (M jìu), Siamese kauʾ, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, Shan, Tho, Nung, Dioi kăw, Ahom kaw, Bê kaw (p. 522) | ****** { 舊 jìu } Also, VS ‘cú’ (owl). Cant. /kâw2/ |
| cũng | also | *** (Haudricourt) Siamese k@, Lao kɔ, Shan, Tay Noir, Ahom ko (p. 507) | *** { 共 gòng } cf. 共同 gòngtóng: VS ‘cùngchung’ (altogether) |
| cơm | food, cooked rice | *** Burmish Bur. *tśa-, M Bur. tśa, Lolo Nyi tsa-, Ahi tso- (p. 366) | *** { 膳 shān } Cf. 餐 cān (SV xán), 飯 fàn (SV ‘phạn’, VS bữa ‘meal’) |
| cải | mustard | **** (Haudricourt) Chin. 芥 kaiʾ < *kāts? (M jiè), Daic Siamese, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung kāt, Dioi kat, Sui qāt, Mak kāt (p. 475) | **** { 芥 jiè } |
| cầm | hold | **** (Haudricourt) Daic Siamese krām, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc kăm, Nung kam, Sui ʔñăm, Mak ñăm (p. 482) | ***** { 擒 qín } |
| cần | pole | **** SV ‘cán’ | (Haudricourt) Chin. 杆 kān (M gàn), Daic Siamese ʾkān, Lao, Shan, Tay Noir, Tho, Nung kăn (p. 475) | **** { 杆 gàn } SV ‘cán’ |
| cậu | uncle | ***** M jìu 舅 gǔ/, OB kʿu-bo, M Bur. *kʿu (p. 60), Luhupa Branch Tśungli, Mongsen, Tśangki -kʿu, Rong -ku2 (p. 306) | ****** { 舅 jìu } SV ‘cữu’ |
| cắn | bite | **** O Bur. *m-kei3, Ukhrul -mă-kei, Khadang n-ki, Khunggoi ma-ka-, kabu kai-, Maram ma-ke, Luhupa Branch Kukish *t-kei, Luśei keiʾ, Maring kă-mei, Phadang -n-ki-, Khunggoi ma-ka-, Maram ma-ke-, Kwoireng ma-ki, Kabui kai-, Khoirao n-kei-, Empeo n-ki (p. 308) | Baric Wanang, Atong kak-, Tingtikiya kań-(na), Ruga, Rabha kak-, (p. 427) Mośang kok, Namsangia kak- (p. 444) | **** { 啃 kěn } |
| cắp | steal | *** OB rku, Burmese kʿui\, Baric Mosang a-gu, Namsangia hu-, Angwangku ku, Tśang kok (p. 428) | *** { 竊 qiè } |
| cắt | cut | **** OB btśad || OT Bod. lang. Tsangla tśa (p. 117) | (Haudricourt) Daic Siamese, Lao, Ahom, Shan, Tay noir, Tay blanc, Dioi, Mak kăt, Li hăt (p. 456). Also, SV cát, Chin. kat 割 (M gé) Daic *geet, Lao khɛt, Ahom kit, Shan, Nung kɛt (pp. 496, 480) | ****** { 割 gé } SV ‘cát’ |
| cằm | chin | **** Luśei kʿa, Karenic *kʿa\, Pwo kʿə28-lə1, Sgaw kʿə7, Bwe kʿä2 (p. 414) | Baric Dimasa kʾu-sga, Namsangia kaʾ, Banbara ka (jaw), Tśang kau-śań (p 427) | **** { 頷 hàn } |
| cằm | chin, jaw | *** M jiá 頰 kep, | OB mgal, O Bur. *m-kʿa, Panku (le) kʿa,Biate (St) ma-kʿa, lamgang ba-kʿa (pp.25-27), Kukish *m-kʿa, Luśei kʿa, Dimasa /-ska, Katśin n-kʿa, Siamse, Lao kēm\2 (p.44) || A W. Bod. Sbalti -gal (p. 81), Old Kukish Meithlei kʿa- (p. 280), Luhupa Branch Ukhrul mă-kʿa, Maram ma-kʿo, Kabui ku-, Khoirao ka- (p. 301) | **** { 頷 hán } (SV ‘hàm’): VS ‘cằm’, ‘hàm’ (jaw, chin). Modern M 頰 jiá denotes ‘cheeks (VS ‘gò(má)’ ~ M 面頰 miànjiá. |
| cẳng | foot, leg | **** VS ‘chân’, ‘chơn’, OB rkań || A W. Bod. Sbalti rkań ‘origin’, skań ‘shin’ (p. 79), Southern Bodish Dangdźongskad, Lhoskad, Śarpa kań- (p. 90), Eastern dialects Amdo rkań-wa (p. 105), Southern Kukish: Kukish *-kʿoń, Śo kʿon (p. 221), Old Kukish Luśei kʿoń, Meithlei kʿōń (p. 284), all other Old Kukish languages show the articulation of /ke/ (p. 253), Burmish Bur. *kʿri, M Bur. kʿre, Lolo Phumoi kʿu, Akha kʿu\, Ahi kʿi-, Nyi, Lolopho tśʿə-, Chöko tś (p. 366), Tśairelish Katśinish kʿoń/, Kadu lă-goń (p. 412) || OB rkań-pa, Karenic *kʾań, Karenni mä, Pwo kʾə9, Sgaw kʾ@7, Taungthu kań, Yinbaw kańn\, Taungyi -kʾań1, Thaton kʾań3 (pp. 418, 419) | (Haudricourt) Daic Siamese ʾkheeŋ, Lao khɛń, Shan, Tho kɛń, Tay blanc qhɛń, Dioi hɛń (p. 495) | **** { 脛 jìng }, cf. 足 zú (VS chân) ‘foot’, 腳 jiăo (VS ‘giò’) ‘leg’ |
| cặt | penis | ** OB mdźe- || A W. Bob. Sbalti dźe- (p. 81) | **** { 鳩 jīu }, also, dialectal forms: *** { 龜 guī }, *** { 屌 diăo }, etc. } |
| cọp | tiger | **** Old Burmese t-kei, Middle Burmese kya\ < *kla < *kī-la, Luśei -kei, Tśiru ă-kei, Mara tśa-kei, Meithlei kei, Mikir te-ke (pp.22-23), Southern Branch Kukish *t-kei, Luśei keiʾ, Thado -kei, Śiyang, Vuite kei (p. 248), Old Kukish Tśiru -kei, Amol ă-kei, Purum kei, Hrangkhol -gei, Hallam -ǐkei (p. 253), Old Kukish Mara tśa-kei, Tlongsai, Hawthai, Zotung kei (p. 268), Khami tă-kei, Mikir ta-ke (p. 277), Karenic Pwo -kʿē38_, Sgaw kʿē2, Bwe kʿe (p.416) | **** { 虎 hǔ }. See 甝 hán: VS ‘hùm’ |
| cỏ | grass | *** OB stswa || A W. Bod. Sbalti rtswa, Burig śtsoa (p. 79) | **** { 草 căo } |
| cồng | drum | **** OK Kuki *kʿuań, Luśei kʿuań, Tśiru, Lamgang kʿoń, Aimol kʿūwoń, Langrong -kʿ@ń, Hrangkhol kʿoń-, Kolhreng kʿūwoń, Kom kʿan (p. 260) | **** { 鼓 gǔ } SV ‘cổ’ |
| cổ | throat | *** OB lkog-ma || A W. Bod. Sbalti rkox | Karenic *gok, Pwo kʿǒʾ1, Sgaw kǒ4 (p. 417) | **** { 喉 hóu } |
| cột | bind, tie | **** N. Ass. Midźu kid3 (M), Meyöl kid3 (p. 185), Tśairelish Katśinish kʿit, Kadu git (p. 410) | **** { 結 jié } SV ‘kết’ |
| cụ | headman | **** Also VS gộc ?, SV cự, M jǔ 巨 gǒ/ (Chin. ‘large, great, chief’; Chin. Śan kʿuiw1 ‘be great, large in bulk, size; be proud, self important’), OB ãgo, Siamese, Lao go^2 (beginning, origin, cause) (p. 61) | *** { 巨 jǔ }, for **** { 考 kăo } SV ‘khảo’ |
| củ | potato | *** OB skyi-ba || W. C E. Himal. lang. Dumi ki ‘yam’, Kulung kʿe, Rodong -ki, Kiranti, Waling -kʿi, Balali kʿu, Limbu, Yakkha kʿe (p. 152) | *** { 薯 shǔ } |
| cứng | hard | *** M qiáng 強 găń/, Kukish *krań ?, Ka. Greń, OB m-kʿrań (p. 65) || Also: ‘firm, solid’: M jiān 堅 ken-, Siamese kēn_1 (p.46) | Southern Kukish Śo kāń (p. 221) | **** { 強 qiáng, qiăng } SV ‘cường’ (strong), ‘cưỡng’ (reluctant). cf. **** { 僵 jiāng } (SV cương) |
| cứt | dung, feces, excrement | *** M shǐ 屎 tśi, OB ltśi-ba (p. 59), skyi-bskyis, Siamese kʿī\2, M. Bur. kʿye\, Dimaras kʿi, Katśin kʿyi (p.44), Burmish Bur. *kʿyi\, Lolo Ahi kʿi\, Nyi tśʿə\, Lolopho tśʿə¯ (p. 366) | Karenic Sgaw kʾī2- (p. 421) | **** { shǐ 屎 } |
| cừu | goat | **** V. trừu ‘sheep’, OK Kuki *kēl, Luśei kēl, Tśiru, Purum, Lnagong kel, Kom ke (p. 259), Luhupa Branch Maring, Ukhrul yaǒ (p. 312) | *** { 羭 yú }, (SV du) for VS ‘trừu’ (sheep) while *** { 羔 gāo }, possibly VS ‘cừu’. |
| cử, kỵ | fear | **** M jì 忌 gyi\, Kukish *kri, M Bur. kre\ (p.46) || Luhupa Branch Longla kʿi-, Holta kʿyu (p. 305) | **** { 忌 jì }. (See also VS ‘sợ’, ‘dè’ ) |
| cửa | door | **** OB sgo || A W. Bob. zgo, Burig zgō (p. 81), Eastern dialect sgo (p. 111), Minor groups Kukish kʿār, Newari kʿā, Burmish M Bur. kʿa\, (p. 384), Lolo Lisu kʿa (p. 384) | **** { 戶 hù } SV ‘hộ’. |
| dao | knife | ***** (Haudricourt) Viet. ‘dao’, Chin. tao- 刀 (M dāo), Tay Noir, Tay Blanc, Tho tāw, Dioi taw (pp. 523, 524) | ****** { 刀 dāo } SV ‘đao’ |
| dài | long | *** (Haudricourt) Siamese, Ahom, Shan, Tay Noir yāw, Lao ñāw, (p. 524) | *** { 長 cháng } |
| dày | thick | *** OK Kukish *tʿsaʾ, Luśei tʿsaʾ, Mara tʿsa (p. 266) | Baric Namsangia -tat (fat), Angwanku dʒei, Phom dʒet (p. 448) | *** { 厚 hòu } |
| dám | gall, courage | **** M dăn 膽 tăm-, Siamese, Lao tām\ (p. 72) | (Haudricourt) Viet. dám, Daic *ʔyāmʾ2, Tay Noir -yāmʾ, Tay Blanc yām (p. 478) | **** { 膽 dăn } SV ‘đảm’. See ‘dạn’ |
| dè | fear | *** Also ‘sợ’. (See also cử, kỵ) Luhupa Branch Kukish *kri, Luśei ţi, Maring, Khunggoi, Mongsen tśi-, Ukhrul ńă-tśi, Phadang n-dźé, Tśangki tsắ- (p. 290), Tśungli -tso, Mongsen tsi-, also Tśangki tsê- (p. 305) | **** { 懼 jù } |
| dê | goat, wild goat | ***** M yáng 羊 ịań || Burmish Lolo Nyi źo/, Ahi źu-, Lolopho ya/ (373), also O Bur. *-it, M Bur. tśʿit, Lolo Phumoi tsut, Akha tśʿi, Ulu tśʿyi (p. 372), OK Kukish *M-ya, Luśei, Mara sa-ya, Tlongsai s@-z@ (p. 266), also Kukish *yau, Meithlei yao (sheep) (p. 282), Kukish *me, Luśei me, Śandu mya (p. 269), Luhupa Branch Maram mi, Kwoireng, Khoirao -ka-mi (p. 307) | **** { 羊 yáng } SV ‘dương’, Tchiewchow /yẽw/. For Kukish *yau, Meithlei yao (sheep), compare SV ‘mùi’ wèi 未 (SV vị) as in the 12 animal Zodiac table) |
| dòm | stare | *** Viet. also ‘nhòm’, (Haudricourt) Tay Noir, Nung, Dioi yɔm, Tho, Tay Blanc ñɔm (p. 512) | *** { 望 wàng }, possibly ‘ngóng’. Also, 瞻 zhān: SV ‘chiêm’ |
| dòng | water course | **** OK Kukish *duń, Luśei duń, Mikir doń (p. 278) | **** { 湧 yǒng } |
| dưa | melon | **** (Haudricourt) Chin. 瓜 guă (M guā), Daic Siamese, Cao-lan, Mak, Bê kwa (p.472) | **** { 瓜 guā } |
| dưới | under | *** (Haudricourt) Viet. ‘dưới’, Chin. tăi/ 底 (M dǐ) (?), Siamese ʾtaǐ, Lao, Shan, Tay Blanc, Tho, Nung, Tay Noir təɯ, Ahom taü, Dioi taɯ, Li thəɯ (p. 525) | OK Kuki *tʿaui, Luśei tʿaui-a, Tśiru tʿ@ị, Aimol tʿoy-a2, Purum -tʿūy-a, Hallam tʿoy-a (p. 253) | *** { 底 dì } SV đế, also, **** VS ‘đáy’ (bottom). For VS ‘dưới’, it fits into the sound change pattern /đ-/ ~ /j-/, ex. /đáy/ ~ /dưới/ |
| dạn | brave | *** (Haudricourt) Daic *ŋhān, Siamese hān, Lao, Shan, Tay Noir hān (p. 476) | **** { 敢 găn } SV ‘cảm’. See ‘dám’ (daring). |
| dẫn | lead, take by hands | ***** (Haudricourt) Daic Siamese, Ahom tśuŋ, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung tśuń, Shan suń (p. 489) || Burmish Lolo tsiń\, Ahi tsań\ (p. 374) | ***** { 引 yǐn } |
| dậy | stand up | *** Burmish O. Bur. ryap, M Bur. rap, N. Bur. yaʾ, Arak. yatʾ, Tavoy yat, Letśi, Tsaiwa yap (p. 359) | **** { 起 qǐ }. Also, ‘dạy’ |
| dệt | weave | *** Burmish O. Bur. rak, M. Bur. rak, N. Bur. yeʾ, Intha yak, Danu yet, Tavoy yit (p. 346), Lolo Ahi ye\, Nyi ie-, Lolopho yi (p.370) | **** { 織 zhí } |
| dứt | finish | *** (Haudricourt) Daic Siamese, Lao, Ahom, Tay Blanc sut, Shan shut, Dioi sat (p. 490) | *** { 止 zhǐ } SV ‘chỉ’ |
| eo | waist, loins, middle part | ***** M yāo 腰 ịau-, Siamese ěw, Lao ěw/ (p. 64) | (Haudricourt) Daic Siamese ʔeew, Lao, Tay Blanc ɛw (pp. 497, 498) | **** { 腰 yāo } SV ‘yêu’. |
| gai | thorn | ** Burmish Bur. *tś(ʿ)o\, M Bur. tśʿu, Lolo Lolopho tśu (p.369) | **** { 莿 cì } |
| gang | iron core | ***** (Haudricourt) Viet. ‘gang’, Chin. 鋼 kāng (M gāng), Daic *khāŋ, Lao, Tay Noir, Nung khāń, Tho qhāń, Dioi hāń, Mak kāń (p.473) | **** { 鋼 gāng } |
| ghẹ | crab | **** M xié 蟹 ɣeyi/ (366: Li-chi 861-d), Siamese gey (small prawns), (p. 63) Kukish t ?-ɣai (p. 200) || Northern Assam Miśing ta-ke, Yano ta-tśie (p. 200), Old Kukish Luśei ai, Mara tśa-ia (< *t-ai) Kami tă-ai, Mikir tśe-he (p. 277) | **** { 蟹 xié }. Also, ‘cua’ (crab) |
| ghế, kỷ | seat | **** M jì 几 kyi/, OB kʿri (p.46) | **** { 几 jì } SV ‘kỷ’, ex. 長几 chángjì SV ‘trườngkỷ’ (bench). cf. 椅 yí: VS ‘ghế’ (chair) |
| già | grow old | **** M qí 耆 gyi-, OB bgres, M Bur. kri\ (p. 61), as ‘old, aged’ OB rmo, rmos || A W. Bob. Sbalti rgas-, Burig rgas- (p. 80) | **** { 耆 qí } |
| giêng | first month | **** M zhèng 正 śīń, Lao tśyəń (tśień) (p. 69) | (Haudricourt) Viet. giêng, Chin. tśiń-, Daic *tśīyeń, Lao tśīeń, Shan seŋ, Tay Noir, Tho tśieŋ, Tay Blanc tśeŋ, Dioi śień, Mak śīń (p. 499) | **** { 正 zhèng } as in ‘thánggiêng’ for 正月 zhèngyuè (used to indicate the first month of the calendar and now includes Julian calendar. Also, it could be 元 yuán as both appear with 月 yuè in the same context. } |
