Chứngcứ về Một Tiếntrình BáchViệt Chung

by dchph in collaboration with Copilot
Large tree roots glowing faintly entwined around stone with Japanese characters in forest
Cây cổthụ với gốcrễ phátquang quấnquanh một phiếnđá khắc những tưtưởng hiệnđại giữa một khurừng huyềnbí. (creAited by dchph with Jetpack)

Mốiquanhệ giữa Hánngữ và TiếngViệt từ lâu thường được đóngkhung trong phạmvi vaymượn: TiếngViệt thường được môtả như đã tiếpthu hàngnghìn từ Hán qua nhiều thếkỷ tiếpxúc. Tuynhiên, cáchnhìn này làm mờđi một thựctại sâusắc hơn. Ở bìnhdiện từnguyên cơbản – từ chỉ quanhệ thânthuộc, bộphận cơthể, yếutố thiênnhiên và độngtác hằngngày – sựtrùngphùng giữa hai ngônngữ khôngchỉ chothấy vaymượn mà còn hélộ quanhệ thừakế chung và những tầnglớp hạtầng ngônngữ. Bàiviết này gomlại những chứngcứ về một lớp từnguyên cơbản chung và lậpluận về ýnghĩa của nó trong việc táikhung nguồngốc TiếngViệt trong một liêntục Hán‑Việt–BáchViệt.

Từvựng TiếngViệt bãohòa những hìnhthức Hánngữ, từ vănbản caocấp đến lờinói hằngngày. Có rất nhiều từ cơbản có những đốiứng Hánngữ rõrệt. Chúng đivào TiếngViệt qua nhiều kênh: âm Hán-Việt trangtrọng, vaymượn khẩungữ từ các phươngngữ Quảngđông và MânNam, cùng những lớp thừakế BáchViệt chung. Những cặp dạngđôi như sôngnúi # nonsông 江山 (jiāngshān) hay âmthanh # thanhâm 聲音 (shēngyīn) cho thấy cả thứtự lẫn nguồngốc đều được tiếpthu. Thiếu những tầng Hánngữ này, TiếngViệt hiệnđại sẽ mấtđi phầnlớn sứcbiểuđạt của nó.

Không có gì ngạinhiên khi mộtphần đángkể của lớp từnguyên cơbản TiếngViệt, ítnhất theo những gì đã liệtkê, dườngnhư chiasẻ chung một gốcrễ ngônngữ với Hánngữ. Sựhộitụ này bắtnguồn từ tiếpxúc lâulâu và mậtthiết giữa hai cộngđồng, có niênđại ítnhất 1.500 năm trướckhi ảnhhưởng ngônngữ Hán được ghinhận chínhthức trong thời Chiếnquốc (403–221 TCN) theo sửliệu Hán.

I) Lớp từnguyên cơbản chung

Từnguyên cơbản là lớp khó thayđổi nhất. Những từ như “mẹ”, “nước”, “lửa”, “tay” hiếmkhi bị thaythế hoàntoàn bằng vaymượn; chúng tồntại qua nhiều thếhệ và phươngngữ. Trong cả Hánngữ lẫn TiếngViệt, ta thấy những đốiứng nổibật ở các lĩnhvực này. Chẳnghạn, mẹ của TiếngViệt tươngứng với /mjieʔ/ của Háncổ, trongkhi nước vangvọng với /shuǐ/ của Hánngữ nhưng đồngthời cũng phảnánh những dạng BáchViệt hạtầng. Những từ chỉ quanhệ thânthuộc như anhem songhành với /xiōng/ và /dì/ của Hánngữ, nhưng hìnhthức ngữâm của chúng gợiý một tầnglớp sâuhơn chứ khôngchỉ đơnthuần vaymượn. Những vídụ này cho thấy sựtrùngphủ khôngchỉ giớihạn ở từvựng caocấp mà ănsâu vào lớp từnguyên hằngngày.

Thựctế, một sốlượng đángkể những từ TiếngViệt gắnliền với vănhóa cóthể chứngminh là đồngnguyên với những từnguyên Háncổ, khôngchỉ giớihạn trong những gì được liệtkê trong Bảng 1 dướiđây.

Bảng 1 – Những từ TiếngViệt đồngnguyên với từnguyên Háncổ

TiếngViệtHánngữGhichú
nạ娘 niáng‘mother’ (old Vietnamese); Doublet: 奶 năi (SV nãi).
nhà家 jiā‘home’; SV gia; < MC kaɨ < OC *kra: || ¶ /ji- ~ nh-/.
chén盞 zhàn‘bowl’; SV tràn; < MC can < OC *tsjre:nʔ.
mâm盤 pán‘tray’; SV bàn; < MC bwan < OC *ba:n; cf. bàn 案 àn (SV án) ‘table’.
báttộ砵 bō‘large bowl’; SV bát; < MC bo < OC *po:d, pa:t; Cant. /but3/, Hẹ /bat7/; Sanskrit loan (< Skr. pa:tra).
đũa箸 zhú‘chopsticks’; SV trợ, chừ, trừ; < MC ɖɨə̆ < OC *tas, das; cf. Hainanese /duə2/.
thìachìa匙 chí‘spoon’; SV thi, chuỷ; < MC tʂe < OC dje.
cằm含 hán‘chin’; VS cắn, ngậm, mĩm, hàm; < MC ɦəm < OC ɡɯːm; cf. Tibetan PC kɒ:m.
sọ首 shǒu‘cranium, head’; SV thủ; < MC ɕiu < OC hljuʔ; cf. VS sọ ‘skull’.
mắt目 mù‘eye’; SV mục; < MC muwk < OC mug; cf. Hainanese /mat7/.
bếp庖 páo‘kitchen’; SV bào; < MC baɨw < OC bruː.
tấmcám糝糠 sănkāng‘broken rice chaff’; SV tầmkhang; < MC tsham, səm < OC sluːmʔ; cf. Tibetan, Lushei parallels.
canh羹 gēng‘broth, soup’; < MC kaɨjŋ < OC kraŋ; cf. modern M 湯 tāng ‘thang’ (loan in VS).
bàn案 àn‘table’; SV án; < MC ʔan < OC qaːns; cf. 按 àn ‘press’; 香案 xiāng’àn ‘altar’.
ghế椅 yǐ‘chair’; SV ; < MC ʔe, ʔɯiɛ < OC *ʔaj, qralʔ; doublet 几 jǐ (SV kỷ).
tủ櫝 dú‘cupboard’; SV độc; < MC duk < OC l’o:g.
guốc屐 jī‘wooden sandals’; SV kịch; < MC ɡɯiak < OC ɡreɡ; Cant. kek6, Hakka kiak8.

II) Chứngcứ sosánh

Họcthuật ngônngữ đã ghinhận những trùngphủ này với độchínhxác ngàycàng cao. Côngtrình của Brindley về bảnsắc Việt đặt TiếngViệt trong một bốicảnh BáchViệt rộnghơn. Tácphẩm Submerged History of Yue của Henry nêu bật những tànlưu hạtầng trong cả Hánngữ lẫn TiếngViệt. Chương viết của Yue Anne O. trong Oxford Handbook of Chinese Linguistics cungcấp một phântích cóhệthống về ngữâm Việt và những âmvang của nó trong tiếngViệt. Những họcgiả Việtngữ như Nguyễn Tài Cẩn và Nguyễn Ngọc San nhấnmạnh những gốcrễ bảnđịa của từvựng tiếngViệt, trongkhi luậnvăn của Leith về hạtầng Tai‑Kadai chỉra sựtồnđọng của những yếutố phi‑Hán. Những nghiêncứu khảocổ và ditruyền họcthêm phần củngcố bứctranh này, chothấy sựhoàhợp giữa các quầnthể Hán và Việt phùhợp với chứngcứ ngônngữ, kểcả những từnguyên Háncổ và những tổhợp Hánngữ khác, như được liệtkê trong bảng dưới đây.

Bảng 2 – Mộtsố mụctừ Hán‑Việt và Việtngữ tiêubiểu

TiếngViệtHángữGhichú
TânMão辛卯 XīnMăo‘NămMèo’ [Khôngphảilà nămThỏ]; còngọilà NămMão ~ NămMẹo 卯年 Măonián (HV Mãoniên) ]
TânHợi辛亥 XīnHài‘NămHeo’ [ Còngọilà NămHợi 亥年 Hàinián (HV Hợiniên) ]
thángchạp臘月 làyuè‘tháng 12 âmlịch’ (the 12th month of lunar calendar)
ăntấtniên過小年 guòxiăonián‘Tiệc cuốinăm’ = ‘Viet. ‘tấtniên’ @ ‘年底 niándǐ (niênđế)’ ~> ‘畢年 bìnián (tấtniên)’!
bâygiờ者番 zhěfānTrong dạng nghịchđảo, còncó âm ‘giờđây’ và ‘phennày’.
vuquy于歸 yúguīChứa ýniệm ‘đámcưới đưa côdâu về nhàchồng’ trongkhi bên chútrể lại gọilà ‘tânhôn’ (新婚 xīnhūn)
sínhlễ聘禮 pìnlǐ‘betrothal dowry’
thànhphố城舖 chéngpǔQT hiệnđại ‘thànhphố‘ = 城市 chéngshì (HN thànhthị) ‘
chợbúa市舖 shìpǔ HV phốthị’, HN phốchợ
khaigiảng開講 kāijiăng= Viet. ‘khaitrường’ @ ‘開庠 kāixiáng (khaitường)’ \ Vh @ 庠 xiáng ~ ‘giảng’ 講 jiǎng (giảng) ~ QT 開學 kāixué
thơmộng詩夢 shīmèngTừ này biểuthị mứcđộ báchọc trongcách sửdụng từ, vì trong dângian, khôngai nói ‘thimơ’, ‘thơmơ’, ‘thimộng’ như từ ‘thi’ và ‘thơ’
đườngcái街道 jièdào‘đạo’ còn cóthể là đồngnguyên với ‘lộ’, QT 道 dào ~ ‘lối’ 路 lù (lộ), và ‘đường’ 唐 táng (HV đường) và 途 tú (HV đồ) || QT 道 dào (đạo, đáo) < HTC daw < HC *l’uːʔ  và QT 途 tú (HV đồ) < HTC duo < HC *l’a:
đòngang渡江 dùjiāngNghĩađen ‘quasông’
xinlỗi見諒 jiànliàngrất cóthể đồngnguyên với 道歉 dàoqiàn; trong tiếngHán có trên 15 từ để ‘xinlỗi’: thídụ: 謝罪 xièzuì (HV tạtội, HN tạlỗi), 請罪 qǐngzuì (HN xinlỗi)]
cảlũ大伙 dàhuǒQT 大 (đại, thái) < MC daj < OC *da:d; QT 伙 huǒ < MC ɦwa < OC *qʰʷaːlʔ || sosánh 火 huǒ (HN lửa)
đồngloã同夥 tónghuǒ QT 夥 huǒ < MC ɦwaɨj < OC *qʰloːlʔ || ss. 火 huǒ (HN lửa)
ungthư癰疽 yōngjūss. HN ungthốiươngthối (‘spoiled’); QT 癰 yōng < MC ʔoʊŋ < OC ʔoŋ
chồmhỗm犬坐 quánzuò‘squat’; QT 犬 quăn < MC kʰʷen < OC *kʰʷeːnʔ; QT 坐 zuò < MC dzwa < OC *zoːlʔ, *zoːls