| gió | wind | *** OB rdzi || A W. Bod. Ladwags zi (p. 86), Luhupa Kukish t-k-?-kʿli, Luśei tʿli,Tengima -kʿra (p. 292) | **** { 風 fēng }, also, VS ‘giông’ } |
| giông | wind | **** M fēng 風 puń-, O Bur. *m-puń, Hlota m-poń, Tśungli mo-puń, Tengsa mă-puń, Yatśam mo-puń (pp. 25-27), Luhupa Branch Kukish *m-puń, Mongsen m-uń (p. 318) | **** { 風 fēng }, also VS ‘gió’. |
| giấy | paper | **** (Haudricourt) Viet. thêu (?), Daic *ʿtśīye, Lao tśīye, Shan shew, Tay Blanc, Tho, Nung, Dioi sew (p. 498) | **** { 紙 zhǐ } SV ‘chỉ’. |
| giặc | enemy | ***** (Haudricourt) Viet. ‘tặc’, Chin. 賊 dzək (M zéi), Siamese sǐk, Lao, Tay Blanc, Tay Noir, Tho sək, Shan shuk, Nung śək, Dioi śak(p. 514) | **** { 賊 zéi } SV ‘tặc’ |
| giời | sun | *** Also: ‘trời’, ‘ngày’ (day) | OB nyi-, M rì 日 nyit < *nyit-á < *nyi’-ta (p.76) || Also, OB nyin, E. dialect Dwags nyen-te (p. 114), Old Kukish *k?-ni, Luśei, Meithlei ni (p. 280), Burmish Bur. *ńi-, M Bur. neʾ, Lolo Ahi, Lolopho ńi, Chöko ńi, Ahi ńi-, Weining ńi, Phumoi ne¯, Akha nẵ¯, Ulu nie (p. 366) | (day) Baric Bodo -ni, Metś -nai, Dimasa, Tśutisa, Atong, Wanang, Ruga, Kontś, Mośang -ni, Namsingia -ńyi, Muthun, Mulung -nyi, -ni, Tśang nyet (p. 428) | **** { 日 rì } for VS ‘giời’. cf. 月 yuè ~ ‘giăng’ ~ ‘trăng’ (moon) ~ ‘tháng’ (month) |
| guốc | sabot | *** (Haudricourt) Daic Tho, Dioi kip, Wou-ming klip, Sui ʔdyāp, Mak zip, Bê zyap, Li lap (p. 487) | *** { 屐 jī } |
| gà | chicken | ***** (Haudricourt) 雞 kăi- (M jī), Viet. ‘gà’, Siamese kwai, Lao, Shan, Tay Blanc kwăy, Laqua khay, Lati ka (p. 520) | **** { 雞 jī } |
| gò | hill, mound | *** M qīu 丘 kʿu, M xū 虛 kʿǒ-, Siamese kʿo/ (p.44) | M. Bur. ko, Luśei ko, Karenic *kʿo\, Pwo kʿo28 (p. 416) | **** { 丘 qīu }, also, *** { 虛 xū } ( SV hư) |
| góp, gọp | gather | *** SV tụ, M jǔ 聚 dzū/\, còu 湊 tsʿu\ (to collect, to assemble), M Bur. tśǔ (p. 60) | **** { 湊 còu } SV ‘tấu’, (M 湊 còu < MC chow < OC *sho:s ), for *** { 聚 jǔ } SV ‘tụ’ |
| gạo | rice | *** M gǔ 穀 kok (grain, cereals) (p. 70), Kukish *kOk ?, M Bur. kok, Katśin -gu (p.46), Luhupa Branch Rengma -ko, Tengima -ko (p. 322) | Note: 穀 gǔ SV ‘cốc’ (cereals), ‘gạo’: 稻 dào. See ‘luá’ (unhusked rice). } | ** { 穀 gǔ } SV ‘cốc’ |
| gấu | bear | *** OB d-om, Bur. wam, Luśei vom, K. *Xwom (X is a guttural of unknown type), Mikir tʿo-wām (St.), Rawang tʿǒ-gǒyām, (i.e. tʿǒ-gǒām), Rgyarong (ti-)-gom (p. 19) | *** { 熊 xiōng }. See Starostin’s elaboration on this etymon in previous section }. |
| gừng | ginger | ***** (Haudricourt) Viet. gừng, Chin. kiang 薑 (M jiāng), Daic Siamese, Ahom khiŋ, Lao, Shan, Tho, Nung, Tay Noir khiń, Tay Blanc qhiń, Dioi hiń, Li khuəń (p. 482) | ****** { 薑 jiāng } |
| hay | know | *** Luhupa Branch Kukish *tʿeiʾ, Luśei tʿei-?, Kabui tai- (p. 308) | **** { 知 zhī }, cf. Hainanese /taj1/ } |
| heo | pig | **** (Haudricourt) Chin. ʿgâi 亥 (M hài), ‘Year of the Boar’ Lao ʾ_kəɯ, Tay Blanc kəɯ, Dioi kaw, Mak həy (pp. 524, 525) | **** { 亥 hài }. cf. ‘lợn’ **** 豘 tún: SV ‘độn’ (pig) |
| ho | cough | *** M ké 咳 kʿayi\, Luśei kʿuʾ (p.76), Dimasa kusu (p.44) || Central Kukish Kukish *m-r-kʿus, Kapwi kʿu (p. 242), Southern Branch Thado Thado kʿu, Śiyang kʿu (p. 251) | **** { 咳 ké }, Also, VS ‘khạc’ (spit) |
| hong | to roast | **** M hōng 灴 xong-, Siamese /hǔń/ (pp. 42-43) | **** { 灴 hōng }, also, VS ‘hơ’, plausibly ‘nung’. |
| hàn | solder | ***** OK Kukish *hār, Luśei hār, Tlongsai h@- (p. 271) | **** { 焊 hán } |
| hành | onion | *** Luhupa Branch Kukish *ho, Kupome, Maram, Kabui -hau (pp. 299, 300) | **** { 蔥 cōng } |
| hùm | tiger | **** Luhupa Branch Kukish hum, Maring hum-, Khoibu hom-, Khoirao -hu- (p. 300) | **** { 甝 hán } SV ‘hàm’ See 虎 hǔ (SV hổ): VS ‘cọp’. |
| hăm | twenty | ** Tśairelish Katśinish m-kul, Andro hol, Sak hūn (p. 397) | *** { 廿 niàn } |
| hết | to not exist | *** V ‘finished, consumed’, M miè 滅 met, OB med-pa, Siamese, Lao hmēăƫ/ (Lao: ‘finished, consumed’) (p. 65) | *** { 滅 miè } SV ‘diệt’. cf. *** { 絕 jué } (SV ‘tuyệt’). VS ‘hết’ is possibly cognate to **** { 竭 jié } (SV kiệt) to mean ‘run out’. |
| hồn | spirits | ***** (Haudricourt) Chin. ,gəun 魂 (M hún), Daic Siamese, Lao, Tay Noir, Tho, Nung khwăn, Tay Blanc qhwăn, Mak kwăn, Dioi hwen (p. 480) | ***** { 魂 hún } |
| hỗng | hole, hollow | **** V also ‘trống’, M kǒng 孔 kʿong/, M Bur. ă-koń\, Diamasa koń-, OB kʿun (p.44) | **** { 孔 kǒng } SV ‘khổng’. Cf. ‘trống’ 空 kōng: SV ‘không’ (empty) |
| keo | glue | ***** M jiāo 膠 kăo-, M Bur. ko, Siamese, Lao kāw (p. 61) | (Haudricourt) Viet. ‘keo’, Chin. kău/ 膠 (M jiāo), Siamese, Lao, Tay Blanc kāw, Shan kɔ, Nung kyaw (pp. 523, 524) | ****** { 膠 jiāo } Ex. 膠漆 jiāoqì: VS ‘keosơn’ |
| kham | bear, endure | **** M kān 堪 kʿān-, M Bur. kʿam (p.44) | ***** { 堪 kān } |
| khum | bow down | **** Kukish kum ?, (to stoop), Ka. kum, gūm || N. Ass. Miśing kum, Yano rek, Bunan rig (p. 204) | khum ‘to stoop’ Burmish O Bur. kʿum, M Bur. kʿum, N Bur. kʿoũ\, Lawng kam, Tsaiwa kim (p. 361) | **** { 躬 gōng } |
| khuya | night | ** M yè 夜 ịă\, M Bur. N-nyă, Kukish *ń-ya (pp. 42-43), Luhupa Branch Tśamphung ńă-yu- (p. 301) | (Haudricourt) *ɣǐn, Siamese gǐn, Lao, Tho khun, Shan khɯn, Tay Blanc qhɯn, Nung khən, Dioi hen (p. 514) | ** { 夜 yè } SV ‘dạ’ |
| khác | different | * OB kʿyad || C. Bod. Choni kʿyä (p.102) | **** { 各 gé } SV ‘các’ |
| kháu | beautiful | **** M jiāo 嬌 kīau\, Siamese kēw\2, M Bur. kro (p. 67) | **** { 嬌 jiāo } SV ‘kiều’ |
| khép | close the eyes | **** (Haudricourt) Daic Siamese hlăp, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Nung lăp, Sui khăp (p. 466), Mak lăp, Li ńyăp (p. 482) | *** { 合 hé } SV ‘hạp’, also, SV ‘cáp’. cf. 捭合 bàihé: VS ‘khépmở’ (open and close) |
| khó | difficult | *** M. Bur. kʿak, OB kʿag-po (p.44) || OB W. dka-ba, Sbalti, other Bod. languages Tsangla ka-lo (p. 117) | *** { 困難 kūnnăn }, ‘khó’ hereof is contraction of VS ‘khókhăn’ (difficult), or, perhaps, 苦 kǔ from 困苦 kūnkǔ (hardships). |
| khóc | weep | **** M qì 泣 kʿyap, kʿịəp, OB kʿrab- (p. 67), Kukish *krapʾ, Luśei ţapʾ, grap (p.46) || Other Bod. languages Gurung kro-(d), Muri kra-dźʾ (p. 125), South Branch Thadao -kap-, Śiyang, Vuite kap (p. 250), Meithlei kap- (p, 283), Luhupa Branch Imeanai -kra, Zumoni ka-, Tengima kra (p. 320), Tśairelish Katśinish krapʾ, Kadu kʿrap (p. 410) | **** { 泣 qì } SV ‘khấp’. Cf. ****** { 哭 kū } SV ‘khốc’ /k’okw7/: VS ‘khóc’ /k’ɔkw7/ (weep) |
| khói | smoke | *** OB kʿu (NNW), M Bur. -kʿui\, Luśei -kʿu (p. 59) || Kukish *m-kʿru, Bur. -kʿui\, Diamasa -kʿu-di, Katśin -kʿru (p.44) || West Himalayish languages Bunan, Thebor kʿu (p. 132), other Bod. languages Rgyarong -kʿu (p. 120), Meithlei -kʿu (p. 280), Luhupa Branch, Holta -kʿu, Tśungli, Mongsen -kʿo-1, Khari k-ü, Maring kʿu, Ukhrul kʿut, Phadang -kʿut, Khunggoi -kʿu, Dayang -kʿu (pp. 305, 306), Burmish Bur. *kʿui\, Lolo Akha kʿo\, Nyi kʿə\, Ahi kʿö\, Ulu kʿö, Wei-ning kʿü (p. 368) | Baric Garo, Tipora, Muthun -kʿu, Dimasa -kʿu-di, Atong -kʿu-si, Mośang -kru (p. 441) | **** { 汽 qì } |
| khổ | bitter | ***** M kǔ 苦 kʿo/, Kukish *kʿa\, Luśei kʿa, M Bur. kʿa\, Dimasa -kʿa, Katśin kʿa (p.44), Luhupa Branch Maring , Phadang, Maram, Khoirao, Empeo kʿa-, Ukhrul, Mongsen,Thukumi, Rengma, Imemai -kʿa, Kupome -kʿau-, Khunggoi, Kwoireng -kʿa-, Kabui kʿu-, Zumoni ku- (p. 288) | ***** { 苦 kǔ } |
| kèm | unite in one, put together | **** V ‘attach, together, with’, M jiān 兼 kem-, Siamese kēm (mix, intermix, mingled), Lao kēm/ (together, with) (p. 66) | **** { 兼 jiān } SV ‘kiêm’. |
| kén | picky | **** OK Kukish *kʿiań, Luśei kʿiań, Tlongsai, Mara kʿ (p. 271) | **** { 揀 jiăn } |
| kéo | pull | **** M qiān 牽 kʿen-, Siamese, Lao kʿ ěn\3 (p. 66), Central Branch Kukish *kai, Luśei kai, Kapwi kai- (p. 238) | Also: ‘force or pull open’ Old Kukish Kukish *t-keo, Luśei keo, Mara *sa-kei (p. 269) | *** { 牽 qiān } SV ‘kiên’ |
| kêu, gọi | call | **** M jiāo 叫 kịau\, Kukish *ko, Luśei ko, M Bur. kʿo, Katśin gau, (p. 65), Luhupa Branch Kwoireng, Rengma ko-, Kabui kau-, Empeo ku, Zumomi -ku, Dayang ku, Tegima ke (p. 286) | **** { 叫 jiāo } SV ‘khiêu’ |
| kẹp | pinch, tongs | **** Kukish -kʿep, Dimasa kʿep (p. 204) | **** { 夾 jiă } SV ‘giáp’ |
| kề | next to | *** (Haudricourt) Siamese laǐ, Lao, Shan kəɯ, Ahom kaw, Tay Blanc tśhəɯ, Tho śəɯ, Nung kyəɯ, Caolan khay, Dioi kyaɯ, Wuming klaɯ, Sui, Mak phyăy, Bê le, Li (p)ləɯ (pp. 524, 525) | **** { 切 qiè } |
| kềm | thongs | **** M qián 鉗 gīm-, Siamese, Lao gīm (p. 66) | **** { 鉗 qián } SV ‘kiềm’ |
| liên | continuous | ***** M lián 連 līn-, Lao lyən (lien) (p. 69) | ***** { 連 lián } SV ‘liên’, also VS ‘liền’ (immediately) |
| liếm | lick | ***** M tiăn 舔 Chin. /tʿem/, *lem/, OB lem- (W.) (The roots in W. Himalayish is, however, leb-; cf. Siamese lep ‘to put out the tongue’ ~ VS ‘lè’, ‘thè’ (put out the tongue). But, Bahing lyăm ‘tongue’, EE. Him. lěm. The Chin. form is based on Cant. lim/, Sino Annamese liếm (Emeneau)) (p. 66), all Old Kukish languages show the articulation of /lei/ (p. 252), Luhupa Branch Kuksih *m-liakʾ, Luśei liakʾ, Rong lyak (p. 317) | O Bur. *m-liakʾ, M Bur. lyak, Luśei liak, Lamgang p(i)-līk, Anal pi-līk, Kom ma-lẹk, Tśiru mẹ-lēk, Śo m-le-, Ukhrul -mă-lek, Rong lyak (pp. 25-27) | **** { 舔 tiăn } SV ‘thiềm’. Also VS ‘nếm’ (taste) |
| làm | make, do | *** Luhupa Branch Kukish *siam, Luśei śiam, Zumomi śi-, Tengima si- (p. 322), Burmish O Bur, M Bur. lup, N Bur. louʾ, Arak., Intha lot, Tavoy lauʾ, Samong lak (p. 361) | *** { 幹 gàn } (SV ‘cán’), or *** { 勞 láo } (SV ‘lao’), *** { 弄 nòng } (SV ‘lụng’), depending on context, Ex. 幹活 gànhuó: VS ‘làmviệc’ (work), 勞動 láodòng: VS ‘làmlụng’ (labor), 弄壞 nònghuài: VS ‘làmhư’ (cause broken) |
| làng | village | **** Baric Tśang sāń (p437) | **** { 鄉 xiāng } |
| lá | leaf | **** OB lab-ma || W. Himal. lang. Kukish lap?, Bunan, Mantśti lab (p 138), Tśairelish Katśinish lap, Rawang -lāp, Khalang -lăp (p. 402), Mnyamskad lap-ti, West Himal. lab, Midźu, Kadu lap (p. 405), Luśei la, Karenic *hla\, Karenni lä, Pwo lə28, Sgaw lə7, Bwe lä7 (p. 414) | **** { 葉 yè } |
| lòng | heart | **** O Bur. *m-luń, Luśei luń, Aimol mu-luń, Purum, Langrong, Kolhreng -luń, Hrangkhol mi-luń, Khimi b-luń, N. Khami pă-lun, Maring, Phadang mă-luń, Tśngli, Mongsen -mu-luń (pp.14, 25-27) || OB m-luń, Southern Kukish Khimi b-luń (p. 207), Minbu lön (p. 222), Central Kukish Kukish *m-luń, Ngente, Haka luń (p. 230), Old Kukish Kuki *m-luń, Tśiru -mu-luń, Aimol -luń, Purum -luń-, Langrong luń, Hrangkhol mi-luń (p. 258), Luhupa Branch Rengma mioń, Zumoni me-lo, Tengima -mel-lu (p. 320) | **** { 心 xīn } (SV tâm), also, VS ‘tim’ (heart, blood-pumping organ) |
| lõng | liquid | *** (Haudricourt) Viet. ‘lõng’, Siamese l@@ŋʾ, Lao, Tay Noir, Shan lɔń, Ahom lwaŋ, Tay Blanc qhɔń (p. 510) | *** { 溶 róng } |
| lăn | roll | **** Tśairelish Katśinish lum, Kadu lum- (p. 410) | *** { 輪 lún }, cf. VS ‘lần’ (times) |
| lưng | back | ** OK Kukish *hnuń, Luśei hnuń, Mikir nuń (p. 278) | *** { (脊)梁 (jí)liáng }, also, ‘sốnglưng’ |