Thựctế là tấtcả liệtkê trên và những trườnghợp tươngtự đều vôcùng phongphú và dườngnhư vôhạn. Mộtsố trong những từ ấy vẫncòn thôngdụng trong TiếngViệt ngàynay, trongkhi ở Quanthoại (QT: Mandarin – M) hiệnđại thì chính những hìnhthức tươngứng cóthể đã trởnên lỗithời, cổkính hoặc hiếmgặp (Háncổ – Old Chinese – OC), dù chúng vẫn mang cùng ýnghĩa và cùng giátrị biểuđạt; chẳnghạnnhư 活 huó (HV hoạt) sovới 務 wù (HV vụ) cho “việc”, 睡 shuì (HV thuỵ) sovới 臥 wò (HV ngoạ) cho “ngủ”, vânvân. Nghĩa là, mộtsố thừakế từ tiếngHán Trungcổ (Middle Chinese – MC), trongkhi mộtsố khác đivào từ khẩungữ Quanthoại, cóthể nóilà nhưvậy.

Danhmục này sẽ còn trởnên dàyđặc hơn nữa nếu ta tính cả những từ vănhọc cổđiển mà cả Hánngữ lẫn tiếngViệt vẫncòn sửdụng cho đếnnay. Trong bốicảnh vănhóa đặcthù này, cóvẻ như tiếngViệt đã tiếpthu phầnlớn những từ Hán cùng loại để dùng cho chính mình hơn là chúng cùng thừakế từ một gốcrễ di truyền chung; nóilà, chúng là những từvaymượn tiếngHán. Chẳnghạn:

  • “thánggiêng” #正月 zhèngyuè (thángmột) [~ #元月 yuányuè],
  • “TếtÐoanngọ” 端午節 duānwǔjié (Tiết ĐoanNgọ),
  • “thángchạp” #臘月 làyuè (thángmườihai),
  • “cúngTáoquân” 祭灶君 jìZàojūn (lễ tiễn Táoquân chầu Trời),
  • “ăntấtniên” 過小年 (bữacơm tấtniên vào tuần lễ cúng TáoQuân từ ngày 23 tháng Chạp),
  • “Tết” 節 jié (HV Tiết),
  • “xinchào” 見過 jiànguò (M ‘chào’ = 早 zǎo),
  • “giãbiệt” 辭別 cíbié (HV từbiệt),
  • “kháchsáo” 客套 kètào (HN ‘kháchkhứa’),
  • “caosang” 高尚 gāoshàng (HV ‘caothượng’),
  • “bợmtrợn” 霸道 bàdào (HV báđạo),
  • “dulịch” 遊歷 yóulì (M 旅行 lǚxíng – HV ‘lữhành’),
  • “kháchsạn” 客棧 kèzàn (M 酒店 jǐudiàn (HV tửuđiếm) = HN ‘tiệmrượu’),
  • “duhọc” 遊學 yóuxué (M 留學 líuxué (HV lưuhọc)),
  • “lydị” 離異 líyí (M 離婚 líhūn (lihôn)),

cùngvới một sốlượng rấtlớn những từ cơbản có chung gốcrễ.

Viet.QuanthoạiMC (Baxter)MC (Pulley-blank)OC (Baxter-Sagart)OC (Zhengzhang)Ghichú
chatía爹 diē / ta:jtˤraFather. Tía matches modern M diē closely; cha reflects older MC reading linked to 知 zhī phonetic series.
mẹmợ母 mǔmjɨuXmuwXmjaʔmʷəʔMother. Multiple VS variants (máicáimệmạmợ). Retains OC final glottal stop.
chị姊 zǐ / jiětsjɨXtsɨXɕjəjʔʑeʔOlder sister. Shares root with 姐 jiě; SV tỷtỉ.
em妹 mèimjejHmjejHmˤi[t]-smˤi[t]-sYounger sister. VS em may be contraction of 妹妹 mèimèi.
anh兄 xiōngxjʉŋxjɨwŋsmraŋs.mˤraŋOlder brother. SV huynh retains aspirated onset lost in VS anh.
em俺 ǎnʔəmʔəmʔamʔʔamʔYounger brother/self-reference. Northeastern Mandarin colloquial form.
lửa火 huǒxwɑXxwaXqʷʰajʔqʷʰaʔFire. VS onset shift /hw- ~ l-/.
葉 yèjepjeplaplapLeaf. Cognate forms in Tibeto-Burman (Tib. ldeb, Burm. ɑhlap).
đất土 tǔthuXthuXthaʔtʰaʔSoil, earth. Retains OC final glottal stop.
cúng供 gòngkuŋkuŋkˤoŋkoŋOffer to spirits. SV cống in formal register.
giỗ祭 jìtsjejHtsjejHtsˤi[t]-stsˤi[t]-sAncestor memorial ceremony.
xơi食 shíʑikʑikljəkləkEat. SV thực. VS xơi colloquial; cf. Cant. /sjək8/.
uống飲 yǐnʔimXʔimXʔjəmʔʔəmʔDrink. SV ẩm.
哺 bǔbuXbuXpaʔpaʔBreastfeed, suck. SV bộ.
thịt膱 zhítɕɨktɕɨktjəktəkMeat. SV thức. Shares phonetic stem 戠.
lúa來 láiljəjlajrˤəUnhusked rice. Starostin links to 稻 dào in OC.
chả炸 zhàtsræHtsræHtsˤrak-stsˤrak-sFried meatloaf; in VS, boiled ham (chả lụa).
gỏi膾 kuàikhwajHkhwajHkʰˤwat-skʰˤwat-sMinced meat salad.
ruột乙 yǐʔitʔitʔitʔitIntestine (arch.).
tôm鰕 xiāɣæɣæ[ɢ]ˤra[ɢ]raPrawn.
tép蝦 xiāhaha[g]ˤra[g]raShrimp.
雞 jīkejkejkekeChicken. SV .
mèo貓 māomawmawmrhawmrewCat. SV miêu. VS mèo colloquial.
chuột鼠 shǔʂjoXʂjoXhljaʔhlaʔMouse, rat. SV thử.
trâu牛 níuŋjuwŋjuwŋʷəŋʷəWater buffalo. SV ngưu.
diều鷂 yàojewHjewHɢʷˤew-sɢʷew-sKite. SV ngao.
chó狗 gǒukuwXkuwXkoʔkoʔDog. SV cẩu.
cọp虎 hǔxuXxuXqʰˤaʔqʰaʔTiger. SV hổ.
gấu熊 xióngɣjuŋɣjuŋɢʷʰəmɢʷəmBear. SV hùng.
voi為 wēiwewewajwajElephant (in VS usage). OC gloss in Shuowen: ‘female monkey’; semantic shift in VS.

Và bảng mụctừ ấy cứ còn tiếptục mãi với nhiều dẫnxuất cơbản khác mang những ýnghĩa mởrộng:

  • “ruốc” 肉 ròu (thịt) [HV “nhục” = HN “thịt” 膱 zhí (HV thức) | M 肉 ròu < MC ȵuwk < OC *njuɡ] đốilập với “ruốc” 蟹 xiè (cua nhỏ chân dài) vốn có những biếnthể riêng:
    • “ghẹ” 蟹 xiè (cua chân dài), và những biếnthể khác,
    • “riêu (rêu)” 蟹 xiè (cua non),
    • “cua” 蟹 xiè (cua nhỏ),
    • “cáy” 蟹 xiè (cua),
    • “cuabành”, “bakhía” 螃蟹 pángxié (HV bànggiải) (3)
  • “bún” 粉 fěn (bún) [M 粉 fěn, fèn < MC pun < OC *pɯnʔ; và những biếnthể:
    • “bột” 粉 fěn (bột),
    • “phở” 粉 fěn (phở),
    • “phấn” 粉 fěn (phấn),
    • “bụi” 粉 fěn (bụi),
    • 粉條 fěntiáo: (1) búntàu, (2) phởtiếu, (3) hủtiếu,

và còn nhiều trườnghợp khác sẽđược liệtkê trong phầnsau của khảoluận này.

IV) Cơchế trùngphủ

Có nhiều cơchế giảithích sự tụhội này:

  • Ảnhhưởng hạtầng: TiếngViệt giữ lại những yếutố Việt (Yue) và Tai‑Kadai vốn cũng hiệndiện trong các phươngngữ Hánngữ miền Nam. Sựphátriển liêntục của hạtầng này giảithích những hìnhthức chung có trướccả lớp vaymượn Hán‑Việt.
  • Cặp dạng Hán‑Việt có từ thuởxưa: Nhiều từ tồntại songhành – một dạng bảnđịa, một dạng Hán‑Việt chothấy sựphảnánh lịchsử tiếpxúc đatầng đadạng. Chẳnghạn, trời tồntại songhành với thiên.
  • Vùng tiếpxúc vănhóa: Thươngmại, didân và sựsápnhập chínhtrị tạonên những khônggian nơi từvựng được traođổi và ổnđịnh giữa các cộngđồng. Đồngbằng Sông Hồng và duyênhải miềnTrung là những vùng laihoá đặcbiệt mạnh.