| lười | lazy | **** M lăn 懶 lān/, Siamese grān2^ (pp. 36-39) | **** { 懶 lăn } SV ‘lãn’ |
| lưỡi | tongue | ** M shé 舌 dźīt < *ldźīt, OB ltśe, O Bur. m-lei, M Bur. hlya, Siamese lǐn2, Lao lǐn, Karen siń-let, Luśei, Aimol, Purum, Langrong lei, Hrangkhol me-le, Kolhreng -lei, Lamgang p-lei (pp.14, 25-27) || Archaic West. Bodish dialects Sbalti ltśe, Burig ltśeʾ (p. 80), OT Bod. lang. Tsangla le (118), West Himalayish languages Kukish m-lei, Buman hle, Thebor, Kanauri le (p. 136), Northern Assam Midźu mb-lai, b-lai (M) (p. 180), Southern Branch Kukish *m-lei, all languages Luśei, Thado, Ralte, Śiyang, Vuite lei (p. 248), Old Kukish Mara, Tlongsai pa-lei, Śandu pa-lai, Lailenpi -pəle(ị), Miran pəlị_, Lothu pəlị¯, Zotung la\ (p. 268), Hrangkhol me-le, Mikir de (p. 277), Meithlei kei (p. 280), Karenic Pwo pʿle2, Sgaw plē4, Bwe ple (p.416) | *** 舌 shé; **** for { 脷 lěi } SV ‘lợi’, VS ‘lưỡi’, Cant. /lei2/. |
| lại | again | *** S. Br. Kukish leʾ, Luśei leʾ, Thado le, Ralte leʾ, Śiyang le, Vuite leʾ (p. 248) | **** { 再 zài } SV ‘tái’. |
| lại | arrive, come | ***** OB sleb || W. Himal. lang. Bunan leb, Mantśti hleb (p 138), Minor group Toƫo, Dhimal le- (p. 169) | ****** { 來 lái } |
| lấy | take | **** Minor group Newari lā- (p.158) | Southern Kukish Khimi lau < *lo (p. 207), Southern Branch Kukish *laʾ, Luśei lākʾ, Thado laʾ, Ralte -la-, Śiyang la, Vuite -la- (p.246) || Also Luhupa Branch Kukish *lo\, Luśei lo, Maram, Kwoireng lo-, Kabui lao, Khoirao lau-, Empeo lu-, Zumomi lu-, Dayang lu, Tengima le, Tśakrima le- (p. 299), Tśairelish Katśingish lo, Kadu lu, Rawang lu (p. 404) | Baric Mośang lu (seize), Namsangia lu- (catch), (pp. 435, 441) | (Haudricourt) Daic Shan lăy, Siamese ʾtai, Lao, Ahom, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung, Dioi day, Sui, Mak ʔday, Bê zɔy (p. 459) | **** { 拿 ná }, Cant. /lo3/ |
| lần | times | *** S. Br. Kukish *lai, Luśei lai, Thado -lai, Ralte -lai-, Śiyang lai, Vuite -lai- (p. 248) | *** { 輪 lún } |
| lật | turn over | *** OK Kukish *M-let, *let ‘upside down’, Luśei let, letʾ, Mara pa-li, li, (p. 269) | * { 翻 fān } |
| lắm | many, much | *** Siamese tʿ@m/, Kukish *tam, Luśei tam (p. 48) || Old Kukish Kuki *tam, Luśei tam, Tśiru tām-, Aimol -tam (p. 256) | (Haudricourt) Daic Siamese hlāy, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Nung lāy, Dioi, Ahom lay (p. 466) | *** { 甚 shèn } (SV ‘thậm’) |
| lối | road | **** OB lam, M Bur. lam\, Luśei lam (p. 40) | Old Kukish Kuki *lam, Tarao -lam (p. 256) and most of other languages all show the articulation of /lam/. | **** { 路 lù } |
| lồn | vagina | * Karenic Paku li5, Bwe ¢li2, Geba a2li2, Taungyi lịn, Thaton lịn2 (p. 419) | **** { 陰 yīn }, as in 女陰 nǚyīn |
| lỗ | hole | **** OB rlubs, M Bur. lup (p. 40), Siamese, Lao hlǔp (hollow, deep) (p. 71) | **** { 窿 lóng } |
| lớn | great, large, grand | ** S. K. *lian, Śo len (p. 222), Kapwi -lin (p. 39), Old Kukish Kukish *lian, Luśei lian, Mara lai, Tlongsai lai-pa, Sabeu -lai (p. 271) | (Haudricourt) Siamese hlw@ŋ, Lao, Tay Blanc, Nung luoń, Ahom luŋ, Tay Noir, Tho loń (p. 503) | *** { 隆 lóng } |
| lừa | mule | ***** Burmish M. Bur. la\, Lolo Ahi lo\, Nyi la-, Lolopho lo (p. 379) | (Haudricourt) Daic Siamese, Lao, Shan, ay Noir la, Tay Blanc, Nung ʿlɔ, Tho _lɔ (p. 468) | ****** { 驢 lǚ } |
| lựa | choose | *** (Haudricourt) Daic Siamese liek, Lao luek, Ahom lük, Shan lək, Tay Noir lɯəʔ, Tay Blanc ləʔ, Tho, Nung luək, Bê leak (pp. 465, 516) | *** { 擇 zé } < MC ɖajk < OC *ɫhak || ¶ z- ~ l- |
| ma | ghost | * (Haudricourt) Daic Nung mań, Sui, Cao-lan nāń, Dioi fāń (p. 474) | ***** { 魔 mó } |
| mo | sorcery | *** M wū 巫, OB rol-ba, M Bur. rwa (p. 75) | ****** { 巫 wū }. cf. 巫師 wūshī VS ‘phùthuỷ’ (also #’thầymo’) ‘sorcerer’ } |
| muối | salt | *** O Bur. *m-tś\, Bom mǐ-tśi, Kapwi tśi, Tśru mă-tśi, Aimol me-tśi, Hrangkhol mi-dźi, Kupome ma-tśew, Khunggoi ma-tśi (pp.14, 25-27) || ‘saltpeter, niter, salt’ : M xiāo 硝 sịau-, M Bur. śo-ra, Maru, Nung R. yam-sau, Katśin śau (p. 64), also as ‘salt’ Luhupa Branch Kukish m?-tśi\, Luśei tśi, Maring ma-tʿi, Khoibu mi-ti, Ukhrul mă-tśi, Phadang mă-tśé, Kupome ma-tśew, Khunggoi ma-tśi, Kwoireng mă-tai, Tśungli me-tse, Khri, Tengsa mă-tśi, Rengma tśe, Imemai ma-ti\, Tengima mě-tsa, Zumoni m-ti (p. 293) | **** { 硭 máng } (SV ‘mang’) ~ phonetic 亡 wáng (vong, vô) < MC mwaŋ < OC *maŋ. For ** { 灰 huī }, kuī (SV khôi, muội) | M 灰 huī, kuī < MC xuaj < OC *xwəj. Note: Based on the sounds of the Mon-Khmer languages, nevertheless, this etymon seems to agree with VS ‘vôi’ (lime), hence, where mountainous Mon-Khmer people used to extract salt from ashes in the old days. For ‘diêm’ * { 鹽 yán } (SV ‘diêm’), in Vietnamese, the vocable also means ‘gunpowder’ like that of Burnmese. For * { 硝 xiāo }, also read qiào ~ phonetic M 肖 xiào, xiāo (SV ‘tiếu’, ‘tiêu’) < MC siaw < OC *siaw, which is less likely than 硭 máng (SV ‘mang’) for the VS ‘muối’ cognate. cf. 衁 huáng: VS ‘máu’ (blood) |
| muốn | wish | *** OK Kuki *nuam, Luśei nuam, Aimol -nwom-, Langrong -n@m-, Hrangkhol pūn, Kolhreng -nūwom-, Kom -hnūm- (p. 260) | *** { 望 wàng } SV ‘vọng’, also, VS ‘mong’ |
| muống | water spinach | **** (Haudricourt) Daic Siamese ʾpuŋ, Lao, Nung, Tho ɓuń,Tay Blanc buń, Mak muń (p. 489) | **** { 蓊 wēng } as in *** { 蓊菜 wēngcài } VS ‘raumuống’ |
| muộn | late | **** (Haudricourt) *m@@n, Lao, Tay Blanc, Tay Noir, Shan, Tho mɔn, Ahom mun (p. 511) | **** { 晚 wăn } SV ‘vãn’ |
| màn | curtain | **** M màn 幔 mān-, Siamese măn (yam) (pp. 36-39) | **** { 幔 màn } SV ‘mạn’ |
| màn | curtain | **** M màn 幔 mān\, Siamese, Lao mān\1 (p. 72) | (Haudricourt) Daic Siamese mānʾ, Shan ʿpān, Tho, Nung mān (p. 476) | **** { 幔 màn } |
| màng | bamboo screen | *** (Haudricourt) Viet ‘mang, bań, muong’ (?) (not sure what is being referred to. ) Daic Dioi rań, Sui, Mak nāń (p. 474) | **** { 網 wăng }, also, VS ‘mùng’, ‘màn’ |
| màu | color | ** OB mdog- || A W. Bob. Burig -dok (p. 82) | *** { 貌 mào }, also, VS ‘vẻ’ (the look) |
| mây | cloud, fog | *** OB rmugs-pa || N. Ass. Miśing d@-muk, Yano d@-mök, Tagen d@-möʾ (p. 200), Luhupa Branch Kukish *t-mei, Luśei -mei, Maring ră-mai (p. 308), Tśairelish Tśairel mai, Kaśatsinish t?-mei (p. 391) | Kukish t?-mei, Baric Tśang sań-mei (p. 442) | *** { 雲 yún } |
| mèo | cat | ****** M māo 貓 mịau-, Siamese, Lao měw (p. 64) | (Haudricourt) Chin mău-, Viet. meo, Daic Siamese meew, Lao, Ahom, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung, mɛw, Dioi mew (p. 497) | ****** { 貓 māo } SV ‘miêu’ |
| méo | slant | *** (Haudricourt) Siamese ʾpīyew, Lao, Nung, Tay Noir biew, Shan mew, Tay Blanc bew, Tho biw (p. 501) | *** { 偏 biān } |
| móng | claw, fingermail | ** OB sder-mo || West Central and East Himalayish Vayu deme (p. 144) | *** { 趼 jiăn } |
| mô | shaman | ***** (Haudricourt) Chin. 巫 mū- (M wū), Siamese hm@@, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Tho mɔ, Ahom, Nung, Dioi mo (p. 508) | **** { 巫 wū } as in VS ‘thầymô’ 巫師 wūshi. cf. also, VS ‘phùthuỷ’ (witch) |
| mõng | thin | *** (Haudricourt) Viet ‘mongmanh’ (?), Daic Siamese pāŋ, Lao bāń, Ahom bāŋ, Shan māń, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung bāŋ, Sui, Mak ʔbāŋ, Bê beań (p. 473) | *** { 單 dān } |
| mù | blind | ** M máo 瞀 mu\, OB dmus-loń (p. 60) | **** { 盲 máng } is more plausible for VS ‘mù’ (blind) while 瞀 máo is more like ‘ dizzy’, ‘dizzled’. cf. 聾 lóng (deaf) for VS ‘lãng’ (hearing-impared), 瞎 xià (blind) for VS ‘chột’ (one-eyed) |
| mù | fog | *** M wù 霧 mū\, OB rmu-ba, M Bur. muigʾ\ (p. 60) | **** { 霧 wù } SV ‘vụ’ |
| mù | obscured | **** M méng 朦 moń-, Ob rmońs (p. 70) || (Haudricourt) Viet. mù, Siamese mwă, Lao muo, Tay Noir mo (p. 502) | **** { 朦 méng } (See ‘mờ’) |
| mũi | nose | ** OB mtśʿul-pa || A W. Bod. Sbalti snam-sul (nostril), Burig snam-tśʿul (p. 82), Norther Assam Midźu mīnyuń, Meyöl mīnoń (p. 187) | ** { 鼻 bí } |
| mơ | dream | **** OB rmań-lam, M Bur. mak, Kukish mań || OT Bod. lang. Rgyarong (rta)-rmo (E.) (p. 121) | Northern Assam Taying ya-mo (p. 190), Miśing, Abor ma(ń), Yano -m@, E. Nyising -ma, Tagen m@-na (p. 196), Burmish O Bur. ʿip-mak, N. Bur. meʾ, Lawng -m@ (p. 346) | Luśei mań, Karenic *mańʾ, Pwo -meʾ3, Sgaw -m@8, Taungthu -mań, Paku -mo5, Geba, Bwe -ma2, Yinbaw -mańn (pp. 418, 419) | **** { 夢 mèng }, also, VS ‘mộng’. |
| mưa | rain | *** Chin. (absent in Shafer’s list), OB ro- (W.), Bur. rua M Bur. rwa, Luśei ruaʾ || W. Himal. lang. Kukish r2uaʾ (p. 138), S. K. Śo yoʾ (p. 208), Luhupa Branch Ukhrul -rǒ, Phadang, Khunggoi ru-, Kupome ro-, Empeo -rui, Hlota -ru (p. 307) | *** { 雨 yǔ } SV ‘vũ’ |
| mương | canal | **** (Haudricourt) Viet. ‘mương’, Daic Siamese mǐeŋ, Lao,Tay Blanc, Nung, Dioi muəń, Tho məń (p. 517) | *** { 垸 yuàn } |
| mướp | luffa, loofa, dish-cloth gourd | *** (Haudricourt) Viet. mướp, Siamese pw@p, Shan mop, Tay Blanc ɓop (p. 503) | *** { 布瓜 } probably a sound contraction of M bùguā (SV bốqua) [ ~> ‘mướp’ ® \ 布 bù \ MC pwo | ¶ b- ~ m-, 瓜 guā | ¶ w- ~ p- \ OC *kwra (loofah sponge, dishrag gourd, Luffa cylindrica ] |
| mất | lose | *** OK Kuki *mań, *hmań, Luśei mań, Aimol, Purum -mań-, Hallam mań- (p. 256) , Luhupa Branch Rengma -mʿe-, ememai mo- | **** { 失 shì } SV ‘thất’. Also, alternately, *** { 沒 méi } SV ‘một’ (lost) |
| mất | to die | **** M wáng 亡 mań-, Luśei mań (p. 72) | **** { 亡 wáng } VS ‘vong’ |
| mầy | you | *** (Haudricourt), Viet. ‘mầy, mà’, Siamese mǐń, Lao, Tay Noir muŋ, Tay Blanc mɯ, Dioi muń (p. 514) | Li (1) mɯ, Ahom maü, Shan, Tho, Li (2) məɯ (p. 525) | *** { 爾 ěr, nǐ }, also, 你 nǐ, also ‘mi’ |
| mắng | reprimand | *** (Haudricourt) Daic Lao hmāŋ, Ahom, Tay Noir māń, Dioi mań (p. 474) | **** { 罵 mà } |
| mắt | eye | **** M mù 目 muk, OB mig, M Bur. myak (myuk), Luśei mit (pp. 36-39) || Eastern dialects Khams mig (p. 112), Dwags mig (p. 115), W. Himal. lang. Kukish mik’, Bunan mig, Thebor mi, Kanauri migʾ (p. 138), West Central and East Himalyish Raling, Kiranti mak, Dumi mik-, ma- (p. 153), Northern Assam Midźu miʾ (p. 181), Southern Kukish Kukish *mik’, Śo miʾ (p. 220), Southern Branch Kukish *mik’, Luśei mit, Thado mit, Ralte, Vuite mit-, Śiyang miţ’ (p.246), Old Kukish Kuki *mik’, Tśiru mik, Aimo, Purum, Langrong, Hallam mit, Hrangkhol mīń (p. 257), Mikir mek, Ukhrul mk (p. 178), Luhupa Maring mit, Ukhrul mik, Maram -mek, Kabui hmik, Empeo -mik, Hlota -mʿyek (p. 316) | Braic Garo mik-ron, Dacca muk-ruń, Wanang mək-kər, Atong mik-ren, Rabha muk-en, Ruga mul-um, Metś ʿmo-gon, Konts muk-un, Mośang, Tśangge mak, Muthun mik, Banpara mit, Mulung mit (p. 445) | **** { 目 mù }. cf. Viet. “conmắt” ) |
| mặc | to dress | ** Burmish Bur. *wat, M Bur. wat (p. 3371) | *** { 披 pì }, also, VS ‘bận’ (put on) |