Nhiều từnguyên cơbản trong tiếngViệt mang đồngthời dấuvết gốcrễ chung và thànhtố vaymượn cóthể nhậndiện ra trong cả tiếng Hán lẫn Việt. Có cơsở để giảđịnh rằng mộtphần trongsốđó pháttriển từ cùng một gốcrễ, đặcbiệt khi chúng thuộc lớp từnguyên cơbản vốn khó có khảnăng vaymượn, hoặc có trướckhi lớp vaymượn được dunhập. Để một từ được xem là vaymượn, nguồngốc của nó phải truyvết được rõràng từ Hánngữ hoặc từ “BáchViệt” (Yue). Trongkhi những họcthuyết Môn‑Khmer quy mộtsố từ TiếngViệt về nguồngốc Mon‑Khmer, bàiviết này xem chúng như thuộc nguồngốc “BáchViệt”, chẳnghạn: sông 江 jiāng, dừa 椰 yé, chuối 蕉 jiāo, đường 糖 táng.

Ngoài những từ cơbản có gốcrễ chung ấy, khôngcòn nghingờ gì rằng tiếngViệt từ thời cổđại đã tiếpthu vôsố từ Hán có tínhchất cơbản tươngtự. Về mặt lịchsử, hiệntượng này cóthể được hiểulà một quátrình tiếpthu chủđộng: những từ được tiếpthu bởi những phụnữ bảnđịa lấy quanlại hay lính Hán đồntrú tại Giaochỉ, và được truyềndạy bởi các thầyđồ bảnđịa ở hươngthôn, còn tiếptục khálâu saukhi ViệtNam giành độclập. Mãiđến thời nhàMinh thếkỷ XV (Nguyễn Tài Cẩn, 1979), khi Trungquốc đôhộ Annam từ 1407 đến 1427, những thẻmộc khắcgỗ được pháthiện vào cuối thậpniên 1970 chothấy những dạng Hán‑Việt muộnmàng vẫncòn được sửdụng. Những tấmgỗ khắc này là chứngcứ cụthể rằng từvựng Hán thời nhàMinh vẫn đangđược tiếpthu tíchcực.

Có nhiều khảnăng mộtsố lượng lớn những từ Hán này đivào TiếngViệt qua những dạng Quanthoại khẩungữ, một hiệntượng lặpđi lặplại chođến ngàynay. Chẳnghạn, lớp Hán‑Việt hiệnđại tiếpthu từ Hánngữ hiệnđại, đặcbiệt là phươngngữ miềnBắc Trungquốc, đã tăngdần sau khi Việtnam chiacắt năm 1954 và tiếptục saukhi thốngnhất năm 1975. Quátrình này củngcố một lớptừ Hán‑Việt hiệnđại gầngũi ngữnghĩa hơnnữa với tiếngHán đươngđại, chẳnghạn: HV khẩntrương 緊張 jǐnzhāng (với ýnghĩ “nhanhchóng” trongcách dùng tiếngViệt, nhẹ hơn nghĩa “căngthẳng” của Hánngữ), HV đảmbảo 擔保 dànbǎo thay cho bảođảm trong cách dùng miềnNam, và những từ vaymượn khác như HV sựcố 事故 shìgù, HV đạocụ 道具 dàojù, khaisân 開場 kāichǎng, giaođãi 交待 jiāodài.

Ngoài những từvaymượn mới hoặc những sailệch sovới cách dùng cũ, ảnhhưởng Hánngữ đốivới tiếngViệt là một quátrình liêntục chođến thờinay, sảnsinh những từ khẩungữ và chuyêndụng mới như:

  • chuồn 滾 gǔn (sovới “cút”),
  • lặn 溜 lìu (“lẻn (đi)”),
  • khôngdámđâu 不敢當 bùgǎndāng (“đâudámnhận”),
  • nóichuyện 聊天 liáotiān (“chuyệnvãn”),
  • bahoa 大話 dàhuà (“nóiđại”),
  • baphải 廢話 fèihuò (“baphải”),
  • ẩutả 苟且 gǒuqiě (“ẩuxị”),
  • bạtmạng 拼命 pìnmìng (“bánmạng”),
  • bênhvực 包庇 pāopì (“bênhvực”),
  • bậnviệc 忙活 mánghuó (“bận”),
  • dêxồm 婬蟲 yínchóng (“dâmđãng”),
  • phaocâu 屁股 pìgǔ (“đítgà”),
  • tiếtcanh 血羹 xuěgēng (“canhhuyết”),
  • suỷcảo 水餃 shuǐjiǎo (“sủicảo”),
  • mìchính 味精 wèijīng (“vịtinh”),
  • tầmbậy 三八 sānbā (“tầmbậy”),
  • biểutình 表情 biǎoqíng (“biểutình”),
  • xơitái 吃生 chīshēng (“ănsống”),
  • chếtyểu 夭折 yāozhé (“yểutử”),
  • trúnggió 中風 zhòngfēng (“trúngphong”),
  • ôngchủ 主公 zhǔgōng (“chúacông”),
  • tàixế 司機 sījī (“tàixế”),
  • láixe 駕車 jiàchē (người “láixe”),
  • ngânquỹ 銀櫃 yínguì (“ngânquỹ”),
  • băngtần 頻道 píndào (“băngtần”).

Những vídụ này chothấy mốiquanhệ từvựng Hán‑Việt không phải là một tànlưu tĩnhtại mà là một quátrình thíchứng liêntục, luônđược làmmới bởi tiếpxúc và sửdụng hiệnđại.

Sựxuấthiện của nhiều từ trong danhmục này vẫncòn đểngỏ cho giảithích, xét đến lịchsử lâudài của những chuyểndịch biêngiới tấpnập giữa Trungquốc và Việtnam qua cả đườngbộ lẫn đườngbiển. Chođến năm 1949, những cửangõ biêngiới này hầunhư rộngmở hoàntoàn, khôngcần ‘thịthực’ xuấtnhậpcảnh gìcả ở hai nước, kểcả dưới sựgiámhộ của chínhquyền Pháp. Chẳnghạn, năm 1945, sau khi Chiếntranh Thếgiới II kếtthúc, một lượnglớn lớn quân Tưởng Giới-Thạch tiếnvào miềnBắc Việtnam để giảigiáp quân Nhật đàongũ lưulại Việtnam saukhi quân Trunghoa Dânquốc rútđi.

Sự tựdo đilại kéodài này chắcchắn đã đưa nhiều dạng khẩungữ của các phươngngữ Hánngữ miềnNam vào từvựng TiếngViệt, , đặcbiệt là từ Vânnam, Quảngtây và Quảngđông. Vềmặt ngữâm, nhiều từvaymượn này giốngnhư những dạng Quanthoại “bị bẻgiọng” hoặc những dạng “giả Quanthoại” do dângian môphỏng, thểhiện những sailệch trong cả phátâm và chínhtả tiếngViệt hiệnđại. Chẳnghạn, 國 guó xuấthiện trong Hán‑Việt là quốc /wəwk˧˥/, nhưng cũngcó dạng quấc /kwəwk˧˥/, trongkhi dạng bảnđịa là nước /nɨək˧˥/; hay Quanhoả là âm môphỏng âm 官話 Guānhuà (HV Quanthoại). Ngaycả ngàynay, quansát đờisống hằngngày dọc biêngiới hai nước vẫn chothấy sựtươngtác ngônngữ này.

Đối với những từ trong lớp từnguyên cơbản có vẻ đồngnguyên trong cả Môn‑Khmer và Hánngữ, sựtươngđồng này chỉ mang tínhtạmthời, chờ những nghiêncứu sâuhơn về mốiquanhệ ditruyền giữa Hánngữ và TiếngViệt. Mụctiêu của khảoluận này là xáclập một mốiliênhệ từvựng có ýnghĩa giữa hai ngônngữ bằngcách khámphá và phântích tầmquantrọng của nhiều từ TiếngViệt, thuộc mọi tầnglớp ngônngữ, dườngnhư có gốcrễ Hán, mộtsố cóthể truyvết đến hàng thếkỷ trước khi những binhlính nhà Hán đặtchân lên đất NamViệt 南越 NánYuè.

Hình 7 – Lăng Vua Triệu Đà

Nhìn từ lốisau của Lăng Vua TriệuĐà tại thànhphố Quảngchâu, tỉnh Quảngđông
(Nguồn: ảnh của dchph – 4/2015)

Lăng các vị vua của Vươngquốc NamViệt (南越王國) cổđại, kinhđô đặttại Phiênngung 番禹 Fànyú nay thuộc Thànhphố Quảngchâu (廣州), Tỉnh Quảngđông Trungquốc. Ở thời cựcthịnh, vươngquốc này còn baogồm Đảo Hảinam và mộtphần miền Đôngbắc Việtnam ngàynay, quêhương của tổtiên bảnđịa của người LạcViệt (雒越 LuòYuè) cổđại, hay tiền‑Annam, những người đã dicư từ vùng phụcận Độngđìnhhồ 洞庭湖 (Dòngtínghú) thuộc Tỉnh Hồnam Trungquốc ngàynay. (1)

V) Hệquả

Những hệquả này thựcsự sâusắc. TiếngViệt khôngthể đượchiểu nhưlà một ngônngữ vaymượn từvựng Hán, màlà một ngônngữ cùng chiasẻ một lớp từnguyên chung với Hánngữ, bámrễ trong hạtầng BáchViệt (Yue). Cách đặtlại khungnền này đặt tiếngViệt vào vịtrí thamdự trong sựpháttriển liêntục Hán‑Việt–BáchViệt, với lớp từvựng đồngnguyên cơbản đóngvaitrò chứngnhân của quanhệ thừakế chung và sựvaymượn vănhóa.

Trong khảoluận này, những vấnđề về quanhệ thừakế ngônngữ xuấthiện mộtcách tựnhiên từ sựkếtghép giữa lịchsử và chứngcứ ngônngữ, đặcbiệt chútrọng đến sựphânlớp của từnguyên. Khảocứu Hán‑Việt được đặt trong nỗlực truytìm những đườngdẫn thânthuộc trựctiếp từ BáchViệt (Yue) đến cả hai thứtiếng Việt và Hán, theo cả haichiều. Khungphântích này tínhđến sựhoàtrộn lịchsử giữa các quầnthể BáchViệt cổ từ những nhànước vùng Hoanam đã bị Hánhoá đilính và hoànhập đồnghoá lẫnnhau với dânbảnđịa LạcViệt ở Annam cổđại.