| mặt | face | **** Southern Kukish Kukish *hmai, Luśei hmai, Khimi -mai (p. 207), Central Branch Haka hmai-, Śonśe hmai, Bandźogi mai (p. 230), Kapwi mai- (p. 239), Southern Branch Thado mai, Śiyang, Vuite mai (p.246), Northern Branch Thanphum -hmai, Matupi m(ə)hūt (p. 251), Luhupa Branch Marin, Ukhrul, Phadang mai, Kupome, Khunggoi mai1, Hlota -mʿa, Tśungli, Mongsen ma (p. 310), and most of the Old Kukish languages show the articulation of either /hmai/ or /mai/ (p. 253), Meithlei mai (p. 282) | Baric Garo mik-kʿań, Bodo mă-kʿań, Metś mu-kʿań, Tipora, Dimasa mu-kʿāń (p. 427) | **** { 面 miàn } |
| mọi | slave | **** S. Br. Kukish *boiʾ, Luśei boiʾ, Ralte boi-, Vuite boi (p. 249) | **** { 蠻 mán } SV ‘man’ |
| mốc | mildew | **** S. K. Luśei ēkʾ hmuar, Śo -hm@ (p. 221) | **** { 霉 méi } SV ‘môi’ |
| mối | white ant | **** O Bur. *m-kʿra\, M Bur. *m-kʿră, Tenggima mě-kʿrö (pp. 25-27) | Luhupa Branch *lei, Luśei lei-, Ukhrul, Kupome, Khunggoi lei-, Phadang lei-3 (p. 307) | **** { 蠡 lǐ } |
| mồm | mouth | **** Also, V ‘miệng’, ‘môi’ (lips) | M wěn 吻 mǔn/, OB mur-, Luśei hmūr (pp. 36-39), Old Kukish Kuki *hmūr, Hrangkhol fur (p. 258) | also ‘*jaw’ OB mur- (only in compound), Luśei hmur (point, end, tip), all Kukish languages ‘mouth’ | Minor group Kukish hmūr, Newari hmu-tu (p. 74), Central Kukish kukish *hmūr, Luśei hmūr (tip), Kapwi mun (p. 242) || Also: ‘lips, beak, mouth’ ~ V ‘mỏ, mõm’ | OB mtśʿu | S. Br. Kukish *hmūr, Luśei hmūr, Thado mu, Śiyang muʾ (p. 249), Old Kukish Luśei hmūr (also V mõm ‘point’), Mara hm@-, Tlongsai -hmo (p. 172), Luhupa Branch Maring, Khoibu mur, Ukhrul mor, Kupome mo-, Khunggoi -mo, Kwoireng -mun, Rengma mań- (p. 324) || A W. Bod. Sbalti kʿam-tśu, Burig kʿam-tśū (p. 82) | *** { 嘴 zuǐ } VS ‘mỏ’ (beak) |
| mới | new | *** (Haudricourt) Siamese ʾmaǐ, Lao ʾ_kəɯ, Tay Blanc, Tho, Nung məɯ, Tay Noir .məɯʾ, Dioi mo, Mak măy (p. 525) | *** { 萌 méng } SV ‘manh’: also, ‘mầm’ (sprout). cf. Proto-Austro-Asiatic: pɤj, Proto-Vietic: *bʔǝ:jʔ, Proto-Aslian: *pa:j, Proto-Vietmuong: *bʔǝ:jʔ, Tum: bǝɨj.212. |
| mờ | dim, dark | *** M méng 朦 moń-, OB rmog, M Bur. mok (pp. 36-39) | **** { 朦 méng } SV ‘mông’. cf. 夢 mèng (SV ‘mộng’): VS ‘mơ’ (dream) |
| mở | to open | *** Chin. pʿyěi- (Shafer ?), OB pʿyes, pʿye (pf.) (p.45) || Other Bod. languages Tsangla pʿi (p. 118) | ** { 捭 bài (?) }, trying to match the phonetic pattern /p-/ ~ /b-/ ~ /m-/. For { 掰 bāi } VS ‘bẻ’ means ‘break open’. For VS ‘mở’ (open), it is likely *** { 開 kāi }, Cant. /hoj1/, Hainanese /k’uj1/ }. See ‘khép’ (close) |
| mợ | mother | **** OB mo, Karenic *mo\, Pwo mo5, Sgaw mo8 (p. 416) | **** { 母 mǔ } Also: ‘mẹ’, ‘me’. ‘mợ’ in V also means ‘maternal uncle’s wife’, a short form equivalent to C 舅母 jìumǔ. } |
| mụ | woman | **** M lăo 姥 mo/, OB mo, Luśei mo (pp. 36-39) | *** ( 姥 lăo } SV ‘lão’. cf. 老 lăo: VS ‘lão’ (old man). |
| nai | deer | **** Old Kukish Kuki *ŋai, Luśei sa-ŋai, Tśiru, Aimol, Purum, Kolhreng, Kom să-ŋai, Lamgang -să-ŋai (p. 253), Kukish *ńai, Meithlei să-ńai (p. 179), Luhupa Branch Maring să-ŋai, Ukhrul sa-ŋai (p. 309) Baric Dimasa mi-śai, Tipora mu-sai, Banpara mai (p. 447) | ** { 鹿 lù } |
| nghe | hear, listen | **** OB nyan, OB -nä || S. Bod. Lhoskad, Śarpa nyen (p. 91), E. dialects Dwags nyan, Central Branch Ngente, Haka ńai, Panku, hmar -ńai- (p. 230), Southern Branch Kukish *-r-ńai-, Luśei ńai, Thado ńai-, Ralte -ńai-, Śiyang ńai, Vuite -ńei- (p.246), Burmish Bur. *na¯, M Bur. na, Lolo Phumoi, Akha na\, Nyi na¯, Ahi nō¯ , Lolopho no¯ (p. 366) | O Bur. na, Karenic *na\, Pwo nā6, Sgaw nə8-, Bwe mäʾ (p. 414) | (Haudricourt) Daic *ŋin, Siamese yin, Lao, Ahom ñin, Shan, Tay noir ńin, Tay blac nin, Tho nin (p. 486) || nghe(lời) ‘obey, listen’ | OK Kukish *-r-ńai, Luśei ńai, Sabeu -ńey (p. 269), Luhupa Branch Hlota -ńa-, Tśungli -ńa, Longla ńa (p. 310) | **** { 聽 tīng }. cf. Hainanese /k’ɜ1/ } |
| ngoài | outside | ***** (Haudricourt) Daic Siamese naak, Lao, Shan, nɔk, Tay Noir, Tay Blanc nɔʔ, Tho, Nung nɔk (p. 464) | ****** { 外 wài } |
| ngào | roast | **** M áo 熬 ńau-, OB brńos (pp. 36-39) | **** { 熬 áo } |
| ngáp | yawn | **** M hā 哈, OB hă, M Bur. Ha (pp. 42-43) | (Haudricourt) Viet. ngáp, Daic *ŋāp, Lao, Shan, Tay Noir, Tho, Nung ńāp, Dioi ńap (p. 477) | *** { 哈 hā } SV ‘cáp’: VS ‘ngáp’, probably a contraction of the binome ‘哈欠 hāqiān’. |
| ngáy | snore | ** O Bur. *m-hnār, Luśei hnār, Mara pa-hn@, E. Mikir iń-nar, Mikir iń-ńar (by assimilation) (pp. 25-27), OK Kukish *m-hnār, Luśei hnār, Mara pa-hn@ (p. 271), E. Mikir iń-nar, Miker iń-ńar (p. 277) | Bodish ńug, Kukish -ńūk, Gtsang nug, Baric Tśang ńak-(ńak) (pp. 428, 445) | ** { 鼾 hān } |
| ngó | look | *** (Haudricourt) Viet. ‘ngoi’ (?), Khmer nǐey, Siamese ŋey1, Shan, Tho ńoy (pp. 521, 522) | **** { 瞧 qiáo } For Haudricourt’s posit in Viet. ‘ngoi’, probably he meant VS ‘ngó’. |
| ngón | toe | *** OB mdzug-gu, O Bur. *m-yuń, Luśei zuń, Khimi mă-zuń, Maring, Phadang m-yuń, Tśangli me-yon, Maring ma-tin (p. 44) || A W. Bod. Burig źūʿ (p. 81), Central Branch Kukish *m-yuń, Kapwi -uń (p. 240) | also OB bran-mo, West Himalayish languages Thebor brań, Suntśu bran-tś, Kanauri prat-ts, Mantśati bren-ze (p. 136), Southern Branch Thado -yuń, Ralte zuń, Śiyang -zyum, Vuite zuń- (p. 247), Luhupa Branch -ma-yuń, Ukhrul yuń-, Kupome -yuń-, Kwoireng, Kabui -dźuń, Empeo dźuń- (p. 316), Hlota -ioń-, Tśungli me-yoń, Mongsen -mi-yuń (p. 318), Rengma dźoń-u (p. 320), Tśairelish Katśinish m-yuń, Kadu l-iūń (p. 410) | Also: ‘finger’ Karenic Geba -nõ1, Naku -no¯, Yinbaw -nou1, Taungyi -noń2, Thaton -noń3 (p. 420) | ** {尖 jiān }, probaly a contracted form of 指尖 zhǐjiān. |
| ngươi | thou | **** M ér 而 nyi-, OB nyi-d, M Bur. ni (Hor) (pp. 36-39) | OK Kukish *nań, Luśei, Meithlei nań (p. 283) | *** { 爾 ér } (See also 你 nǐ, VS ‘mầy’, ‘mi’) |
| ngấc | raise one’s head | *** (Haudricourt) Siamese ń@@k, Lao ńɔk, Ahom ŋwak, Shan ńôk, Tay Noir, Tay Blanc ńɔʔ (p. 508) | **** { 仰 yăng }, also, SV ‘ngưỡng’: VS ‘ngẫng’, ‘ngóc’ |
| ngẫm, gẫm | think | **** M rèn 恁 nyam\, Old Bodish snyam (p.14 to start in Shafer 1966, Part 1, where Sinitic Division is listed) | **** { 恁 rèn } SV ‘nhậm’ and ‘nhẫm’ |
| ngẫng | rise, raise | **** M áng 昂 ńāń-, Siamese ńāń^2 (p. 72) | **** { 昂 áng }. Did Shafer mean VS ‘nâng’ ? |
| ngậm | hold in the mouth | **** M àn 唵 ʿām-, Luśei *um, Siamese ʿ@m (p. 71) | **** { 唵 àn } is for VS ‘ăn’ or eat. Shafer or Haudricourt should switch this word with their M 含 hán to mean ‘ngậm’ in V. Shafer or Haudricourt should switch this word with their M hán 含 ɣām-. |
| ngắn | short | **** S. K. Luśei hniam, Śo nyen, -nen (p. 218) | **** { 短 duăn }. Cf. VS ‘lùn’ (short in height) |
| ngọt | sweet | ***** OB mńar-ba || A W. Bod. Sbalti, Burig ńar- (p. 82) | ***** { 𩜌 yuē } (SV ngạt) |
| ngỗng, ngang | goose | **** M é 鵝 ńa ~ M yàn 雁 ńăn\ (wild goose), OB ńań < *ńan, M Bur. ńan\ (pp. 36-39), Siamese, Lao hān_1 (p. 71) | **** { 鵝 é } (SV ‘nga’) |
| ngủ | sleep | **** OB snyid || S. Bod. Groma nyiʾ- (p. 91) | **** { 臥 wò } SV ‘ngoạ’ (lying) |
| ngựa | horse | *** OK Kuki *kor, Luśei -kor, Tśiru, Prum -koŕ, Aimol, Langrong, Hrangkhol -kor (p. 259) | (SV ngọ), (Haudricourt) Chin. 午 wǔ, Daic Lao səńə, Tay Blanc sańa, Dioi sa, Mak ńo (p. 471) | **** { 午 wǔ } SV ‘ngọ’ |
| nhuộm | dye | ***** (Haudricourt) Chin. 染 ńīm (M răn), Viet. ‘nhuộm’, *ñ@@m, Siamese ʾy@@m, Lao, Tay Blanc, Tay Noir, Shan, Tho, Nung ñɔm, Ahom sük, Dioi num, Bé niem, Sui ʔyăm (p. 512) | **** { 染 răn } Also, VS ‘nhiễm’, ‘nhuốm’, and ‘lây’ (infect) |
| nhét | tack in | *** OK Kukish *yepʾ, Luśei zepʾ, Mara zi (p. 271) | **** { 間 jiàn }, also, VS ‘chen’ |
| nhắm | be sleepy | *** M mián 眠 men- (to close the eyes, to sleep). M Bur. myań (p. 66) | *** { 眠 mián } SV ‘miên’, VS ‘nhắm’ for the meanning ‘close ones’s eyes’. |
| nhọn | sharp | *** V ‘pointed’ | OB rnon-pa || A W. Bod. Ladwags rnon- (J) (p. 83) | **** { 尖 jiān } |
| nhỏ | young | **** M ní 倪 ńăi-, M Bur. ńay (pp. 36-39, 61) | ‘younger sibling, child’: Kukish *nau, Luśei nao, Khimi nau (p. 209), Maring naǒ, Ukhrul -naǒ, Khoirao -nau (p. 312), also for ‘young’ Souther Branch Kukish *ń-r ?-no, Luśei no, Thaso -nou, Ralte -no, Śiyang no, Vuite -no (p. 248), Meithlei -nau (p. 282), Luhupa Branch Ukhrul -ńă-nui, Tśungli nu (p. 311) || Also ‘little boy’ (Haudricourt) Daic Siamese ŋāy, Lao, Ahom, Shan, Tay Blanc, Tho, Nung, Sui ńāy, Dioi ńay, Sui ńe (p. 463) | **** { 倪 ní }, also, 兒 ér, VS ‘nhí’ |
| nhổ | spittle | **** M tù 吐 tʿo\ to spit out, OB tʿu, tʿo-le (p.14) | ****** { 吐 tù } SV ‘thổ’ |
| nhớ | remember | **** Karenic Paku -no4, Bwe, Geba -ne2, Nuku -ne\¯ (p. 419) | **** { 憶 yì } |
| non | young, soft | **** Tśairelish Katśinish -no, Kadu nu (p. 408) | **** { 嫩 nèn } |
| nàng | young girl, woman | ***** (young girl) (Haudricourt) Viet. ‘nàng’, Chin. 娘 nāń (M. niáng), Daic Siamese hñiń, Lao -ñiŋ, Ahom ñüń, Tay Noir, Tay Blanc, Tho ñiŋ (pp. 464, 473), (as woman) Daic Siamese nāŋ, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung nāń (p. 464) | ****** { 娘 niáng }, also, VS ‘nạ’ (mother) |
| này | this | **** (Haudricourt) Viet. này, Daic Siamese ʾni, Lao Ahom, Shan, Tho, Nung, Tay Noir, Tay Blanc ni, Dioi nayʾ, Mak nay (p. 484) | *** { 這 zhè }, cf. Huế dialect /ni/ |
| ná | crossbow | ***** SV nỏ, M nú 弩 no/, Siamese, Lao nā\1, mai2 (p. 61) | (Haudricourt) Khmer sna, Daic Siamese *sna?3, Lao ʿhna, Ahom, Shan, Tay Noir, Tay Blanc Tho, Nung, na, Sui nha, Cao-lan nɯ, Dioi nɯə (p. 471) | ****** { 弩 nú } |
| nâu | brown | *** N. Ass. Midźu rańāl, Meyöl ńāl (p. 186) | **** { 焦 jiāo } Also VS ‘cháy’ (burnt) } |
| nói | say | *** OB ńag, M Bur. ńak (speech) (pp. 36-39), S. Br. Kukish *śoi, Luśei śoi, Thado śoi-, Ralte -śoi- (p. 249) | *** { 話 huà } SV ‘thoại’ |
| nóng | hot | **** OB dro-ba || A W. Bod. Sbalti trong-, Burig drun- (p. 83) | *** { 燙 tàng } |
| núi | mountain | *** (Haudricourt) Viet. ‘núi’, Lao dɔy, Shan lɔy, Ahom dway, Dioi ɗɔy (p. 512) | **** { 山 shān }, also, VS ‘non’. Hainanese /twa1/ (pronounced like French ‘toi’) |
| nước | water | **** (Haudricourt) Daic Siamese ʾnām, Shan, Sui, Mak nam, Lao, Tho, Ahom, Tay Noir, Tay Blanc, Dioi, Mak năm, Nung ram, Bê nɔm, Li nom, nəm (p. 482) | **** { 水 shuǐ }, cf. VietMuong ‘dak’ ~ ‘nák’ ~ ‘nước’ (water). Also, the **** is for /nam/. |
| nạ | mother | **** Central Branch Kukish *nu\, Haka, Panku nu, Taungtha, Śonśe -nu, Bandźogi nu (p. 230), all Old Kukish languages show the articulation of /nu/ (p. 252) | **** { 娘 niáng } |
| nắng | sun | **** OK Kukish *k?-ni\, Luśei ni, Mara, Tlongsai, Hawthai nań (p. 267) | *** { 陽 yáng } |
| nằm | lie down | **** (Haudricourt) Siamese n@@n, Lao, Tay Blanc, Tay Noir, Shan nɔn, Dioi non, Ahom nwan, Muk nun (p. 511) | *** { 躺 táng } |
| nếm | taste | **** M tiăn 舔 Chin. tʿem/, Kukish *M-tem, Luśei tem (p. 48) | **** { 舔 tiăn } SV ‘thiềm’. Also VS ‘liếm’ (lick) |
| nếp | glutinous rice | ***** (Haudricourt) Viet. nếp, Chin. nuaʾ 糯 (M nuò), Siamese ʾhnīyew, Lao, Nung niew, Tay Blanc .new, Tho niw, Bê năw (p. 501) | **** 糯 nuò |
| nồi | vessel, pot | *** OB snod || A W. Bod. Sbalti snod (p. 81) | *** { 豆 dòu }, with the pattern /d-/ ~ /n- }. See ‘đậu’ (bean) |
| phun | sprinke | **** Tśairelish Katśinish pʿul, Kadu bun (p. 408) | **** { 噴 pèn }, also V ‘bắn’ |
| phía | side, direction | *** OB pʿyogs || A W. Bod. Sbalti -pʿyox, Burig -pi (p. 82) | **** { 邊 biān } SV ‘biên,’ also VS ‘bên’ (by the side), ‘miền’ (region) |
| phải | right side | * (Haudricourt) Daic Siamese, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, khwa, Cao-lan, Dioi kwa, Sui fa, pha (p.472) | *** { 右 yòu } SV ‘hữu’ |
| phồng | swell | **** OK Kukish *puam, Luśei puam, Meithlei pom- (p. 284), Luhupa Branch Rong pǔm-byom (p. 319), M Bur pʿwamʾ, O Bod sbom-, Tśairelish Katśinish puam, Kadu pum (p. 411) | **** { 膨 péng } |
| phổi | lung | ***** (Haudricourt) Chin. 肺 pịʷɐiʾ (per H. ancient final for this sound is -ts), (M fèi), Viet. ‘phổi’, Siamese p@@t, Lao, Tay Blanc, Shan pɔt, Dioi pət (p. 510) | **** { 肺 fèi } SV ‘phế’ |
| qua | pass | ***** (Haudricourt) Chin. 過 kwa\ (M guò), Daic Siamese, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Cao-lan, Bê kwa (p.472) | **** { 過 guò } |
| quay | revolve | ** Chin. jịuən\, Siamese wǐyěn, Luśei vir, Katśin Kăvin, Garo wil- (pp. 42-43) | *** { 旋 xuán } SV ‘toàn’ , alternately *** 迴 huí, SV ‘hồi’, that match the Siamese and Garo forms. Haudricourt did not cite the exact Chinese character for it but based on his transribed Chin. jịuən\, it could be M 轉 zhuăn, it means ‘revolve’ as well. |
| quay | spin | *** Burmish Bur. *wań, M Bur. wańʾ, Lolo Lolopho va (p. 373) | *** { 璇 xuán } |
| quen | familiar | ***** (Haudricourt) Chin. kʷan’ 慣 M guàn, Daic Siamese gǔn, Tay Noir, Tay Blanc, Nung kun (p. 491) | **** { 慣 guàn } SV ‘quán’. Ex. VS ‘thóiquen’ (habit): 習慣 xíguàn (SV tậpquán) |
| quăng | throw awy | **** Kunkish worʾ < *warʾ || Minor groups Newari wā- (p. 160) | **** { 扔 rèng }, also, ‘ném’ |
| quạ | crow | **** OB kʿwa-ta, Baric Garo, Bodo, Metś, Tipora, Dimasa, Namsangia -kʿa (p. 427) | **** { 鴉 yā } |
| quạt | fan | ** OK Kukish *yāpʾ, Luśei zāpʾ, Mikir hi-zāpʾ (p. 277) | OB -yab, Burmese yab, Kukish ʿyāp, Baric Banpara rań zep, Tśang wän yep (p. 445) | ** { 颳 guā } (SV quát) |
| run | tremble | *** (Haudricourt) Siamese y@@n, Tay Blanc, Shan yɔn, Ahom ywan (p. 511) | *** { 顫 chàn } |
| ruộng | paddies | *** N. Ass. Miśing jhum, Yano rek, Bunan rig (p. 204) | **** { 垌 tóng } SV ‘đồng’. cf. *** { 田 tián } (SV điền), also, VS ‘đồng’. |
| ruột | bowels | *** Northern branch Thanphum ă-rīn, Matupi Xrīl (p. 251), OK Kukish *k-r2il, Luśei ril, Mara ri (p. 272) | * { 腸 chăng } |
| rào | fence | *** OK Luśei pal, Kom ra-pe, Tśiru ra-pa (p. 261) | *** { 欄 lán } |
| râu | beard | **** OB sma-ra || A W. Bob. Sbalti smay-ra, Burig smayan-rā (p. 81), other Bod languages Ladwags smań-ra, Tsangla mań-ra (p. 118) | *** { 鬚 xū } Also, VS ‘ria’. |
| rét | cold | **** Southern Kukish Kukish *śik, Katśin śik, Luśei śik (p. 52), Śo sʿi(i) (p. 220), Luhupa Branch Hlota -tsak-, Tengsa -tśik (p. 316) | **** { 淒 qī } |
| rơi | drop, fall, let fall | *** M luò 落, OB kʿrul, M Bur. kʿrwe (p. 75), also Luhupa Branch Kukish klu, Luśei tlu, Phadang ku loi- (p. 292) | **** { 落 luò } SV ‘lạc’ |
| rượu | spirits, liquor | **** M yǒu 酉 ịǔ/, OB yu (Thebor), Luśei -zu (p. 63) | M lăo 醪 lau-, M Bur. lo-dźa Siamese lo\1, Lao hlo\ (all fermented liquors, wine, alcohol) (p. 59) | (Haudricourt) Chin. 酒 tśịəu/tsǔ/ (M jǐu), Viet. ‘rượu’, Siamese ʾhlau, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung, Shan, Dioi lăw, Sui lhaw, haw, (p. 523) | **** { 酒 jǐu }, cf. 酉長 yóuzhăng: SV ‘tùtrưởng’ (tribal chief) |
| rất | much, many | *** OK Kuki *yāt, Kolhreng -yāt- (p. 257) | *** { 極 jí } |
| rẫy | plowland | *** M mǔ 畝 mu/, OB rmo ‘to plough’ (p.14), Old Kukish *lo\, Luśei lo, Meithlei lau\ (p. 280) | Also, ‘cultivation, jhum-field’: Old Kukish *rītʾ, Luśei rītʾ, Mikir rit (p. 278), ‘field’ Maring, Khunggoi lau, Ukhrul lui, Phadang leou (p. 311) | ** { 畝 mǔ } mu, in modern usage, a unit of area (=0.0667 hectares) |
| rắn | snake | **** O Bur. *p-r2ūl, M Bur. m-rwe, Luśei rūl, Pankhu (Le), Bandźogi (Le) m-rūl, Bom mă-rui, Kapwi mă-run, Aimol rul, Lamgang pa-rūl, Anal p-rul (pp.14, 25-27) | *** { 閩 mǐn } SV ‘mẫn’ (cf. 乙 yí: SV ‘ất’, also, modern M shé 蛇). |
| rắn | snake | **** M mǐn 閩 min- (modern M shé 蛇), OB sbrul, M Bur. mrwe, Luśei rūl (p. 75) || A W. Bod. Sbalti ɣbul, Burig zbrul, Ladwags rul (p. 83), Northern Branch Thanphum rūl (Taʾoa), Matupi Xŗūl (p. 251), Old Kukish Kuki *p-r2-ūl, Luśei rūl, Aimol rul, Hrangkhol mi-rul (p. 258), Kom ma-ri, Tśiruma-ro (p. 261), Mara pa-ri, Sabeu pe-ri (p. 272), Maring pʿrul, Mikir (R.) pʿurul, Mikir (W.) pʿurui (p. 278), Burmish O Bur. mruy, N Bur. mvei, Intha hmvi, Danu mwe, Samong moiń, Lawng -moi, Tsaiwa măvi (p. 362) | **** { 閩 mǐn } SV ‘mẫn’ |
| rồi | already, finished | ***** (Haudricourt) Chin. liau/ 了 (M liăo) , Daic Siamese ʾleew, Lao, Tay Noir, Tho, Mak lew (pp. 497, 498) | **** { 了liăo } SV ‘liễu’. |
| rộng | wide | ** M guăng 廣 kwāng/, Siamese kwāń2\ (p.46)| (Haudricourt) Chin. 廣 kwāń/, Daic Siamese ʾkwāŋ, Lao, Shan Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung kwāń, Ahom kwāń, Dioi kwāńʾ (p. 474) | **** { 廣 guăng } SV ‘quảng’ |
| rớt | fall | *** OK Kuki *klākʾ, Luśei tlākʾ, Biate, -klākʾ (p.257) | *** { 落 luò }, also, VS ‘rơi’. |
| rừng | forrest, jungle | **** M lín 林 l’am-, lịəm (sēn 森 forrest), Luśei ram (p. 67) | Central Branch: Kukis *r2am, Ngente, Haka ram (p. 230) | **** { 林 lín } SV ‘lâm’. Cf. 森 sēn ~ ‘rậm’ |
| rửa | wash, bath | **** Dimasa –gui, di-gru, Katśin krut, OB bkrut (p. 67), Burmish Bur. *tʿśi, M Bur. tʿśe\, Lolo Akha tsi\, Ahi, Lolopho tśʿə\, Nyi tśʿə-, Ulu tśʿi (p. 366) | *** { 洗 xǐ } (SV tẩy) |
| sao | star | **** S. Br. Kukish *ɣār, Luśei ār-śi, Thado, Śiyang a-śi (p. 249), Old Kukish Kuki *ɣār, Tśiru āŕ-śi , Aimol ār-śi (p. 256), Luhupa Branch Maring sor-, Ukhrul sir-, Phadang sār-, Kupome su, C. and N. Luhupa să-, Maram să-gai, Rong să-hór (p. 324) | (Haudricourt) Siamese tāw, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, Tho ɗāw, Ahom ɗaw, Shan lāw, Nung, Dioi taw, Li drāw (pp. 523, 524) | **** { 星 xīng } |
| sáng | distinct, bright | *** OB gsal-ba || A W. Bod. Sbalti xsal- (p. 78) | (Haudricourt) Daic Siamese seeŋ, Lao, Tay Noir, Tay Blanc sɛń, Ahom siŋ, Shan shɛń (p. 495) | **** { 亮 liàng }. Actually in Chinese there many words that are cognate to VS ‘sáng’ depending on the context, for example, 天亮 tiānliàng: VS ‘trờisáng’ (bright sky), 早晨 zăochén: VS ‘sángsớm’ (dawn), etc. |
| sét | thunderbolt | * S. K. -krēk, Luśei tēk, Tśinbok ń-grēk/ (p. 222), Old Kukish *M-Krēk, Tśiru me-tśek, Purum -tek (p. 261) | * { 雷 léi } SV ‘lôi’. Also, possibly, * { 靂 lì } SV ‘lịch’ ( thunderclap). |
| sóc | squirrel | *** (Haudricourt) Viet. sóc, Siamese kar@@k, Lao, Tho, Nung lɔk, Ahom lwak, Shan lôk, Tay Blanc lɔʔ (p. 508) | *** { 鼠 shǔ } Also ‘chuột’ (mouse). ‘sóc’ probably a contraction of M 松鼠 sōngshǔ (squirrel). For ‘chuột’ (rat) there exists also M 耗子 hāozi. |
| sôi | boil | **** Luhupa Branch Kukish *so, Luśei śo, Tśungli -so, Rong tsu (p. 311) | **** { 燒 shāo } |
| sông | river | ***** M jiāng 江 k@ng, OB kluń, O Bur., M Bur. kʿloń (p. 69), Kukish *kuań, Luśei kuań, Dimasa di-kʿoń (p. 67), Luhupa Branch Maring, Ukhrul koń, Khoibu, Phadang, Khunggoi, (N.) Luhupa koń-, Kupome kon-ta (p. 286), (It is interesting to see all Sino-Tibetan forms are cognate to the V ‘sông’, which further strengthen the argument for their affiliation.) | ****** { 江 jiāng } SV ‘giang’ |
| sơn | paint | *** OB rtsi, Katśin tsi, M Bur. tśʿe\ (p. 51) | *** { 漆 xī } |
| sạch | clean | *** OB seń-, Tśairelish Katśinish M-r-?-tʿiańʾ, Kadu seń (p. 411) | **** { 潔 jié }, from the compound 清潔 qīngjié where 清 can also be considered as a candidate. } |
| sắt | iron | ***** OB ltśags || A W. Bod. Sbalti ltśak, Burig stśaK- (p. 80), Northern Assam Meyöl tśāk (p. 179) | SV thiết, (Haudricourt) Chin. thet 鐵 (M tiě), Daic Siamese hltěk, Lao, Shan, Tay noir, Tay blanc, Tho, Nung lek, Sui śet, Sek mliek (p. 492) | ****** { 鐵 tiě }, also VS ‘thép’ |
| sọ | skull bone | **** M lǒu 髏 lu-, Dimasa lao-kʿroi ‘skull’ (p.14) | **** { 髏 lǒu } SV ‘lâu’ as in 髑髏 dúlǒu (VS đầulâu) |
| sống | live, alive, raw, green | ***** OB gson || A W. Bod. xson-, Burig son (p. 78) | Bur. hrań (live, to be alive), Kukish -hriń\, Baric Bodo, Metś tʿań, Dimasa, Lalung tʿań, Garo -tʿań, gi-tiń (unripe, green), Wanang -tiń (raw), Mośań -tʿiń (unripe), Namsangia -hiń (green, raw), Thebor -siń (live), Kanauri śöń (alive, to live), Mantśti sriń (live, living), Katśinish kă-siń (raw, not ripe) (p.436) | **** { 生 shēng } SV ‘sanh’, also, interestingly, ‘tái’ (raw), ‘đẻ’, cf. Hainanese /tje1/ (give birth), ex. 生產 shēngchăn: SV ‘sanhsảnh’ = ‘sanhđẻ’. |
| sớm | early | *** M zăo 早 tsau/, M Bur. tso | (Haudricourt) Siamese ʾdżau, Lao săw, Nung, Dioi śaw, Tay Noir, Tay Blanc, Tho tśăw, Shan săw (p. 522) | **** { 早 zăo }. Also, interestingly, VS ‘chào’ (hello) |
| sừng | horn | *** Luhupa Branch Kukish *t-ń-r-ki, Luśei ki, Maring tśi, Khoibu, Khoirao -tśi, Phadang tśe, Kupome mă-tśew, Khunggoi-tśi, C. Luhupa -m-tśi, N. Luhupa (a)kă-tśü, Kabui tśai (p. 287) | *** { 角 jiăo } |
| sửng | lofty | **** as in VS ‘sừngsững’ (Haudricourt) Chin. suń- 嵩 M sōng, Daic *ñuŋ, Siamese, Ahom suŋ, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, Tho suń (p. 490) | *** { 嵩 sōng } |
| tai | ear | ** M dā 耷 tāp (big ear), Siamese, Lao tūp_ (pendant ears) (p. 71) | (Haudricourt) Daic Siamese, Lao, Ahom, Shan, Tay noir, Tay blanc, Dioi ta, Tho tha, Nung ha (p. 456), Also: Viet. ‘say’ (?), tai, *tśru Daic Siamese, Lao, Shan, Tay noir, Tay blanc hu, Tho su, Nung khyu, Cao-lan lɯ Sui qha, Mak tśha, Bê sa, Li say (p. 488) | ** { 耷 dā } |
| than | ashes | ***** M tān 炭 tʿān\, OB tʿal-ba, Siamese, Lao tʿān_1 (p. 75) | **** { 炭 tān}. Actually, the original meaning of this etymon is for ‘charcoal’. See also ‘tro’ |
| than | coal | ***** (Haudricourt) Chin. thān- 炭 (M tān), Viet. than, Daic Siamese thānʾ, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung thān, Dioi tan (p. 476) | ****** { 炭 M tān } |
| thang | ladder | *** Baric Namsangia hi-tʿo, Banpara tśi-tuń (p. 446) | (Haudricourt) 梯 thăi (M tī), *tai, Lao, Tay Blanc, Tay Noir, Nung ɗăy, Be lei, Sui ke, Mak tśe (p. 520) | *** { 梯 thăi tī } |
| thay | substitute | *** Viet. also ‘thế’ | (Haudricourt) 替 thăi\ (M tì), Siamese thaiʾ, Lao, Shan, Tay Blanc, Nung thăy, Ahom thay, Dioi ʾti (p. 520) | **** { 替 tì } /td> |
| thiếc | tin | **** (Haudricourt) Viet. thiếc, Chin. sek 錫 (M xì), Daic *ʿthrīyek, Lao hiek, Shan hêk, Tay Blanc heʔ, Tho thiek, Nung sek, Mak sik, Bê tek, Cao Lan lek, Dioi rieʔ (p. 498) | **** { 錫 xì } SV ‘tích’. |
| thám | try, investigate | **** M tān 探 tʿām-, Siamese, Lao tʿām/ (interrogate, question) (p.45) | **** { 探 tān } SV ‘thám’, also, VS ‘thăm’ |
| thêm | add | ***** M tiān 添 tʿem_, Siamese, Lao tʿem2/ (p.45) | (Haudricourt) Chin ʿthem-, Daic Siamese theem, Lao, Tho, Nung, Dioi tem (p. 497) | ****** { 添 tiān } SV ‘thiêm’. |
| thêu | embroid | ***** (Haudricourt) Viet. thêu, Daic Lao sewʾ, Shan shew, Tay Blanc, Tho, Nung, Dioi sew (pp. 497, 498) | ****** { 繡 xīu } SV ‘tiêu’. |
| thúi | rot | ***** OK Kukish *tʿu, Haka tu, Mara tu, Mikir tʿu (p. 277) | **** { 臭 chòu } SV ‘xú’ |
| thấy | see | **** Chin to\ (Shafer ?), OB Mig-ltos (p. 48), mtʿoń, Sbalti, Burig tʿoń (p. 81), other Bod. languages Tsangla tʿoń (p. 117) , West Himalayish languages Buman, Themor, Kanauri, Mantśati -tań, Tśamba-Lahuli ta- (p. 133) | **** { 睇 dì, Cant. /t’aj3/ } |
| thật | very | **** OK Kuki *tak, Holhreng -tak (p. 256) | **** { 實 shí } Also, VS ‘trái’ (fruit) |
| thẳng | straigth | *** OB drań-po || OT Bod. lang. Tsangla drań-po (p. 117) | **** { 正 zhèng } |
| thẹn | be ashamed | **** M cán 慚 dzām-, OB ãdzoms (p. 15) | **** { 慚 cán } SV ‘tàm’, also, VS ‘sượng’ |
| thỏ | hare | ***** M tù 兔 tʿo\, Siamese tʿoʾ_ (p.45) | ****** { 兔 tù } SV ‘thố’ |
| thở | breath | **** M 息 sịək (to breathe), M Bur. ʾă-sak (p. 66) | **** { 息 xì } SV ‘tức’ |
| tiếng | sound, voice | **** M shēng 聲 śīń-, Siamese śīyěń (p. 52) | Siamese śīěń/, Lao syəń/, (sień) (Vietnamese, Siamese, Laotian: word, language, sound) (p. 69) | **** { 聲 shēng } SV ‘thanh’. VS ‘tiếng’ also denotes ‘language’, so is that of Chinese. |
| trai | masculine | *** OK Luśei tśal, Kom ma-tśe, Tśiru a-tsa (. p 261) | *** { 丁 dīng } SV ‘đinh’. |
| tre | bamboo | **** OK Kukish *tśāl, Luśei tśāl, Hawthai -tśa, Sabeu -tśe (p. 272) | **** { 竹 zhú } SV ‘trúc’ |
| tro | ashes | *** Baric Garo tapra, Tipora, Dimasa tʿāpla, Bodo hatʿ@pla, Metś ha-topla, Atong tap-pa-ra, Mośang tap-tʿa, Namsangia tapla, Tśang tap (p. 428) | *** { 灰 huī } |
| trong | clear | **** C. Br. Kukish *M-r-tʿiańʾ, Kapwi ma-tʿeń (p. 242) | **** { 清 qīng } |
| trong | middle | **** OB kloń, Siamese klāń (p. 15) | **** {中 zhōng}. The /kl-/ initial cluster appear to be common in both Sino-Tibetan and Austroasiatic Mon-Khmer languages. cf. VS ‘trăng’, ‘giăng’, ‘tháng’. |
| trái | fruit | *** OB se-, Chin. (Shafer ?), Katśin si, M Bur. –si\, Kukish *tʿei\, Dimasa tʿai, Luśei tʿei (p. 52) || Southern Kukish Kukish *tʿei, Khimi -tʿai (p. 207), Śo te (p. 218), Minor groups Newari se, si, Old Kukish Kukish *tʿei\, Luśei tʿei\, Mikir tʿe (p. 276), Luhupa Branch Ukhrul tʿei, Phadang tʿi, Tśamphung -tʿai, Kupome tʿai, Khunggoi tʿai-, C. and N. Luhupa -tʿai, Zumomi, Dayang -tʿi (pp. 289, 308, Tśairelish Katśingish tʿei, Rawang -śi (p. 404) | Baric Garo -tʿe, Bodo, Metś, Dimasa, Tipora -tʿai, Tsutiya tśi-ti, Wanang tʿəi, Atong taiʾ (p. 436) | (Haudricourt) Viet. ‘trái’, Daic Siamese dźāy, Lao, Shan sāy, Tay Blanc, Ahom, Tho tśāy, Sui săy (p. 518) | **** { 實 shí } as in 結實 jiéshí: VS ‘kếttrái’ (bear fruits) |
| trái | left | *** Luhupa Branch Hukish *t-p?-wei, Luśei vei-, Kupomr wai- (p. 307) | *** { 左 zuǒ } |
| trán | forehead | **** M diān 顛 ten- (top of the head; summit), Siamese, Lao ţēn_ (p. 48), OK Luśei -tśal, Kom tśe (p. 261) | Kuksih M-tśal, Baric Tipora mă-tśal (vầngtrán?) (p. 438), Dimasa tʿain, Katśingish tʿa (p. 443) | **** { 顛 diān } |
| trâu | buffalo | *** Northern Assam Miśinguish Midźu tăloi (p. 182), Old Kukish Kukish *loi, Luśei loi, Meithlei i-roi (p. 282) | Burmese kywai < *klwai, Megyaw ka-lui, Siamese gwāy, Baric Banpara lui, Kaśatsinish ńa-loi (p. 447) | **** { 丑 chǒu } (SV sửu), cf. 牛 níu (SV ngưu) VS ‘ngầu’, modern C 水牛 shuǐníu (SV thuỷngưu) VS ‘trâunước’ (wter buffallo) |
| trông | look | **** OB tlos || A W. Bod. Sbalti, Burig ltos (p. 80) | *** { 瞪 dèng } SV ‘trừng’, also, VS ‘trợn’ (glare) |
| trùn | worm | ***** OK Kukish *til, Luśei til, Meithlei til (p. 279) | **** { 蟲 chóng } SV ‘trùng’, also, VS ‘giun’, ‘sâu’, ‘sán’ |
| trăng, giăng, tháng | moon, month | *** M yuè 月 ńyɒt < *ŋ-lat, OB z-la-, zla-ba (M 月霸 yuèbà ?), Bur. la, Kukish (except Mikir) *kʿla, Mikir tśik-li < *tśik-kla, Rgya. tsi-le, Rawang śă-la (p. 19) || Other Bod. languages Tsangla la-nyi (p. 118), W. Himal. lang. Kukish S-kʿla, Bunan śrig, Bunan, Almora hla, Thebor la, Kanauri go-l-sań, Tśamba-Lahuli la-za (p. 138), Minor group Toţo ta-ri, Dhimal ta-li1 (p. 169), Southern Branch Kukish *S-kʿla, Luśei tʿla, Thado tʿla, Śiyang tʿa, Vuite Xa (p.247), Old Kukish Aimol, Langrong tʿa, Purum hla, Hrangkhong ta, Hallam tʿa, Biate -tʿa, Kolhreng tʿa, Kom, Tarao tʿla, Lamgang ƫʿa, Anal (si) ƫʿaʾ (p. 252), Kuki *S-kʿla, Tśiru ƫʿla (p. 262), Mara tʿla (p. 266), Luhupa Branch Kwoireng tśă-hyu, Khoirao lʿa (p. 301) | Burmish Bur. *hla, M Bur. lă, Lolo Phumoi la\, Akha la¯, Nyi tʿla-, Ahi hlo-, Lolopho hyo-, Phupha la (p. 366) | Baric Tipura tal, Bodo dān ‘month’, Metś dān (in compounds), Moran dan, Dimasa dain3, D daiń, B tain, Hojai deń, Dhimal tālǐ, Garo dźa, Abeng dźa-dźoń (p. 435, 443) || Comments: Shafer’s comments on the medial -l- : ‘As in Indo-European, medial l causes a good deal of difficulty in Sino-Tibetan because of its effect on preceding consonants. Old Bodish has only kl and bl. Luśei only tl and tʿl and some other Kurkish kl and kʿl. In Middle Burmese *-l- becomes -y- and only occasionally do we have *-l- preserved in an Old Burmese inscription. or in the Tavoy dilect.’ (p. 423). With these implications we can equally apply them to the various Vietnamese forms of ‘blời’, ‘blăng’, ‘trời’, ‘trăng’, and ‘giời’, ‘giăng’. | *** {月 yù } SV ‘nguyệt’ |
| trả(giá) | bargain | **** OK Kukish *d@r, Luśei d@r, Mikir dor-pet (p. 278) | **** { 討(價) tăo(jià) }, also, VS ‘trảgiá’ |
| trắng | white | *** OB dkar-ba || OT Bod. lang. Gurung, Marmi, Thaksya tar- | Shafer: Parallel to OB dkar-ba “white” are not found ouside Bodish, and one can only say the the primitive Tibeto-Burmic form may have been *t-ɣar which would explain the preservation of the prefix and the dropping of the initial.) (p. 125) | *** { 素 sù } SV tố (no color) |
| trẻ | children | *** (Haudricourt) Daic Siamese těk, Lao, Ahom, Shan, Tay noir, Tay blanc, Dioi ta, Tho tha, Nung ha (p. 456), Also: Viet. ‘say’ (?), tai, *tśru Daic Siamese, Lao, Tay blanc, Tho ɗek (p. 492) | **** { 稚 zhì } SV ‘trĩ’ |
| trống | drum | **** Also, Viet. ‘cồng’ | M qiāng 椌 kʿ@ng- (Chin. hollow wooden beaten instrument of music Li-chi), Kukish *kʿuań, Luśei kʿuań, Kukish tum\ (p.202) || Northern Assam Miśing, Tagen -dum, Yano, E. Nyising -dūm (p. 202) | (Haudricourt) Siamese kl@@ŋ, Lao, Shan kɔń, Ahom klwraŋ, Dioi kyɔń (p. 509) | *** { 椌 qiāng } SV ‘khương’. cf. 鼓 gǔ, probably VS ‘mõ’ |
| trống | empty | **** OB stoń-pa || A W. Bod. Sbalti stoń (p. 81), OT Bod. lang. Tsangla stoń-po (p. 117) | **** { 空 kōng } SV ‘không’ |
| trợt | to slip | **** Also, V té ‘fall down’, M diè 跌 det, OB ãdred (p. 51) | **** { 跌 diè } SV ‘trật’ |
| trứng | egg | ***** Kukish *tui, Luśei tui, Dimasa di, OB dui (p. 48) | ****** { 蛋 dàn } for ‘trứng’. For /tui/ and /dui/, **** 卵 luán SV ‘noãn’, Hainanese /nuj1/ |
| tên | arrow | ***** OK Kukish *tʿal, Luśei tʿal, Sabeu tśa-tey (p. 272), Mikir tāl (p. 277) | **** { 箭 jiàn } SV ‘tiễn’ |
| tía | father | ***** M tiè 爹 tʿă-, Siamese tā, OB ʿa-ta (p. 67) | ****** { 爹 diè }, also, VS ‘cha’ (father) |
| túi | pack | *** (Haudricourt) Siamese daiʾ, Lao thăy, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung tăy, Mak thāy (p. 520) | **** 袋 dài (SV đảy): VS ‘túi’ (sachet), Cant. /tɔj3/. Cf. *** { 兜 dòu } VS ‘túi’ (pocket) |
| tốt | good | *** Old Kukish Kuki *pʿra, Luśei tʿa, Tśiru, Kom, Langang, Anal -ţʿa, Aimol, Hallam, Kolhreng -sa, Purum -ŕa, Langrong ţʿa, Biate tʿa- (pp. 261, 262) | Daic Siamese ti, Lao, Ahom di, Shan li, Tay Noir, Tay Blanc, Dioi di, Tho dei, Nung dăy (p. 483) | **** { 德 dé } SV ‘đức’ |
| u | mother | *** Tśairelish Tśairel (a)-u, Mru u, Katśinish u ? (p. 391) | **** { 母 mǔ } |
| uống | drink | **** OK Kuki *in, Luśei in, Biate in, Purum in-, Kom -in- (pp. 257-258) | ****** { 飲 yǐn } SV ‘ẩm’ |
| voi | elephant | *** O Bur. *m-ɣui\, Śo (a)-mui\, Yawdwin m-wi, Ukhrul mă-vhû, Phadang mahwi (pp. 25-27), C. Br. all languages, Haka, Taungtha, Śonśe wi (p. 232), Lahupa Branch Kukish *m-ɣui\, Luśei wi, Ukhrul mă-vʿu, Phadang ma-hwi (p. 312 ) | *** { 為 wéi } (archaic Chin.) |
| vua | king | ***** OB rgyal-po || E. dialects Amdo rgyal-wo (p. 105) | **** { 王 wáng } SV ‘vương’, also, VS ‘bua’. |
| vào | enter | *** also V. vô, Chin. ? (absent in Shafer’s list), OB hońs, M Bur. wań (enter), Luśei *wań (p. 64) | (Haudricourt) Daic *xau, Siamese ʾkhau, Lao, Tay Noir, Tay Blanc, Sha, Tho, Nung khăw, Ahom khaw, Caolan qhăw, Dioi hăw, Bê (law) (p. 522) | **** { 入 rù }, SV ‘nhập’. Also, 込 yū, 迂 yū SV ‘vu’ (enter) |
| vác | carry on back | **** M fù 負 bǔ/, Kukish *t ?-pu, Luśei pu, M Bur. pui\, Dimasa –bu (p. 49) | **** { 負 fù } SV ‘phụ’ |
| vái | pray | ***** Viet. also ‘bái’, ‘lạy’ | (Haudricourt) Viet. ‘vái’, Siamese ʾhwai, Lao, Shan văy, Ahom băy (p. 521) | **** { 拜 bài } |
| ván | board | **** SV ‘biển’, (Haudricourt) Viet. ‘ván’, Chin. pen/ 扁 (M pián), Daic Siamese ʾpeen, Lao pɛn, Ahom piñ, Shan, Tay Noir, Tay Blac, Nung, Tho pɛn (p. 496) | **** { 扁 pián } SV ‘biển’: also, VS ‘bảng’ associated with ***** { 板 băn } SV ‘bản’ |
| vòng | circular | **** M yuán 圓 ʾwăn-, Kukish *wal, Luśei val, Katśin val, M Bur. wan\ (pp. 42-43) | **** { 圓 yuán }. Also, ‘tròn’ (round) |
| vòng | round | **** M wān 彎 wăn-, M Bur. ʾwan\ (p. 64) | **** { 環 huán } SV ‘hoàn’ |
| vùi | bury | **** S. K. Kukish *wui, Luśei vui, Khimi vui (p. 208), S. Br. Thado wui, Śiyang wi (p.249), Luhupa Branch Kukish *wui, Luśei vui, Phadang tśa-hui (p. 312 ) | **** { 埋 mái } SV ‘mai’ |
| vũng | pool | **** (Haudricourt) Daic *puŋ, Lao, Tay Noir, Tho ɓuń, Ahom ɓuŋ, Tay Blanc buń (p. 489) | *** { 汪 wàng } SV ‘vượng’ |
| vườn | garden | **** (Haudricourt) Siamese sw@n, Lao, Tay Noir, Tho suon, Ahom, Nung sun, Shan shon, Tay Blanc son, Cao-lan lun, Dioi suən (p. 503) | ****** { 園 yuán } SV ‘viên’ |
| vượn | monkey | ***** OK Kukish *-y@ń, Luśei z@ń, Tlongsai a-zeu, Miram -a-zau_ (p. 271), Meithlei yōm (p. 280), Luhupa Branch Maring yuń, Khoibu, Ukhrul, Phadang Kupome, Khunggoi, C. and N. Luhupa, Maram, Khoirao -yoń, Kwoireng -dźoń (pp. 296, 297) | **** { 猿 yuán } |
| vải | cotton, textile | *** (Haudricourt) Daic Siamese vāyʾ, Lao, Tay Noir, Tay Blanc fāy, Shan fe, Nung, Wuming phāy, Dioi way, Mak wāy (pp. 463, 518) | *** { 布 bù }, also, *** 帛 bò: SV ‘bạch’ (fabrics) |
| vảy | scales | *** (Haudricourt) Viet. ‘vảy’, Siamese ʾhwai, Lao, Shan, Tay Blanc văy (p. 521) | *** { 皮 pí }, also ** { 翼 yì } VS ‘vây’ |
| vịt | duck | **** (Haudricourt) Viet. vịt, Daic Dioi pit, Mak bit (p. 493) | ** { 鴨 yā } SV ‘áp’ |
| vỏ | husk | **** C. Br. Kukish *wai, Luśei wai, Pankhu -vai, Haka vai (p. 230), Old Kukish Meithlei wai (p. 282) | **** { 皮 pǐ }.Alternatively, possible ** { 殼 gǔ } |
| vợ | wife | **** V. ‘mợ’ | OB sna, O Bur. hna, Karenic *hma-, Karenni mä, Pwo mə38, Sgaw mā1, Bwe mäʾ (p. 414) | **** { 婦 fù }, also, VS ‘bụa’ |
| xa | far | **** Southern Branch Kukish *hlaʾ, Luśei lā, Thado -la, Ralte -la-, Śiyang -la, Vuite -la (p. 246) | **** { 遐 xiá } SV ‘hà’ |
| xe | carriage | ***** (Haudricourt) Daic Tay Noir, Tho, Nung sɛ, Tay Blanc tshɛ, Dioi śie (p. 494) | ****** { 車 chē } SV ‘xa’ |
| xong | complete | **** Burmish O Bur. tśum, M Bur. tśum, N Bur. soũ, Tavoy saũ (p. 361) | **** { 成 chéng } |
| xài | use | **** (Haudricourt) Siamese ʾdźaǐ, Lao səɯ, Ahom tśaü, Shan səɯ, Tay Noir, Tay Blanc tśəɯ (p. 524) | **** { 消 xiāo } SV ‘tiêu’ (consume) |
| xơi | eat | **** OB dgu, M Bur. tśa\ || W. C E. Himal. lang. Khambu tśa, Kulung, Waling, Kiranti tśo, Limbu tśe (p. 146) | Baric Garo tśaʾ-5, Abeng tśa-ʾ, Dacca tśa-, Wanang sa-, Atong saʾ-, Tintikiya, Rabha sa-, Ruga si-, Kontś sa, Bodo zaʾ-, Metś dźa-, Dimasa dźi, Tipora tśa-, Lalung, Mośang sa, Tśang śsau- (pp. 436, 437) | **** { 食 shí } cf. Cant /sik8/ |
| xương | bone | ** OB rus-pa | OT Bod. lang. Rgyarong śa-ru (E.), śarhu (H.) p. 120), || West Central and East Himalayish Bahing rö-sye, Sunwari ru-śe, Tśaurasya ru-su, Dumi sa-lu < *sa-ru, Khaling so-lo, Rodong sa-ru-wa, Karanti sa-i-ba, Waling sa-iwa, sa-rʿ-wa, Rungtśh sa-yu-ba, yu-ba, (p. 148), Karenic Paw tświ28, Sinhma, Tangthu -swi (p.423) | Baric Garo greń, Wanang, Atong, Ruga kereń, Bodo, Metś -geń, Dimasa -gereń (446) | OB rus-, Kukish r2us, Bur. ʿă-rui\, Katśin nrut (Shafer: “No single explanation will account for all the irregularities. In the word for “bone” rus appears to be from ru-sá, primitively in a compound, as indicated by Bahing (E. Him.) rö-sye, but with the elements of the compound reversed in some of the other languages where the root has no final -s: Rgyarong śa-ru Rawang śă-rä < *-ru.”), (p. 443) | ** { 腔 qiāng } SV ‘xoang’. Cf. ‘腔骨 qiānggǔ (VS ‘xươngcốt’) |
| xấu | bad | **** Northern Branch Kukish *tśiatʾ, Luśei tśiatʾ, Śiyang śiě, sʿia (p. 244) | **** { 丑 chǒu } |
| xếp | to fold | **** M dié 疊 dep, OB ldeb-pa, Siamese d@p | OB lteb-, Eastern dialects Amdo hteb- (p. 108) | M zhé 摺 tśīp, Siamese, Lao tśīp_ (p.67) | also (Haudricourt) Viet. ‘chiếp’ (?), Daic Siamese, Lao tśip, Mak sip (p. 487) | **** { 疊 dié } |
| yên | saddle | ***** M ān 鞍 ʿān-, Siamese ʿān (p. 72) | (Haudricourt) Viet. ‘yên‘, Daic Siamese ʔān, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung, Mak ān, Dioi an, Bê iên (p. 477) | ***** { 鞍 ān } |
| én | swallow | **** (Haudricourt) Chin. ʾen\ 燕 (M yàn), Daic Siamese ʔeenʾ, Lao, Tho, Nung ɛn, Mak ēn, Bê ean (p. 496) | ****** { 燕 yàn } |
| ôm | hug | **** (Haudricourt) Daic Siamese ʿʔum, Sui, Mak ʔum, Lao, Shan, Ahom, Tay Noir, Tay Blanc um, Nung op (p. 468, 492) | **** { 擁 yǒng } SV ‘ủng’, ex. 擁抱 yǒngbào: VS ‘ômbồng’ } |
| ăn | put or throw into the mouth | **** M hán 含 ɣām-, M xián 銜 ɣām-, OB gams, Siamese, Lao gām- (p. 72) | **** { 含 hán }, VS ‘ngậm’, SV ‘hàm’. Shafer or Haudricourt should switch this word with their M àn 唵 ʿām- if they meant VS ‘ăn’ (eat). |
| đen | dark, black, somber | **** M xuán 玄 ɣuʷen-, Siamese, Lao gūn (night) (p. 72) | OT Bod. lang. Gurung mloń-ya, Marmi mlań-ai, Thaksya malań (p. 127),Tśairelish Katśinish dum, Andro tum-, Sengmai tʿum-, Sak -tʿün (p. 397) | (Haudricourt) Daic Siamese tām, Lao, Ahom, Shan, Tay blanc, Tho, Nung dăm, Tay noir lăm, Li dɔm (p. 459) | **** { 玄 xuán } SV ‘huyền’. Also, VS ‘tuyền’. |
| đi | walk, go, come | **** M lǚ 履 lyi/, Siamese lī (p. 41) | Minor group Tsangla de, Almora di (p. 172), Kukish di (come), Amora Branch of W. Him. di, de (go) (p. 330) | *** { 去 qù } |
| đinh | nail | ***** O Bur. *m-tin\, Bom -mi-ti, Tśiru mẹ-tịn, Kom ma-tịn, Khoirao mă-tin (pp.14, 25-27), OB sen-mo, M Bur. -śań\, Luśei tin (p. 68) | ***** { 釘 dīng }. Also, VS ‘đóng’ (to nail) } |
| điếc | deaf | *** (Haudricourt) Viet. điếc, Siamese hnw@k, Lao, Tho, Nung nuok, Ahom, Dioi nuk, Shan nôk, Tay Noir nuoʔ, Tay Blanc noʔ, Mak ʔdāk, Bê mok (p. 502) | ** { 聵 kuì } SV ngoái (born deaf) cf. ‘lãng’ for ‘聾 lóng’ (modern M to mean ‘deaf’) |
| điểm | mark | ***** M diăn 點 tem/, Siamese tēm2\ (p. 48) | ***** { 點 diăn }. cf. VS ‘châm’ |
| đàng, đường | path | **** Also, V đàng ‘road, way, route’, M táng 唐 dāń- (Shijing 700 a-b: path in a temple, also, ‘route, road’), Siamese, Lao dāń (also, road, way) (p. 51) | ***** { 唐 táng }. cf. 途 tú (SV ‘đồ;), 道 dào (SV đạo), ex. 走道 zǒudào: VS ‘đườngđi’ (path) |
| đào | dig | **** Kukish *tai, Katśin dai (p. 48), Burmish Bur. *do\, M Bur. tu\, Phumoi tu¯, Akha tu\, Nyi du\ (p. 369), Tśairelish Katśingish tʿo, Kadu tʿu (p. 408) | **** { 掏 tāo } |
| đá | stone | *** OB rdo || A W. Bob. rdo-, Burig rdǒa (p. 80), Ladwags rdo (p. 85), Eastern dialects Amdo ʾdo (p.108) | Karenic Paku lö5, Bwe, Geba lo2, Nuku loʾ\¯ (p.420) | **** { 石 shí, dàn } |
| đái | urinate | **** M niào 尿 nīau\, Siamese yīyěw, Lao ńyəw_^, ńiew (p. 65) | (Haudricourt) Daic Siamese yīewʾ, Lao, Dioi ñiew, Ahom ñew, Shan yew, Tay Noir, Tay Blanc, Tho, Nung, Mak new (pp. 463, 464) | **** { 尿 niào } SV ‘niệu’, also, VS ‘tiểu’ |
| đánh | beat, strike | ***** M dă 打 teń, OB teń (Mantśati unit), Luśei deń (p. 66) || also OB rduń, E. dialects Dwags duń (p. 115) | ****** { 打 dă } SV ‘đả’. Cf. 丁 dīng: SV ‘đinh’ /dejng1/ |
| đáp | reply | ***** (Haudricourt) 答 tāp (M dá), Siamese t@@p, Lao, Shan, Nung tɔp (p. 511) | ***** 答 dá |
| đâm | stab | ***** (Haudricourt) Viet. /ɗâm/, Daic Siamese tām, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc kăm, Tho, Nung tăm, Dioi tam (p. 482) | ****** { 捅 tǒng } |
| đây | here | **** (Haudricourt) Viet. đây, Daic Siamese di, Lao thi, Ahom, Shan, Tho, Nung, Tay Noir, Tay Blanc, Dioi ti, Mak day (p. 484) | *** { 此 cǐ } |
| đêm | night | **** OB mtsʿan-mo || A W. Bod. Sbalti tsʿan (p. 81), Souther Branch Kukish *yān, Luśei zān, Thado yān, Śiyang yan3, Vuite zan (p. 247) | *** { 宵 xiāo } SV ‘tiêu’ |
| đói | hunger | **** OB ltogs-pa || A W. Bod. Sbalti ltok-, Burig ltok (p. 80) | **** { 餒 něi }, with the pattern /n-/ ~ /d-/ |
| đôi | pair | ***** OB dor || A W. Bod. Sbalti dor (p. 83) | ****** { 對 duì } SV ‘đối’ |
| đũa | chopsticks | ***** (Haudricourt) Chin. d’ịʷo\ 箸 (M zhú), Daic Siamese thu’, Lao, Ahom, Shan, Tay Blanc thu (p. 488) | ****** { 箸 zhú } |
| đất | earth | *** Luhupa Branch *k-m-deʾ, Kwoirng kă-d-di, Kabui kă-n-di, Khoirao n-dʿa, Empeo go-dei (p. 307) | (Haudricourt) Daic Siamese tin, Lao, Tay Noir, Tay Blanc din, Li den, Shan lin (p. 259), Tho, Nung ɗin (p. 486) | **** { 土 tǔ } (soil), also, 地 dì (earth), 田 tián (land) } |
| đầy | full | *** S. Br. Kukish *dim, Luśei dim-, Thado dim, Śiyang ɖim (p. 251), Tśairelish Katśinish dim, Kadu dem (p. 411) | *** { 沓 dá } SV ‘đáp’ |
| đặt | to place | **** (Haudricourt) Daic *dăt, Lao _thăt, Tay Blanc, Tho, Nung tăt (p. 479) | *** { 置 zhí } VS ‘trí’ |
| đền | palace, temple | ***** M diàn 殿 den\, Siamese dēn\1 (p. 51) | ****** { 殿 diàn } SV ‘điện’ |
| đỏ | red | *** (Haudricourt) Daic Siamese teeŋ, Lao, Tay noir, Tay blanc, Tho, Nung, Mak ɗɛń, Ahom, Dioi diń, Shan leń, Li tlɛń (p. 495) | *** { 彤 tóng } |
| đố | to bet | *** (Haudricourt) Viet. ‘đổ’, Siamese t@@ʾ, Lao, Shan, Tay Noir, Tay Blanc, Tho tɔ, Ahom, Nung, Dioi to (p. 507) | ** { 賭 dǔ }. cf. 猜 cài: SV ‘thai’ ~ VS ‘đoán’ (guess) |
| đốt | burn | ****** OB drugs, M Bur. tok (p. 51) || Northern Assam Midźu tʿak (M) (p. 186) | **** { 燒 shāo } SV ‘thiêu’ |
| đồn | be rumored | *** OK Kukish *tʿańʾ, Luśei tʿań, Mikir tʿań (rumor) (p. 277) | **** { 傳(聞) chuán(wén) }, also, VS ‘ngheđồn’ |
| đỗ | bean | **** (Haudricourt) Chin. duʾ\ 荳 (M dòu), Siamese thwăʾ, Lao thuo, Ahom thu, Shan tho, Tay Noir thuo, Tay Blanc tho, Nung thu, Dioi tuo, Sui thăw, Li thaw (p. 502) | **** { 荳 dòu }, also, modern M 豆 dòu (SV ‘đậu’). |
| độc | poisson | ***** M dú 毒 duok, M Bur. tok (p. 51), OB drug, dug (p. 69) | (Haudricourt) Daic Siamese tuk, Lao, Tay noir, Tho ɗuk (p. 486) | **** { 毒 dú }, also, VS ‘nọc’ |
| đớn(đau) | feel pain, love | **** Also V ‘thương’, M téng 疼 duoń- (only in modern Chin. this word conveys those two meanings while 痛 tòng signifies ‘pain’ only.), OB gduńs, gduńs-pa (p. 51) | **** { 疼 téng } [ -w < -ong ] cf. 疼痛 téngtòng: VS ‘đauđớn’ (pain) |
| đứng | stand | **** Kukish *M-tuńʾ\, Luśei tuńʾ, Dimasa doń- (p. 48) | **** { 站 zhàn } |
| ảng | basin, jug | **** M áng 盎 ʾāń\, Siamese ʾāń_2, M Bur. ʾāń (p. 42) | **** { 盎 áng } |
| ỉa | deffecate | **** S. K. Luśei ēkʾ, Śo ek (p. 221) | **** { 屙 é }, cf. Cant. /o5/ |
| ức, ngực | chest | ***** S. Br. Kukish *ir, Luśei, Ralte ir (p. 249) | ****** { 臆 yì } |
III) Táiđịnhkhung từvựng tiếngViệt trong sáu phânchi của Shafer
Trang bảng từmục ghinhận 400 từ cơbản trên, ta cóthể tríchxuất ngẫunhiên những mục cầnthiết và sắpxếp chúng theo bấtkỳ cáchnào phùhợp với mụcđích nghiêncứu sosánh từnguyên của mình, vídụ như:
Bảng 2 – Những đốiứng Mon‑Khmer sovới Hán‑Tạng
| Hán-Nôm | Môn‑Khmer | Tươngứng âm từ Háncổ (*OC) | Meaning |
|---|---|---|---|
| chó | Khmu choʔ | OC koʔ → HV cẩu 狗 gǒu | ‘dog’ |
| gà | Khmer moən | OC ka → HV kê 雞 jī | ‘chicken’ |
| lúa | Riang luah | OC ləʔ → HV lai 來 lái | ‘paddy’ |
| cá | Khmer trey | OC ŋa → HV ngư 魚 yú | ‘fish’ |
| lá | Khmu laʔ | OC hljeb → HV diệp 葉 yè | ‘leaf’ |
| ngày | Khmer thngai | OC ŋit → HV nhật 日 rì | ‘day’ |
| mẹ | Khmer mae | OC mʷaʔ → HV mẫu 母 mǔ | ‘mother’ |
Bảng 3 – Sosánh mởrộng với từnguyên Hánngữ
Source: Vietnamese Basic Word Lists at the Crossroads
| Hán-Nôm (HN) | Hán-Việt (HV) | Tươngứng Môn‑Khmer | Từnguyên Hán-Tạng của tiếngHán |
|---|---|---|---|
| chó | 狗 gǒu (HV cẩu) | Khmu choʔ | 狗 gǒu < MC kəwʔ < OC koʔ. Đồngnguyên với tiếng TâyTạng khyi ‘dog’, Miếnđiện khwe, Thượngcổ Tâytạng kʷəʔ. |
| gà | 雞 jī (HV kê) | Khmer moən | 雞 jī < MC ke < OC ka. Đồngnguyên với vănviết TâyTạng bya ‘bird’, Miếnđiện ka, Thượngcổ Tâytạng ka. |
| lúa (và gạo) | 稻 dào (HV đạo) | Môn cổ /ti/, Khmer /ti/ | 稻 dào < MC dawk < OC l’uːɡ. Đồngnguyên với tiếng TâyTạng Thượngcổ: doʔ ‘grain’, Miếnđiện hlo, Tibetan ‘bras ‘rice’. |
| cá | 魚 yú (HV ngư) | Khmer trey | 魚 yú < MC ŋɨa < OC ŋa. Đồngnguyên với tiếng TâyTạng Thượngcổ: ŋa ‘fish’, Tibetan nya, Miếnđiện nga. |
| lá | 葉 yè (HV diệp) | Khmu laʔ | 葉 yè < MC jep < OC ljap. Đồngnguyên với tiếng TâyTạng : shog ‘leaf’, Miếnđiện hpa, Proto‑ST lap. |
| ngày | 日 rì (HV nhật) | Môn cổ /tŋai/, Khmer /thngai/ | 日 rì < MC ȵit < OC nit. Đồngnguyên với tiếng TâyTạng: nyi ma ‘sun, day’, Miếnđiện ne ‘sun/day’, Proto‑ST nit. |
| mẹ | 母 mǔ (HV mẫu) | Khmer mae | 母 mǔ < MC muwʔ < OC mʷaʔ. Đồngnguyên với tiếng TâyTạng : ma ‘mother’, Miếnđiện ame, Thượngcổ Tâytạng ma. |
Những điểmchính
- Những từnguyên Hánngữ (từ Bảng 1A và những phụcnguyên Hán‑Tạng) liêntục chothấy mứcđộ sátgần sâusắc với những dạng tiếngViệt.
- Những đốiứng Mon‑Khmer tuy có, nhưng thường biệtlệ hoặc chỉ mang tính thứyếu.
- Những đốiứng Hán‑Tạng (Tạng, Miến, Hán‑Tạng cổ) củngcố lậpluận chorằng nhiều từ tiếngViệt cănbản có gốcrễ sâuxa trong phạmvi Hán‑Tạng rộnglớn.
Những chứngcứ nêutrên mạnhmẽ ủnghộ những liênhệ Hán‑Tạng và Hán‑Việt‑nghĩa đốivới phầnlớn những từnguyên được tríchdẫn. Những bảng liệtkê tựthân đã đủ sứcthuyếtphục, và những đốiứng là hợplý. Tuyvậy, cần lưuý rằng những vídụ này không mang tínhđầyđủ, vì còn tuỳthuộc vào cách địnhnghĩa phạmvi “từ cơbản”.
Khác với những bảng từ cơbản khá hạnchế trong sosánh của (Xem Vietnamese Basic Word Lists at the Crossroads), bảng mụctừ của Shafer phongphú hơnnhiều, chứa nhiều tầng từnguyên Hán‑Tạng. Từđó, mộtsố từnguyên chọnlọc gầngũi đángkể với tiếngViệt cả về ngữâm lẫn ngữnghĩa, và cóthể xem là đốiứng hợplý. Danhsách này hoàntoàn cóthể được mởrộng bằng những kếtquả Hán‑Tạng hiệnđại, giúp kiểmchứng rộnghơn những đốiứng từvựng, kểcả những đốiứng do trườngphái Mon‑Khmer đềxuất. Những đốiứng trùngnhau giữa Hán‑Tạng và Mon‑Khmer, nếucó, sẽ cungcấp cơsở rõrànghơn để xácđịnh nguồngốc đíchthực của chúng.
Những từnguyên liênngữ được tríchdẫn ởđây thường đã biếndạng kháxa sovới nguyênmẫu Hánngữ, đếnmức khónhậnra, nhưng lại gầnvới dạng tiếngViệt hơn. Điều này đặtra câu hỏi: vấnđề thựcsự của bảngtừ ở phầntrước làgì, khi sovới những bảng Mon‑Khmer khác trong ngữhệ NamÁ?
Thứnhất, bảng mụctừ của Shafer, theo bấtkỳ tiêuchuẩn nào, cũng vôcùng phongphú. Mộtsố mục được lượcbỏ có chủđích vì tính đốiứng của chúng khônghiểnnhiên và đòihỏi phải lầntheo nhiều tầng trunggian Hán‑Tạng để xáclập quanhệ. Dùvậy, những bảng liệtkê hiệncó vẫn đủ dữliệu để kiểmchứng những liênhệ với tiếngViệt và đặt nềnmóng cho việc chứngminh những quanhệ ditruyền trong từnguyên.
Thứhai, những vấnđề từng gây khókhăn cho môhình Mon‑Khmer → Việt vẫn còn nguyên. Chẳnghạn, những đốiứng giữa tiếngViệt và những sốtừ Mon‑Khmer từ 1 đến 5 thường được phía NamÁ việndẫn để xếp tiếngViệt vào phânnhánh Môn‑Khmer. Nhưng nếu thừanhận rằng những sốtừ Mon‑Khmer trên 10 là vay Thái, mà chính Thái lại có đốiứng Hán‑Việt, thì ta cũng cóthể xemxét lại nguồngốc của những sốtừ Việt từ 6 đến 9, vốn hoàntoàn khác với dạng tiếngKhmer.
Thứba, nhiều tríchdẫn Hánngữ của Shafer dựavào bảng của Haudricourt. Vì những từnguyên này cũng xuấthiện trong những ngônngữ Tai‑Kadai, rõràng nhiều đốiứng Daic‑Việt thựcsự là từvaymượn tiếngHán được chiasẻ giữa tiếngViệt và tiếngThái. Sựgầngũi về ngữâm củngcố giảthuyết rằng chúng cóchung một nguồngốc Hán. Dođó, khôngcòn trởngại đángkể nào trongviệc xem những đốiứng này là Hán‑Tạng, được trunggianhoá qua Hánngữ.
Trong những phần tiếptheo, chúngta sẽ giảiquyết những vấnđề daidẳng từng cảntrở việc táixáclập tiếngViệt là một ngônngữ nganghàng với Hánngữ. Cóvẻ bảng mụctừ Hán-Tạng của Shafer chưatừng được khảosát mộtcách đầyđủ, trongkhi nó chứa nhiều dữliệu cóthể củngcố giảthuyết Hán‑Tạng và giúp vượtkhỏi những tranhluận thuhẹp về từvựng sốđếm. Thayvì bị chiphối bởi những từ sốđếm Môn‑Khmer từ 1 đến 5 vốn khôngđủ để xáclập quanhệ ditruyền, chúngta nên hướngđến lớp từvựng cơbản rộnghơn, nơi những đốiứng Việt–Hán‑Tạng sâusắchơn được bộclộ.
Kếtluận
Nghiêncứu này nhắm vượtkhỏi môhình Mon‑Khmer cốđịnh và táiđịnhvị tiếngViệt trong khônggian Hán‑Tạng rộnglớn hơn. Dựavào bộ Introduction to Sino‑Tibetan (1966–1974) của Robert Shafer cùng những sosánh tiếptheo, phântích này chothấy tiếngViệt có những đốiứng từvựng, ngữâm và cấutrúc sâusắc khôngchỉ với Hánngữ màcòn với những phânnhánh ngữchi Daic, Bodic, Burmic, Baric và Karenic.
TiếngViệt khôngthể bị giảnlược thành một ngoạilệ Mon‑Khmer. Từvựng của nó héllộ những nềntảng Hán‑Tạng sâusắc, trảirộng nhiều phânkhu và được củngcố bởi những cấutrúc đaâmtiết. Việc táiđịnhvị tiếngViệt trong liêntục Hán‑Tạng tháchthức những giảđịnh NamÁ lâuđời và mở ra những hướng sosánh mới trong nghiêncứu lịch‑sử tiếngViệt.
Những chứngcứ sosánh được trìnhbày ởđây vượt khỏi môhình NamÁ nhỏhẹp. Bằngcách chỉra những đốiứng cóhệthống trên nhiều phânnhánh và phêbình những hạnchế phươngpháp của những lậpluận Mon‑Khmer trướcđây, bàiviết này đặtlại nềnmóng cho việc tìmhiểu từnguyên tiếngViệt.
Mộtvài điểm nổibật:
- Đaâmtiết như một chẩnđoán: tiếngViệt hoàhợp với những cấutrúc songtiết và đaâmtiết đặctrưng của những ngônngữ Hán‑Tạng, phávỡ giảđịnh lâuđời về “tính đơnâmtiết” của nó.
- Phêbình phươngpháp: những chuyêngia Mon‑Khmer trướcđây, dựavào những người cungcấp dữliệu địaphương và những khung lýthuyết cứngnhắc như “nãotrạng ngônngữ” (linguistic mentalism), đã tạora những kếtquả suyđoán, đầy lỗiphải và được ngànhnghiêncứu Việtngữ kếthừa mà khôngđược kiểmchứng lại.
- Táiđịnhkhung tranhluận: bằng cách táiđónggói những “từ cơbản” Mon‑Khmer trong khung Hán‑Tạng, nghiêncứu này tạo ra những kếtquả mạchlạchơn. Hơn 400 đốiứng Việt–Hán‑Tạng đã được xáclập, nhiều trongsốđó sítgần với Hánngữ hơnlà với Mon‑Khmer.
Đồngthời, côngviệc vẫn chưa hoàntất. Việc thiếtlập bảnđồ tiếngViệt trong cả sáu phânkhu Hán‑Tạng vẫncòn đang tiếptục, và dữliệu của Shafer cầnđược tinhchỉnh bằng những phụcnguyên hiệnđại. Tuyvậy, hướngđi đã rõ: tiếngViệt khôngphải là một ngoạilệ NamÁ mà là một ngônngữ có nềntảng từnguyên gắnbó sâusắc với Hán‑Tạng.
Nghiêncứu này nhấnmạnh nhucầu về một bảnđồ từnguyên phânnhánh đahệ và một khung sosánh toàndiện. TiếngViệt hiểnlộ khôngphải là một trườnghợp ngoạivi mà như một chứngnhân trungtâm của sựtươngtác lịchsử giữa những ngônngữ Hán‑Tạng. Nhậnthức này mởđường cho những nghiêncứu tiếptheo về cả chínhtả, từđiển chúgiải và phụcnguyên một disản ngônngữ chung gắn kết Việtnam với thếgiới Hán‑Tạng rộnglớn.
Nềntảng này khôngphải là điểm kếtthúc mà là điểm khởiđầu cho những tìmhiểu tiếptheo. Nhiệmvụ sắptới là khảosát cách những đốiứng từnguyên này hiệndiện trong những bìnhdiện cấutrúc, vănhóa và lịchsử. Câuhỏi khôngcòn là liệu tiếngViệt có thuộc khung này hay không, màlà một hànhtrình độcđáo riêngbiệt của nó — được hìnhthành qua nhiều thếkỷ tiếpxúc, thíchứng và khángcự — đã tạonên ngônngữ mà chúngta biết hômnay.
Theocáchđó, lậpluận tiếnbước từ từnguyên sosánh đến một tổnghợp rộnghơn: tiếngViệt vừa là sảnphẩm của những liênhệ Hán‑Tạng, vừa là một ngônngữ tự kiếntạo bảnsắc riêng của mình qua những điềukiện lịchsử.
“TiếngViệt vừa mang tiếngnói của nhà họ Hán‑Tạng, vừa tự khắchoạ lộtrình riêng của mình qua thờigian.”
Sáchthamkhảo
Alves, Mark J. 2024. “An Updated Overview of the Austroasiatic Components of Vietnamese.” Languages 9(12).
Benedict, Paul K. 1972. Sino‑Tibetan: A Conspectus. Cambridge University Press.
Campbell, Lyle. 2013. Historical Linguistics: An Introduction. Edinburgh University Press.
Chen, Shu‑Fen. 2003. “Vowel Length in Middle Chinese Based on Buddhist Sanskrit Transliterations.” Language and Linguistics 4(1): 29–45.
Haspelmath, Martin. 2005. “Comparative Linguistics and the Problem of Spurious Similarities.” Linguistic Typology 9(1).
Haudricourt, André‑Georges. 1954a. “L’origine des tons en vietnamien.” Journal Asiatique 242: 69–82.
Haudricourt, André‑Georges. 1954b. “Problèmes de phonétique diachronique: la nasalisation vocalique en vietnamien.” Bulletin de la Société de Linguistique de Paris 49.
Maspero, Henri. 1912. Études sur la phonétique historique de la langue annamite. Les initiales. Paris: Imprimerie Nationale.
Matisoff, James A. 2003. Handbook of Proto‑Tibeto‑Burman. University of California Press.
Mei, Tsu‑lin. 1970. “Tones and Prosody in Middle Chinese and the Origin of the Rising Tone.” Harvard Journal of Asiatic Studies 30(1): 86–110.
Norman, Jerry. 1988. Chinese. Cambridge University Press.Pulleyblank, Edwin G. 1984. Middle Chinese: A Study in Historical Phonology. Vancouver: University of British Columbia Press.
Sa, Quoc Hoang. 2025. “Study on the Understanding and Use of Sino‑Vietnamese Words: Perspectives from Secondary School Students in Ho Chi Minh City.” Spring Journal of Arts, Humanities and Social Sciences 4(5).
Shafer, Robert. 1966–1974. Vols 1 – 4. Introduction to Sino‑Tibetan. Wiesbaden: Otto Harrassowitz.
Sidwell, Paul. 2015. “Austroasiatic Dataset for Phylogenetic Analysis: 2015 Version.” Mon–Khmer Studies 44. Mahidol University / SIL International.
Thomas, David D. 1960. “Basic Vocabulary in Some Mon–Khmer Languages.” Mon–Khmer Studies.
Thurgood, Graham. 2002. “Vietnamese and Tonogenesis: Revisiting Haudricourt.” California State University, Chico.
CƯỚCCHÚ
(1)^ “Bod” chỉ là một tên khác của “Bak” — như trong 百姓 Baixing (Bátánh hay Báchtính) 百越 (BáchViệt hay BaiYue) — được Lacouperie bànluận (sđd., 1963) rằng:
“Bak vốn là một tên tộcngười và không mang ýnghĩa nào khác. Cóthể dẫnchứng bằng những têngọi tươngtự — tuy được ghilại bằng những kýhiệu khácnhau — mà họ dùng để gọi mộtsố kinhđô thờixưa: PUK, POK, PAK, những danhxưng đã được truyềnlại đến nay, và sự tươngđồng của chúng với Pak, Bak là điều khôngthể phủnhận. Ở vùngđất mà họ xuấtxứ, Bak là một tên tộcngười rất nổitiếng; chẳnghạn Bakh trong Bakhdhi (Bactra), Bagistan, Bagdada, v.v., và tên này được giảithích là mang nghĩa ‘maymắn, thịnhvượng’.”
Những điều này bổsung cho phần cùng tácgiả đã được tríchdẫn trong bài nghiêncứu về tiền‑Hán và Hán, theo Lacouperie, khi ông môtả tổtiên Bak của ngườiHán thờicổ, đốilập với những nhóm tiền‑Hán.
(2)^ Theo phânloại ngônngữhọc thếgiới hiệnđại (Benedict, Ostapirat, Norquest, Edmondson, Pittayaporn): Tai-Kadai = một họ ngônngữ độclập, không thuộc HánTạng. Ngữhệ Tày‑Kadai — còngọilà Tráng‑Ðông, Kra‑Dai, Tày‑Kadai, hay Daic — là một họ ngônngữ độclập, gồm hơn bảy mươi ngônngữ, phânbố ở ÐôngnamÁ và Hoanam, với các ngônngữ chính như Trángngữ, Lêngữ, Tháingữ, Làongữ.

Leave a Reply