Khốilượng tolớn từvựng Hán‑Việt, cùng với một phần từnguyên cơbản Mon‑Khmer mà nguồngốc tốihậu từ các ngônngữ Việt cổ vẫncòn chưa ngãngũ, nhấnmạnh nhucầu xemxét TiếngViệt trong tổngthể. Từ gócđộ sosánh, những đặctính cấutrúc và từvựng của TiếngViệt gầngũi với Hánngữ hơn bấtkỳ ngônngữ nào trong nhánh Môn‑Khmer. Thựctế, độ tươngcận giữa TiếngViệt và Hánngữ còn vượtmức tươngcận giữa nhiều phươngngữ Hán với các ngữchi khác của họ Hán‑Tạng, kểcả TâyTạng. Cáchnhìn này đặt tiếngViệt khôngchỉnhư là một ngônngữ tiếpthu ảnhhưởng Hán kểtrên, mà đólà một ngônngữ có quátrình pháttriển phảnánh sựtiếpxúc lâudài và sâusắc với cả truyềnthống ngônngữ BáchViệt (Yue) và Hán.

Kếtluận

Nóitómlại, khi đặt tiếngViệt vào khung Hán‑Việt‑BáchViệt này, ta rời khỏi những tườngthuật ảnhhưởng mộtchiều và tiến đến sự côngnhận quanhệ thừakế chung và sựlaicăn vănhóa. Sựtồntại của những cặpdạng songhành, những tànlưu hạtầng và những tươngứng ngữâm chothấy TiếngViệt khôngchỉlà một ngônngữ tiếpthu từvựng Hán, mà là một đồngthamdự trong một quátrình lịchsử rộnglớn của tiếpxúc, hoàtrộn và cùng hìnhthành.

Những chứngcứ được trìnhbày trong khảoluận này chothấy sựtrùngphủ giữa Hánngữ và tiếngViệt vượtxa phạmvi từvựng caocấp hay chuyêndụng. Ở bìnhdiện từnguyên cơbản – quanhệ thânthích, bộphận cơthể, yếutố thiênnhiên và độngtác sinhhoạt hằngngày – hai ngônngữ chiasẻ những hìnhthức khôngthể giảithích chỉ bằng vaymượn. Tráilại, chúng chỉra một mốiliênhệ hạtầng sâusắc bámrễ liêntục từ vănhóa‑ngônngữ BáchViệt (Yue) truyềnđến tộcngười LạcViệt và những tiếpxúc lẫnnhau theosau với cưdân nhànước Hán vềsau.

Cách táiđịnhkhung này mang ýnghĩa rộnglớn: nó tháchthức những cách nhìn truyềnthống xem TiếngViệt như một ngônngữ bị quyđịnh bởi vaymượn bênngoài, và tráilại, đặt nó như một chứngnhân sốngđộng của lịchsử chìm ấp của BáchViệt (Yue) nóichung. Quađó, nó mởra những hướngđi mới cho ngônngữhọc sosánh lịchsử, khảocổ và ditruyền trong việc hiểurõ hơn về nguồngốc Đông và ĐôngnamÁ.

Sáchthamkhảo

Bousquet, Gisèle Luce & Pierre Brocheux. 2002. Viêt nam Exposé: French Scholarship on Twentieth‑Century Vietnamese Society. University of Michigan Press.

Brindley, Erica Fox. 2015. Ancient China and the Yue: Perceptions and Identities on the Southern Frontier, c.400 BCE–50 CE. Cambridge University Press.

Brindley, Erica Fox. 201. “Ancient China and the Yue.” Journal of Chinese History. Cambridge University Press.

Chang, Yu‑fen. 2010. “Constructing Vietnam, Constructing China: Chinese Scholarship on Vietnam from the Late Nineteenth Century until the Present.” Journal of Asian Studies.

Chinese Academy of Social Sciences (CASS). 2005. Studies on the Luoyue and Lạc Việt. Beijing: Zhonghua Shuju.

Hà Văn Tấn. 2002. Lịch sử Việt Nam cổ đại. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia.

Henry, Eric. —. The Submerged History of Yue. Sino‑Platonic Papers, No. 176. University of North Carolina.

Leith, Seamus P. 2017. An Investigation into the Tai‑Kadai Substratum in Yue. MA Thesis, Leiden University.

Liang Tingwang. 2012. The Zhuang and the Ancient Yue. Guangxi Normal University Press.

Monnais‑Rousselot, Laurence. 1999. Médecine et Colonisation: L’aventure indochinoise, 1860–1939. Paris: CNRS Éditions.

Nguyễn Ngọc San. 1993. Tìmhiểu về Tiếng Việt Lịch sử. TP HCM: Nhà xuất bản Giáo dục.

Nguyễn Tài Cẩn. 1995. Nguồn gốc và Quá trình hình thành tiếng Việt. Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục.

Papin, Philippe. 2003. Việt Nam: Histoire et Civilisation. Paris: Éditions Fayard.

Phạm Đức Dương. 2001. Ngôn ngữ và Văn hoá Việt Nam trong bối cảnh Đông Nam Á. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.

Poisson, Emmanuel. 2004. Mandarins et Modernité: Les Pratiques Administratives au Vietnam au XIXe siècle. Paris: École Française d’Extrême‑Orient.

Trần Quốc Vượng. 1998. Việt nam: Văn hoá và Con người. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.

Yue, Anne O. 2015. “The Yue Language.” In The Oxford Handbook of Chinese Linguistics. Oxford University Press.

CƯỚCHÚ


(1)^ Cua (Hán), theo Starostin: dạng Hán‑Việt chuẩn là giải; điều thúvị là cả dạng này lẫn dạng khẩungữ cáy đều phảnánh một phụâm đầu vôthanh (cóthể gợiý một biếnthể *kre:? ). Dạng nguyênthuỷ: *q(r)e:(j)H. Lushei: ai, KC *t?-g|ai. Lepcha: ta<-hi. Kiranti: *ghra. Theo Wiktionary: Baxter & Sagart (2014) chorằng đây là một phảnxạ của dạng khôngtiềntố của Háncổ 蟹 (OC *m-kˤreʔ, “cua”) (B‑S) (HV: giải), nhưng OC *kr‑ trong tiếngViệt hiệnđại thôngthường chos‑, trong những trườnghợp khác chogi‑, tr‑, và dạng hiếmhơn là ch‑, chứ khôngbaogiờ giữnguyên *k‑. Một khảnăng khác là cáy thuộc một lớp hậu‑OC nhưng tiền‑MC, trongđó *ka:s > cải, và *t‑kɨəm > gươm với phụâm đầu ngạcmềm. Dùsaođinữa, nguồngốc tộtcùng của nó rất cókhảnăng thuộc ngữhệ Hán‑Tạng; so sánh Proto‑Sino‑Tibetan *d‑k(j)aːj (“cua”).

(2)^ Răng người tìmthấy trong động ở miềnNam Trungquốc thayđổi lịchsử dicư của loàingười thờixưa.

Mộtloạt bốnmươibảy chiếcrăng cổnhân loại được pháthiện trong một hangđộng ở miềnNam Trungquốc đang táicấutrúc lịchsử dicư sớm của loài chúngta rakhỏi Phichâu, chothấy ngườitinhkhôn vào châuÁ sớmhơnnhiều sovới nhậnthức trướcđây, thậmchí còn sớmhơncả khi họ vào châuÂu.

Các nhà khoahọc côngbố rằng những chiếcrăng này có niênđại từ 80 ngàn đến 120 ngàn năm, và là chứngcứ sớmnhất về ngườihiệnđại ngoài Phichâu.

Những chiếcrăng từ dichỉ động Phúcnham ở Huyện Đạo, tỉnh Hồnam, đặt người hiệnđại vào miềnNam Trungquốc sớm hơn vùng Đông Địatrunghải hoặc châuÂu từ 30 nghìn đến 70 nghìn năm.

Nhànghiêncứu nhânloạihọc cổđại Wu Liu của Viện Cổcốt Độngvật và Cổnhânloại thuộc Viện Hànlâm Khoahọc Trungquốc chỉra: “Chođếnnay, phầnlớn giới khoahọc vẫn chorằng ngườitinhkhôn không cómặt ở châuÁ trước 50 ngàn năm.”

Ngườitinhkhôn xuấthiện đầutiên ở ĐôngPhi khoảng 200 ngàn năm trước, rồi lanrộng đến các vùng khác trên thếgiới, nhưng thờiđiểm và lộtrình di cư vẫn chưa rõràng.

Nhàcổnhânloạihọc María Martinón‑Torres của Đại học University College London chỉra rằng ngườitinhkhôn đến miềnNam Trungquốc sớm hơn hàng chụcnghìn năm sovới khi họ địnhcư ở châuÂu, cólẽ vì sựhiệndiện bềnvững của người Neanderthal ở châuÂu và khíhậu lạnhgiá khắcnghiệt nơiđây.

Bà nói: “Phát hiện này chothấy người Tinhkhôn cómặt ở châuÁ sớmhơnnhiều sovới giảthuyết ‘lần rakhỏi Phichâu gầnnhất’ vốn chorằng là vào khoảng 50 ngàn năm trước.”

Wu Liu chỉra rằng những chiếcrăng này có niênđại gấpđôi chứngcứ sớmnhất về ngườihiệnđại ở châuÂu.

Ông nói: “Chúngtôi hyvọng phát hiện hóathạch người ĐạoHuyện sẽ giúp mọi người hiểurằng ĐôngÁ là một khu vực thenchốt trong nghiêncứu nguồngốc và tiếnhóa của người hiệnđại.”

Martinón‑Torres cho biết mộtsố đợt dicư ra khỏi Phichâu đượcxemnhư “những lần pháttán thấtbại”. Ditích hóathạch trong các hangđộng Israel chothấy ngườihiệnđại cáchđây 90 ngàn năm đã đến “cổngvào châuÂu”, nhưng “khôngbaogiờ tiếnvào được”.

Bà nói rằng người Neanderthal đã chiếm giữ châuÂu hàng trămnghìn năm, khiến ngườitinhkhôn khócóthể chiếm lĩnh lãnhthổ của họ.

Bà nói: “Ngoàira, cóthể nghĩrằng việc pháttán về phíaĐông dễdàng hơn về mặt môitrường sovới tiếnlên phía Bắc, vì mùa đông châuÂu rất lạnh.”

Nhàcổnhânloạihọc Wu Xiujie chobiết 47 chiếc răng này thuộc về ítnhất mườiba cáthể.

Côngtrình nghiêncứu được côngbố trên tạpchí Nature.

Nguồn: http://www.reuters.com/article/2015/10/14/us-science-teeth-idUSKCN0S82CB20151014

Leave a Reply

Discover more from ziendan.com

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading