Tươngứng giữa Từ Việt và Từ Hán

by dchph in collaboration with Copilot
Pixel art landscape showing sunset on left and moonlight on right over a winding river and mountains
Một cảnh sắcmàu môphỏng sự chuyểntiếp từ hoànghôn sang đêm trăngnon trên sông và núi, tựanhư sự chuyểntiếp từ từnguyên Hán sang tiếngViệt. (creAited by dchph with Jetpack)

Ở tầngnền, tiếngViệt chiasẻ mộtsố từnguyên cơbản với Hán‑Tạng, phảnánh những kếtnối lịchsử sâurộng ở Hoanam Trungquốc và vùng Đôngdương phíanam. Những từnguyên này vừa giữ nềntảng NamÁ bảnđịa, vừa mang dấuấn tiếpxúc sớmsủa với Hánngữ. Chúng tạonên nềntảng của lờinói hằngngày và biểutượng vănhóa, kếtnối tiếngViệt với một sinhthái ngônngữ rộng hơn.

Bảnsắc tiếngViệt từ lâunay đã gây nhiều tranhluận. Mộtsố họcgiả khẳngđịnh cộirễ NamÁ, trongkhi những người khác nhấnmạnh sựđanquyện với Hán‑Tạng. Lớp từvựng cơbản tiếngViệt ápđảo là đồngnguyên với Hán, chứ không phải các dạngtừ Môn‑Khmer ngoạivi. Để “đốilập” với từnguyên cơbản Hánngữ, tiếngViệt khônghề phủnhận chúng — nó táihình, bảnđịahoá và thayâmđổivận làm cho chúng ănkhớpvào hệthống riêng của mình.

I) Từnguyên cơbản Hánngữ

Saukhi xemxét các bảng từ cơbản Môn‑Khmer sovới tiếngViệt, ta chuyểnhướng sang sosánh Hán-Việt. Các phầnsau phântích đồngnguyên trong từvựng cơbản bằngcách đivào tiếng Hán Thượngcổ, baogồm cả từnguyên Hán‑Tạng soisáng các kếtnối sâurộng.

  • Thíchứng ngữâm: mẹ ← 母 mǔ, bố ← 父 fù (với táiđịnhhình tầngnền).
  • Tầngnghĩa: trời mang cả nghĩa khítượng lẫn thiêngliêng, songhành với 天 tiān.
  • Địaphươnghoá cấutrúc: mang cúpháp Việt đảongược vịtrí bổngữ đisau danhtự, tạora từ ghépkép (em ← emnhỏ ← 小妹 xiǎomèi ~ emgái 阿妹 āmèi).

A. Thiênnhiên và vũtrụ

  • 天 tiān (trời)
  • 日 rì (trời, giời, ngày)
  • 月 yuè (trăng, giăng, tháng)
  • 水 shuǐ (nước, nác, đák)
  • 火 huǒ (lửa)
  • 大 dà (to)

B. Thântể

  • 人 rén (người) 目 mù (mắt) 口 kǒu (cửa, miệng, mồm) 手 shǒu (tay) 心 xīn (tim, lòng) 足 zú (chân)

C. Thânthuộc và xãhội

  • 爹 diē (cha, tía)
  • 父 fù (bố)
  • 母 mǔ (mẹ)
  • 兄 xiōng (anh)
  • 妹 mèi (em)
  • 子 zǐ (con)
  • 家 jiā (nhà)

D. Sinhhoạt & đồvật hằngngày

  • 食 shí (xơi) 衣 yī (áo)
  • 田 tián (đồng, ruộng)
  • 屋 wū (nhà)
  • 道 dào (đường)
  • 言 yán (nói)

Đây khôngphải các vaymượn bềmặt. Chúng là nềntảng, thấmvào lờinói và vănhóa Việt. “Đốilập” thựcsự là quátrình chuyểnhóa: tiếngViệt tiếpthu từvựng Hán, rồi táicấutrúc cúpháp, chuyểndạng ngữâm và chồnglớp ngữnghĩa để tạora bảnsắc riêng.

II) Độ muộnmàng của sựvaymượn và chuyểndạng ngữâm

Khi dạngtừ Việt và Hán giốngnhau bềmặt, đó thườnglà vaymượn muộn, xuấthiện không chỉ thời Bắcthuộc mà suốt lịchsử tựchủ.

  • HV nhật sovới HN ngày, giời, trời ← 日 rì

Độ muộnmàng thểhiện qua sự rútgọn và hoánvị:

  • mình ← 我們 wǒmén (Bắckinh /mne/),
  • em(gái) ← 阿妹 āmèi (amuội) ← 妹 mèi

Đảongược trậttự âmtiết là đặcđiểm quenthuộc:

  • nhỏ|em # em|nhỏ ← 小妹 xiǎomèi

A. Niênđại vaymượn

Các từnguyên cổ thường trảiqua hìnhthức đảovị và táihình ngữâm để trởnên “thuầnViệt” trong cảmnhận thínhgiác. Những vaymượn muộnmànghơn thường giữ trọngói nghĩagốc, chỉ biếnđổi nhẹnhàng về ngữâm. Hiệntượng này phổbiến trong mọi ngônngữ qua thờigian và không‑gian. Một số vídụ liênquan đến mặttrời:

  • Liênquan đến mặttrời:
    • giờixuân ← 春日 chūnrì
    • giờimọc ← 日出 rìchū
    • giờilặn ← 日落 rìluò
    • giờingãvềtây ← 日已西斜 rìyǐxīxié
    • giờingàycànglạnh ← 日漸寒冷 rìjiā nhánlěng
  • Liênquan đến mặttrăng:
    • congiăng ← 月球 yuèqíu
    • giăngkhuyết ← 月虧 yuèkuī
    • giăngtròn ← 月圓 yuèyuán
    • giăngrằm ← 月盈 yuèyíng

Các vídụ này chothấy tiếngViệt tíchhợp từnguyên Hán qua thíchứng ngữâm, đảongược cúpháp và chồngnghĩa.

1. Dịchchuyển lịchsử

  • /blời/, /blăng/ với phụâmkép /bl-/ từng tồntại nhưng khôngcòn phùhợp trong cấutrúc ghépkép hiệnđại, phảnánh các tầng lịchsử khácnhau của tiếngViệt, và trong trườnghợp này nó biếnthành /tr-/ (/ʈ/, đốilậpvới phụâmkép /tɹ/).

2. Đồngnguyên cặpđôi và táitạo dạngtừ songhành

Trong tiếng Hán Trungcổ, Háncổ và Hán Thượngcổ, các dạng đồngnguyên songđôi — hoặc các từnguyên cùng phạmtrù từvựng — chúng cóthể đồngthời tồntại trong tiếngViệt hiệnđại. Hiệntượng này xuấthiện vì nhiều từ Việt tiếnhóa từ các hìnhvị Hán bị ràngbuộc hoặc các thànhtố tựdo, với vaymượn được điềuchỉnh ngữpháp để phùhợp với hệthống Việt.

Sự chênhlệch ngữpháp này khônghề hiếm. Như trong cặp Pháp–Anh le ciel bleu ~ the blue sky, hoánvị và đổi trậttự là quyluật phổbiến khi từ ghépkép đi vào một ngônngữ vaymượn. Qua thờigian, các cặp ghépkép tầnsuất cao — danhtừ+vịngữ, tínhtừ+trạngngữ, bổngữ+độngtừ, tânngữ+độngtừ — có xuhướng táicấutrúc hoặc đổitrậttự. Trong tiếngViệt, các dạngtừ này cùng tồntại với các dẫnxuất Hán‑Việt và giữlại những mởrộng ngữnghĩa từ gốc Hán.

Vídụ:

  • ngàytháng ← 日月 rìyuè
  • thôinôi ← 周年 zhōunián [ Sosánh HV châuniên; Việthoá 周 zhōu > HN thôi-, 年 nián > VS –nôi ]
  • đầytháng ← 周月 zhōuyuè [Ss. Việthoá 周 zhōu > HN đầy + 月 yuè HN giăng, tháng ]
  • giời/trời ← 日 rì

Các vídụ này chothấy cách dạng tựdo HN ngày hoànhập với 日 rì (HV nhật) trong các cấutrúc ghépkép, hìnhthành một phổ đồngnguyên mởrộng nơi từnguyên Hán(-Việt) + dạngtừ (Hán-)Nôm bảnđịa cùng tồntại và tươngtác trong cấutrúc từvựng tiếngViệt.

  • 日日 rìrì → ngàyngày
  • 春日 chūnrì → ngàyxuân
  • 每日 měigrì → mỗingày
  • 今日 jīnrì → ngàynay [ss. QT 今天 jīntiān: HN hômnay]
  • 明日 míngrì → ngàymai  [ss. mainày  ]
  • 日常 rìcháng → thườngngày [ ss. HN ngàythường ]
  • 青天白日 qīngtiānbáirì → banngàybanmặt,
  • 夏季 日長夜短 xiàjì rìchángyèduăn → mùahè ngàydàiđêmngắn,

B. Tầngnghĩa của 天 tiān và trời

天 tiān mang nghĩa ‘trời’, ‘thiên’, ‘đấngtốicao’, tươngứng với trời. Trongkhi 日 rì vềsau mang nghĩa ‘ngày’, 天 tiān giữ sắcthái trừutượng và thiêngliêng.

Sosánh qua các cốđịnh ngữ:

  • Trờiơi ← 天阿 Tiānna [ sosánh từnguyên dângian Chènơi! ]
  • ÔngTrờigià ← 老天爺 Lăotiānyé
  • trờiđất ← 天地 tiāndì [cf. Chènđét(ơi) ]
  • trờikhông ← 天空 tiānkōng
  • trêntrời ← 天上 tiānshàng
  • trờicho ← 天賜 tiāncì
  • trờisáng ← 天亮 tiānliàng
  • trờitối ← 天黑 tiānhēi
  • trờimưa ← 雨天 yǔtiān
  • khítrời ← 天氣 tiānqì
  • trờirâm ← 陰天 yīntiān
  • trờitạnh ← 晴天 qīngtiān
  • trờihè ← 夏天 xiàtiān
  • trờithu ← 秋天 qīutiān
  • trờilạnh ← 天冷 tiānlěng
  • trờinóng ← 天暖 tiānnuǎn
  • trờinực ← 天熱 tiānrè
  • trờivàomưa ← 黃梅天 huángméitiān [ss. HN mùamưa]
  • trờisinhcótài ← 天生才子 tiānshēngcáizi
  • trờicaocómắt ← 老天有眼 lăotiānyǒuyăn
  • trờiđánh(thánhđâm) ← 天打(雷斃) tiāndă(léipì)
  • chântrờigócbể ← 天涯海角 tiānyáháijiăo
  • lướitrờilồnglộng ← 天羅地網 tiānluódìwăng [ss. HV thiênlađịavõng]
  • trờibấtdunggian ← 天不容姦 tiānbùróngjiān
  • khôngđộitrờichung ← 不共戴天 bùgòngdàitiān
  • trờitruđấtdiệt ← 天誅地滅 tiānzhūdìmiè
  • sốmệnhdotrời ← 聽天由命 tìngtiānyóumìng
  • ôngtơbànguyệt ← 天公月老 tiāngōngyuèlăo
  • longtrờilỡđất ← 驚天動地 jīngtiāndòngdì [cf. HV kinhthiênđộngđịa]
  • Chỉcó trời hiểuđược! ← 只有天曉得! zhǐyǒu tiān xiăodé!

Các cốđịnhngữ này chothấy cách 天 tiān hoànhập vào hệthống Việt qua các dạng trời, giời, hôm ngày. Những dạng này tráonhau linhhoạt trong các cấutrúc Hán hiệnđại, phảnánh một phổ songđôi nơi từnguyên Hán và từnguyên Việt cùng tồntại và chuyểnhóa trong cùng một trườngngữ.

  • 兩天 liăngtiān → vàihôm 
  • 昨天 zuótiān → hômqua
  • 今天 jīntiān → hômnay

Vìthế, 日 rì và 天 tiān cóthể xemnhư một cặp từnguyên songđôi — như trờigiời trong tiếngViệt.

C. Biếnthể lịchsử và ả hưởng phươngngữ

Và vào thếkỷ XVI, tiếngViệt từngcó các dạng blờiblăng tươngứng với trờitrăng. Những dạng này được ghinhận tại Hoàbình, nơi tộcngười Việt‑Mường tiếpxúc thườngxuyên với giáosĩ phươngTây. Do bị Triều Nguyễn liệtvào danhsách cấm, các giáosĩ này tránh vùng đồngbằng kinhkỳ và cưtrú tại miềnnúi.

Vềmặt ngônngữ, tổhợp phụâmkép /bl‑/ cóthể đivào tiếngViệt qua ảnhhưởng của tiếngChăm, đặcbiệt tại các vùng phíanam được sápnhập sớm dướithời các Chúa Nguyễn. Vùng lãnhthổ phíanam này sánhngang vùng phíabắc về quymô và tầm ảnhhưởng vănhoá, gópphần hìnhthành các biếnthể phươngngữ đặcthù.

1. Trời như Đấng Tốicao: biếnthể từvựng và lộtrình ngữâm

Ngoài các nghĩa khítượng và lịchtiết, kháiniệm trời trong tiếngViệt còn mang ýnghĩa ‘Đấng Tốicao’. Tầngnghĩa này songhành với 帝 dì (HV đế), từng dùng để chỉ quyềnlực thiêngliêng và chủquyền vũtrụ.

  • trời ← 帝 dì (SV đế) [ M 帝 dì < MC teij < OC *teːɡs | Quảngđông /dai3/, Hẹ /di5/, phươngngữ Trung: tời /təj2/ || Từnguyên gốc: PST *teɣ ‘Thần’; đốichiếu Tạng ཐེ (the ‘thiênthần’), Jingpho mə³¹‑tai³³ ‘thầntrời’, Proto‑Bodo‑Garo *mɯ‑Dai⁴ ‘thần’; liênquan 禘 (OC *deːɡs ‘tế lễ’). Sagart liênhệ với gốc ‘làmchủ; caiquản’, họhàng 適, 嫡.]

Trong hệ thống songđôi, 帝 dì tồntại songhành với 天 tiān: một bên thiênquyền, một bên thiênkhông. (1)

2. Moon and Month: giăng, trăng, tháng

Từ giăng ← 月 yuè (HV nguyệt) hoànhập vào cả ‘giăng’, ‘trăng’, và ‘tháng’.

Dạng tháng cóthể tiếnhóa qua chuỗi:

  • Viet. ‘tháng’ <~ ‘thiềm’ <~ ‘trăng’ <~ ‘giăng’ ← M 月 yuè < MC ŋʷiɐt < OC *ŋod

Vềmặt ngữâm, trăng /ʈaŋ1/ cóthể tiếnhóa thành tháng /tʰaŋ5/, songhành với chuyểndạng 日 rì → giời → ngày. Ở các phươngngữ Bắc, giăng phảnánh môthức thaythế nơi /tr‑/ chuyểnsang /gi‑/ hoặc /ch‑/ do khó khăn trong việc phátâm âm tắc‑quặt‑lưỡi /ʈ‑/. Ở phươngngữ Trung, các biếnthể /t‑/ và /bl‑/ xuấtphát từ ảnhhưởng Chamic.

Vào thếkỷ XVII, giáosĩ phươngTây ghinhận trăng dưới dạng blăng, chothấy một phụâm đầu phứctạp phổbiến trong vùng Mường hoặc Môn‑Khmer. Tươngtự, blời cho mặttrời gợiý một dạngtừ songhành mặttrăngblăng. Phụâm /bl‑/ cóthể chuyểnsang /mj‑/, tạora mặt. Benedict (1975) nêura một từnguyên Thái: ʔblüan ‘moon’ ← ʔblyan < q/b(ə)lal, với dạng Kam‑Sui nyaan (tr. 20, 422).

3. Tươngứng ngữâm

Môthức {HN /gi‑/ ~ Hán /y‑/, /j‑/, /jh‑/} củngcố đồngnguyên giữa giăng và /yuè/. Tươngtự, {HN /tr‑/, /th‑/ ~ Hán /y‑/} xuấthiện trong:

  • 羭 yú (HV du) ~ HN ‘cừu’
  • 藥 yào (HV dược) ~ HN ‘thuốc’
  • 鑰 yào (HV thược) ~ HN ‘khoá’

4. Từ ghépkép với 月 yuè

  • 月虧 yuèkuī ‘trăngkhuyết’
  • 月盈 yuèyíng ‘trăngrằm’
  • 新月 xīnyuè ‘trăngnon’
  • 殘月 cányuè ‘trăngtàn’
  • 月下 yuèxià ‘dướitrăng’
  • 月暈 yuèyùn ‘vầngtrăng’
  • 大月 dàyuè ‘thángđủ (30 ngày)’
  • 小月 xiăoyuè ‘thángthiếu (29 ngày)
  • 正月 zhèngyuè ‘thánggiêng’
  • 臘月 làyuè ‘thángchạp’
  • 日月 rìyuè ‘ngàytháng’
  • 周月 zhōuyuè ‘đầytháng (đầycữ)’
  • 渡蜜月 dùmìyuè ‘tuầntrăngmật’
  • 月亮 yuèliàng ‘mặttrăng’, thídụ: 月亮 代表 我 的 心 ‘mặttrăng thaylời lòng em’

III) Từ tượnghình đồngnguyên và ngữnghĩa trong từvựng cơbản

Khi khảosát đồngnguyên giữa Hán và Việt trong lớp từvựng cơbản, ta khôngchỉ sosánh dạngâm, mà còn khaiquật các gốc kháiniệm ẩn trong những tựhình tượngthanh tượnghình sớmnhất của ngônngữ đầunguồn. Những tựhình như 日 ‘trời’, 月 ‘trăng’, 母 ‘mẹ’ , 子 ‘con’ khôngchỉ mang giátrị thịgiác mà còn chứa chiềusâu ngữnghĩa và trục vănhóa nốiliền. Đángchúý, nhiều dạngtừ Việt giữ được đườngnét âmtiết và sắcthái kháiniệm gần nguyêngốc, dù đã trảiqua các tầng chephủ ngữâm và trôidạt ngữnghĩa.

Phần này tiếptục khaimở sựđốichiếu giữa hai ngônngữ gắnbó mậtthiết bậcnhất trong khuvực.

Bảng 1 – Thânthuộc và nhânloại

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
bố父 fùphụ‘father’ [cf. ba, 爸; cha, 爹 diè → VS tía]
mẹ母 mǔmẫu‘mother’ [cf. mợmái (female fowl); nạ 娘 niáng ‘mommy’]
con子 zǐtử‘child, son’ [cf. Fuzhou 囝 kiaŋ, Hainanese /ke1/, Austroasiatic kiã]
người人 rénnhân‘human’ [cf. 日 rì → ngày, 牙 yá → răng, 壓 yàn → ngán]
anh兄 xiōnghuynh‘older brother’ [cf. anhem 兄妹 xiōngmēi (huynhmuội), anhtam 兄弟 xiōngdì (huynhđệ), cf. interchange pattern 轟 hōng → oanh]
trai丁 dīngđinh‘man’ [also original form of ‘nail’, ‘peg’; cf. 丁丁 ‘zhengzheng’ (onomatopoeic) ]

Bảng 2 – Thiênnhiên và nguyêntố

Hán-NômHánHán-ViệtGhíchú
non山 shānsansơn‘mountain’
sông川 chuānxuyên‘river’
nước水 shuǐthuỷ‘water’
nước淂 déđắc‘body of water’ [cf. ancient đák]
đất土 tǔthổ‘soil’ [cf. 地 dì → địa, VS đất]
đồng田 tiánđiền‘field’ [cf. VS ruộng ← 垌 tóng (SV đồng)]
mưa雨 yǔ‘rain’ [cf. y‑ ~ m‑]
lửa火 huǒhoả‘fire’ [cf. interchange pattern 大伙 dàhuǒ → cảlũ, 話 huà → lời]

Bảng 3 – Bộphận cơthể

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
mắt目 mùmục‘eye’ [cf. Austroasiatic parallels]
sọ首 shǒuthủ‘skull’ [cf. 頭 tóu]
mặt面 miàndiện‘face’ [cf. mặtmàymặtrướcmặtsau]
tim心 xīntâm‘heart’ [cf. VS lòng]
chân足 zútúc‘foot’ [loan for đủ ‘enough’; cf. 腳 jiăo → chân, 脛 jìng → cẳng]
mồm口 kǒukhẩu‘mouth’ [cf. VS cửa, 吻 wěn → miệng]
tay手 shǒuthủ‘hand’ [cf. Japanese /te1/]

Những sochiếu trên khôngchỉ hélộ các tươngứng ngữâm mà còn phảnánh tầngnghĩa và độsâu từnguyên. Nhiều dạngtừ tiếngViệt vẫngiữ lõi kháiniệm của từnguyên Hán, dù dạngâm đã phânkỳ do biếnđổi phươngngữ, tầngnền NamÁ hoặc chuyểndạng lịchsử.

Bêncạnh các đồngnguyên nòngcốt đã khảosát, ta cũng cóthể cânnhắc một nhóm từ Việt bổsung, tuy độtincậy chưa tuyệtđối, nhưng cóvẻ gắnbó với những tựhình Hán sớmnhất. Dù mộtsố mụctừ cóthể mang từnguyên hỗnhợp hoặc tầnglớp, hồsơ ngữâm và ngữnghĩa của chúng gợiý sự đanquyện lịchsử sâurộng.

A. Sochiếu bổsung: tựhình sớm và trôidạt ngữnghĩa

Ngoài các đồngnguyên nềntảng, ta cóthể thậntrọng xemxét một nhóm từ Việt có khảnăng liênquan đến những tựhình tượngý sớm của Hánngữ. Dù từnguyên của chúng không luônluôn rõrệt, các đặcđiểm ngữâm–ngữnghĩa chothấy sựgắnbó lâuđời.

Sốđếm và vậtchất thiênnhiên

  • một ← 一 yī ‘một’ (HV nhất /ɲɐt7/)
  • hai ← 二 èr ‘hai’ (HV nhị /ɲej6/)
  • ba ← 三 sān ‘ba’ (HV tam /tam1/) [ss. Hảinam /ta1/; cũngcó 仨 sā (HV ta) ‘ba’]
  • gỗ ← 木 mù ‘gỗ, cây’ (HV mộc) [ss. 材 cái (HV tài) ]

B. Đồngnguyên mởrộng từ tựhình và ýphù

Những tựhình sớm, vốn mang tính tượnghình, vềsau tiếnhóa thành ýphù trừutượng hơn. Trườngnghĩa của chúng mởrộng nhưng vẫngiữ lõi kháiniệm banđầu.

Bảng 4 – Sốđếm và vậtchất thiênnhiên

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
một一 yīnhất‘one’
hai二 èrnhị‘two’
ba三 sāntam‘three’ [cf. 仨 sā → SV ta]
gỗ木 mùmộc‘tree, timber’ [cf. 材 cái → SV tài]

Bảng 5 – Từvựng sinhthái

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
đất地 dìđịa‘land’ [cf. 土地 tǔdì → đấtđai]
sao星 xīngtinh‘star’
mây雲 yúnvân‘cloud’
霧 wùvụ‘fog’
sông江 jiānggiang‘river’
sáng明 míngminh‘bright’ [cf. 明兒 míngr → (ngày)mai]

Bảng 6 – Từ thânthuộc và giađình

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
cha爹 dièđa‘daddy’ [cf. VS tía]
ba爸 bāba‘dad’
媽 māma‘mom’
nạ娘 niángnương‘mom’ [cf. nàng ‘miss’]

Bảng 7 – Giácquan và độngtừ hànhđộng

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
nóng燙 tàngtháng‘hot’
coi看 kànkhán‘look’ [cf. VS khám ‘examine’]
chạy走 zǒutẩu‘run’ [Mandarin also: ‘walk’]

Bảng 8 – Bộphận cơthể

Hán-NômHánSHán-ViệtGhichú
đầu頭 tóuđầu‘head’
chân腳 jiăocước‘leg’ [cf. 腳板 jiǎobǎn → bànchân]
tay臂 bì‘arm’ [cf. 手 shǒu → bàntay]

C. Địnhvị vấnđề: liênthuộc, không phải nguồngốc

Bàinghiêncứu này không nhằm chứngminh quan​hệ huyếtthống giữa tiếngViệt và Hánngữ; mụcđích là nhấnmạnh độsâu và độrộng của sựtrùngphủ từvựng, đặcbiệt thểhiện trong bảng từ Hán‑Tạng của Shafer (xem Chương 10). Ảnhhưởng này không bềmặt: nó thấmvào lớp từvựng nòngcốt và các dẫnxuất mởrộng trên nhiềutầng ngữnghĩa, chothấy nhiềutừ Việt không chỉ vaymượn mà còn ănkhớp về cấutrúc và kháiniệm với cách dùng Hán. Mộtsố trườnghợp thậmchí là bảnsao trựctiếp hoặc calque.

Những môthức này gợiý rằng tiếngViệt, dù không được phânloại chínhthức vào họ Hán‑Tạng, cóthể là một “liênthuộc ẩn”, một thànhtố đanxen được địnhhình qua nhiều thếkỷ tiếpxúc, hộinhập và chuyểngiao vănhóa.

III) Mởrộng phạmtrù từvựng

Các phầnsau sẽ tiếptục khảosát những từnguyên cơbản có khảnăng đồngnguyên với Hánngữ. Danhsách mởrộng này baogồm, nhưng không giới​hạn ở, các phạmtrù mà Nguyễn Ngọc San (1993:95) quyvề nguồn gốc Môn‑Khmer. Tuynhiên, các kếtluận ấy cóthể cầnđược xemxét lại.

Ghichú biên​tập: Tácgiả khẳngđịnh rằng độcgiả sẽ bị choángngợp bởi khối dữliệu từnguyên Hán‑Việt nềntảng đã địnhhình tiếngViệt như ngàynay. Những mụctừ trìnhbày ởđây chỉcó tính đại​diện và baoquát, khôngphải toàndiện. Nhiều từnguyên đã được tríchdẫn và phântích trong các nghi6ncứu khác; nếu chúng xuấthiện lại, đólà để nhấnmạnh — khôngphải trùnglặp. Độcgiả cần đốichiếu cóthể xemlại hoặc vào cơsở dữliệu tại Han-Viet.com.

Một nguyêntắc tổngquát: dạngtừ càng giống Hán về âmtiết thì khảnăng vaymượn muộnmàng càng cao. Nguyêntắc này không tuyệtđối, nhưng là chỉdẫn hữuích trong phântích.

A) Quan​hệ giađình và thânthuộc

Bêncạnh các từnguyên thânthuộc đã nêura — như cha ← 爹 diē (HN tía) và anh ← 兄 xiōng (HV huynh) — các mụcdưới đây mởrộng trường quan​hệ với tầnglớp từnguyên sâurộng hơn.

Bảng 9 – Đồngnguyên cơbản Hán‑Việt

(xem các phầnsau để biểugiải tầngnghĩa và giànđỡ ngữâm)

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
ông公 gōngcôngHN cồtrống ss. 翁 wēng → HV ônglông
ôngnội爺爺 yéyegiagiaphươngng內公 nèigōng (HV nộicông)
ôngngoại外公 wàigōngngoạicông‘maternal grandfather’
婆 pó‘grandmother’; inclusive usage
bàngoại外婆 wàipóngoạibà‘maternal grandmother’
bànội奶奶 năinainãinãi‘paternal grandmother’; cf. 姥姥 lăolào → SV lãolão
tôi我 wǒngã‘I, me’; cf. VS quamỗ; possibly influenced by 婢 bì (SV ) → nôtì ‘servant’; also cf. 吾, 余, 咱
đôilứa我倆 wǒliăngngãlưỡng‘we both’
chúngmình咱們 zánměntamôn‘we, exclusively’
mình我們 wǒménngãmôn‘we’; Beijing subdialect /mne/
ta咱 záta‘we, inclusively’
nàng娘 niángnương‘young lady’; cf. 姑娘 gūniáng → SV cônương
chồng君 jūnquân‘husband’; cf. 郎 láng → SV lang; also 丈夫
vợ婦 fùphụ‘wife’; cf. VS bụa in goábụa ← 寡婦 guăfù (SV quảphụ)
vợlẻ妻妾 qīqièthêthiếp‘concubine’; also vợnhỏvợbé
chị姊 zǐtỷ‘older sister’; cf. 姐 jiě → SV thư
em妹 mēimuội‘younger sister’; VS bậu; cf. 妹妹 mēimēi → em(gái)
em俺 ǎnam‘younger brother’; dialectal usage; cf. 萼 è (SV ngạc); 弟 dì → SV đệ in 兄弟 xiōngdì ‘siblings’

Ghichú về thứbậc thânthuộc: tươngứng Việt–Quanthoại:

Dạng tôi (← 我 wǒ) mang hồsơ ngữâm–xãhội phứctạp, xuyênqua vănngôn, khẩungữ và quanquyền. Vềmặt ngữâm, nó tươngứng OC *ŋha:jʔ, nhưng hànhtrình ngữnghĩa cóthể bị nhiễm bởi 婢 bì ‘tớ’, gợiý một cách tựxưng khiêmnhường tươngtự 在下 zàixià (HV tạihạ). Cáchhiểu này đặt tôi vào nhóm hìnhthức xuấthiện muộnmàng, cóthể được địnhhình bởi vănhóa vănbản và thứbậc xãhội.

Các biếnthể phươngngữ — qua, mỗ, ta, chúngmình — phảnánh tiếntrình tầnglớp của đại​từ nhânxưng trong tiếngViệt. Chúng khôngchỉ khácbiệt ngữâm mà còn khácbiệt cáchdùng: quan​hệ người​nói–ngườinghe, thídụ anh, em, bao​hàm sovới loại​trừ, thídụ, chúngta, chúngtôi, và vùngmiền, vídụ, nẫu.

Những dạngtừ nào tươngứng trựctiếp giữa Quanthoại và tiếngViệt? Đángchúý, hệthống thânthuộc — baogồm cả tuyến nội và ngoại, từ chúbác đến cháuchắt — có sựtrùngkhớp cao giữa hai ngônngữ. Độ chínhxác ngữnghĩa và cấutrúc thứbậc chothấy một lôgic vănhóa chung và một từnguyên từvựng có tínhthừakế.

B. Từvựng thânthuộc: tươngứng Việt–Quanthoại

Các phầnsau tiếptục triểnkhai các tươngứng thânthuộc, chothấy cách từvựng quan​hệ thânthuộc trong tiếngViệt phảnánh cáchdùng Quanthoại cả về hìnhthức lẫn chứcnăng. Mỗi mụctừ được đưara bằng dạng Hán, âm Hán‑Việt và ghichú ngữâm–ngữnghĩa.

Bảng 10 – Từvựng thânthuộc tươngứng Quanthoại hiệnđại

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
姑 gū‘paternal aunt’; also short for cônàng ← 姑娘 gūniáng ‘young lady’ (SV cônương)
cậu舅 jìucữu‘maternal uncle’
chú叔 shùthúc‘paternal uncle’
thím嬸 shěnthẩm‘wife of paternal uncle’
bác伯 bó‘father’s elder brother’
姨 yídi‘maternal aunt’
mợ母 mǔmẫu‘maternal uncle’s wife’; also used for ‘mother’ in northern dialects; cf. 舅母 jiùmǔ → cậumợ
cháu侄 zhíđiệt‘nephew or niece’
cháuđíchtôn嫡孫子 dísūnziđíchtôn‘first grandson’

Bảng 10B – Từvựng thânthích bàcon và thônggia

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
dượng丈 zhàngtrượng‘uncle-in-law’; contraction of 姑丈 gūzhàng, 姨丈 yízhàng, 姐丈 jiězhàng
mẹghẻ繼母 jìmǔkếmẫu‘stepmother’
bốghẻ繼父 jìfùkếphụ‘stepfather’; cf. new VS calque: 繼爹 jìdiè (‘chaghẻ‘)
mẹruột親母 qīnmǔmẫuthân‘biological mother’
bốruột親父 qīnfùthânphụ‘biological father’
xuigia親家 qīnjiāthângia‘in-laws’; cf. VS thônggia ← 親家 qìngjiā
bốvợ岳父 yuèfùnhạcphụ‘father-in-law’
mẹvợ岳母 yuèmǔnhạcmẫu‘mother-in-law’
chịdâu嫂子 săozitẩu‘older sister-in-law’
(con)dâu兒媳(婦) érxí(fù)nhitức‘daughter-in-law’
(con)rể(女)婿 (nǚ)xùtế‘son-in-law’
cộtchèo連襟 liánjīnliêncâm‘husbands of sisters’
chịemdâu妯娌 zhóulǐtrụclý‘sisters-in-law’

Những tươngứng này vượtra ngoài phạmvị giađình gần, baogồm cả thônggia, xãgiao và các quan​hệ hônphối. Độchínhxác ngữnghĩa và tính đốixứng cấutrúc giữa hệthống thânthuộc Việt và Quanthoại chothấy nhiềuhơn sựvaymượn từvựng vănhóa: chúng phảnảnh một lôgic quan​hệ chung được cấyghép sâurộng trong cảhai ngônngữ.

Danhsách này cóthể kéo dài vôhạn, baogồm cụông, cụbà, cháuchít và các biếnthể phươngngữ trong Quanthoại vùng đôngbắc và tâynam. Trườngphái Môn‑Khmer quy sựgầngũi này cho ảnhhưởng vănhóa Hán lâuđời; nhưng câuhỏi đặtra là: vậy còn những tươngứng trong thiênnhiên, thânthể, hay sinhhoạt thânmật thì sao?

Khi trởlại bảng từ Hán‑Tạng của Shafer, bằngchứng đồngnguyên trên mọiphạmvị từvựng càng trởnên thuyếtphục hơn. Độcgiả cóthể tự kiểmchứng các môthức này — từ thânthuộc, thiênnhiên đến sinhhoạt — khi ta chuyểnsang các phạmtrù từvựng cơbản khác.

Nhiều đồngnguyên bổsung đã được tríchdẫn trong các phầnt rước và được lượcbỏ ởđây để tránh trùnglặp. Tuyvậy, môthức vẫn nhấtquán: trong các lĩnhvực thiênnhiên, thânthuộc và tínniệm, tiếngViệt và Hánngữ chia sẻ một mối liênhệ từvựng và kháiniệm sâurộng.

Bảng 11 – Hiệntượng thiênnhiên và môitrường

Bổsung vào các từnguyên đã nêura, các mụctừ dưới đây thuộc tầngnền của sựhoànhập Việt–Hán:

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
sáng亮 liànglượng‘bright’; cf. xinh ‘pretty’; doublets: 朗, 景, 爽
sáng晨 chénthìn‘morning’; cf. dialectal forms: sinsiŋ
trưa晝 zhòutrú‘noon’; cf. 調 as loan variant
chiều昃 zètrắc‘afternoon’; cf. 朝陽 zhāoyáng → nắngchiều
xế夕 xītịch‘dusk’
tối宵 xiāotiêu‘night’
tối黑 hēihắc‘dark’; cf. 黑暗 hēi’àn → tốităm
gió, giông風 fēngphong‘wind’; cf. 颱風 táifēng → giôngtốmưagió
bão暴 bàobạo‘storm’; cf. 暴風 bàofēng → gióbão
nắng陽 yángdương‘sunshine’; cf. 太陽 tàiyáng → trờinắng; 陽光 yángguāng → ánhnắng
đìa池 chítrì‘pool’; cf. 池子 chízi → cáichậu
ao湖 húhồ‘lake’; cf. Min forms: o2, ou2
khe溪 xīkhê‘crevice’; cf. doublet xi
suối川 chuānxuyên‘stream’; cf. 泉 quán → tuyền; contrast with 江 jiāng → sông
tạnh晴 qīngtanh‘clear sky’; cf. 星 xīng → sao

Bảng 12 – Từvựng tínngưỡng và nghilễ

Các mụctừ dướiđây phảnánh sựđanquyện sâurộng về ngữnghĩa và vănhóa giữa truyềnthống tâmlinh Việt và Hán:

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
Trờiơi天阿 Tiānnathiên-a‘Oh My Lord’
Bụt佛 FóPhật‘Buddha’
Chúa主 Zhǔchủ‘Lord’; cf. 天主 Tiānzhǔ → Chúatrời; 主日 Zhǔrì → Chúanhật
thiêng靈 línglinh‘sacred’; cf. 神靈 shénlíng → linhthiêng
hiểnlinh顯靈 xiǎnlínghiểnlinh‘epiphanic’
nhiệmmàu玄妙 xuánmiàohuyềndiệu‘miracle’
thầymo巫師 wúshīvusư‘witch’; cf. 巫婆 wúpó → mụbà
bói卜 bǔbốc‘divine’; cf. VS bùa
ma魔 móma‘ghost’; cf. 魔羅 → mara
quỷ鬼 guǐquỉ‘spirit’; cf. 魔鬼 móguǐ → maquỉ
ám黯 ànám‘spiritually possessed’
phùhộ保佑 bǎoyòubảohữu‘bless’; cf. 扶護 fúhù
thần神 shénthần‘heavenly saint’; cf. 神靈 shénlíng
thánh聖 shèngthánh‘saint’; cf. 神聖 shénshèng → thầnthánh
tiên仙 xiāntiên‘fairy’
hồn魂 húnhồn‘soul’
vía魄 pòphách‘spiritedness’; cf. 魂魄 húnpò → hồnvía
忌 jìkị‘dread’; cf. 祭 jì → giỗ
giỗ祭 jìtế‘sacrificial ceremony’; cf. kị
vái拜 bàibái‘pray’; cf. VS lạy
thắpnhang燒香 shāoxiāngthiêuhương‘burn incense’; cf. VS đốtnhang
cúng供 gòngcống‘offer sacrifice’; cf. 供品, 供果
thờphụng奉事 fèngshìphụngsự‘ritual worship’; cf. VS thờcúngthờphượng

Bảng 13 – Câycỏ và thứcăn

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
gạo稻 dàođạo‘rice’; cf. lúa (unhusked)
cây棵 kèkhoá‘tree’; cf. 樹 shù → SV thụ
葉 yèdiệp‘leaf’; cf. 游 yóu → lội
cành格 gécác‘branch’
nhánh梗 gěngngạnh‘branch’
cọng莖 jīngkinh‘stalk’
thân本 běnbản‘trunk’; cf. 身 shēn → mình
gốc根 gēncăn‘root’
rễ蒂 dìđế‘root’; cf. 深根固蒂 → thâmcăncốđế

Bảng 14 – Tráicây, hạtđậu, và raucải

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
trái實 shíthật‘fruit’; cf. 果 guǒ → quả
hột核 hèhạch‘seed’; cf. hạt
lạc落 luòlạc‘peanut’
đậu豆 dòuđậu‘bean’
cam柑 gāncam‘orange’
quýt桔 júquất‘mandarin’
chanh橙 chéngtrừng‘lemon’; cf. sành
bưởi柚 yóudu‘pomelo’; cf. bòng
rau菜 càithái‘vegetable’
cải芥 gàigiới‘mustard’
củ薯 shǔthự‘yam’
tiêu椒 jiāotiêu‘pepper’
bông葩 pāba‘flower’; cf. 花 huā → hoa
chuối蕉 jiāochiêu‘banana’; Yue origin
mít菠蘿蜜 bōlómìbalamật‘jackfruit’; Yue origin
xuxa仙草 xiāncăotiênthảo‘grass jelly’; cf. sươngsáo
dưa瓜 guāqua‘melon’; cf. 塊瓜 kuàiguā → dưahấu
bèo萍 píngbình‘duckweed’; cf. 浮萍 fúpíng → lụcbình
dừa椰 yēgia‘coconut’; Yue origin
măng萌 méngmanh‘shoot’; cf. mầmmới
tre竹 zhútrúc‘bamboo’
bầu匏 páobiều‘gourd’; cf. 
hành蔥 cōngsongthông‘onion’
tỏi蒜 suàntoán‘garlic’
gừng薑 jiāngkhương‘ginger’
nghệ艾 àingảinghệ‘mugwort’
giá芽 yángà‘bean sprout’
xả香茅 xiāngmáohươngmao‘lemongrass’; cf. satế
muối硭 mángmang‘salt’; cf. 硭硝 mángxiāo → muốitiêu
đường糖 tángđường‘sugar’; Yue origin
kẹo糖果 tángguǒđườngquả‘candy’; cf. kẹođường

Bảng 15 – Thịthà và hảisản

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
魚 yúngư‘fish’
螺 luóla‘clam’
tép蝦 xiā‘shrimp’; cf. tôm
ghẹ蟹 xiègiải‘crab’; cf. cua
hến蜆 xiànnghiễn‘mussel’; cf. kén
thịt膱 zhíthức‘meat’; cf. 腊 xì
ruốc肉 ròunhục‘meat’; cf. 炸肉 zhàròu → chảlụa
canh羮 gēngcanh‘broth’; cf. 血羹 xuègēng → tiếtcanh
tiết血 xuèhuyết‘blood’; cf. 衁 huang → máu

Bảng 16 – Bữaăn và mónchính

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
bữa飯 fànphạn‘meal’; cf. buổiban
cơm膳 shànthiện‘rice dish’; cf. 餐 cān → xan
bột粉 fěnphấn‘flour’; cf. búnphở
bánh餅 bǐngbính‘cake’; cf. 包餅 bāobǐng → bòbía
trứng蛋 dànđản‘egg’
phaocâu屁股 pìgǔtícổ‘chicken’s butt’; culinary delicacy

Bảng 17 – Đầu và đặcđiểm gươngmặt

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
đầu頭 tóuđầu‘head’; cf. sọ ← 首 shǒu
mặt面 miàndiện‘face’
tai耷 dāđạp‘ear’; contraction of 耳朵 ěrduō
mắt目 mùmục‘eye’
mày眉 méimi‘eyebrow’
頰 jiágiáp‘cheek’
họng喉 hóuhầu‘throat’
càngcổ脖頸 bójǐngbộtcảnh‘neck’
mũi鼻 pítị‘nose’
sốngmũi鼻梁 pìliángtịlương‘bridge of the nose’
mồm脗 wěnvẫnss. ‘miệng’. 吻 wěn → ‘hôn’
môi嘴 zuǐchuỷ‘lip’
hàm含 hánhàm‘jaw’
cằm頦 kē / 頷 hànhàihàm‘chin’, ‘lower jaw’
răng牙 yánha‘ngà’; ss. 牙齒 yáchǐ → răngcỏ, 牙肉 yáròu → nướurăng
lứa齡 línglinh‘age, tooth’; cf. đồnglứaquálứa
râu鬚 xūtu‘beard’
tóc髮 fāphát‘hair’
trán顛 diānđiên‘forehead’
lông翁 wēngông‘feather’; cf. 毛 máo → body hair

Bảng 18 – Thânmình và tứchi

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
bụng腹 fùphục‘stomach’; ss. puk roots in Tibeto-Burman
đùi腿 tuǐthốithoái‘lap, thigh’
vai背 bēibội‘shoulder’; also ‘back’, ‘carry’
tay臂 bì / 手 shǒuthủ‘arm’, ‘hand’; ss. 手版 shǒubăn → bàntay
ngực臆 yìức‘chest’; ss. Khmer ngức
hông胸 xiōnghung‘hips’; modern Mandarin: ‘chest’
eo腰 yāoyêu‘waist’; ss. lưng
sốnglưng脊梁 jǐliángtíchlương‘spine’; ss. 鼻梁 pìliáng
cu且 jū‘penis’; ss. HN cặt
đít屁 pì / 腚 dìng‘buttocks’; ss. 屁股 pìgǔ → phaocâu
trôn臀 túnđồn‘buttocks’
bảnhchoẹ盤坐 pánzuòbàntọa‘sit flat’; ss. xếpbằngngồibệt
chân足 zútúc‘foot’
giò腳 jiăocước‘leg’; ss. 腳版 jiăobăn → bànchân
cẳng脛 jìnghĩnh‘shin’
móng趼 jiănkiển‘claw, nail’

Bảng 19 – Cơquan nộitạng và huyếtdịch

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
mạch脈 màimạch‘pulse, vein’
dịch脈 màimạch‘fluid, vein’
cổhọng喉嚨 hóulónghầulung‘throat’
phổi肺 fèiphế‘lung’
tim心 xīntâm‘heart’
gan肝 gāncan‘liver’
thận腎 shènthận‘kidney’
dạdày胃子 wèizivịtử‘stomach’; cf. baotửtỳvị
hòndái睪丸 yìhuándịchhoàn‘testicle’
tửcung子宮 zǐgōngtửcung‘womb’

Bảng 20 – Vịngon và khẩucảm

Hán-NômHánHán-NômGhichú
ngọt𩜌 yuēngạt‘sweet’; ss. ngọtngào
mặn咸 xiánhàm‘salty’; ss. mắm
đắng辛 xīntân‘bitter’; also ‘spicy’
cay苦 kǔkhổ‘spicy’; ss. 辛苦 xīnkǔ → cayđắng
lạt淡 dànđạm‘insipid’; ss. nhạt
tươi鮮 xiāntiên‘fresh’
thơm香 xiānghương‘fragrant’; ss. ngonnhang
tanh腥 xīngtinh‘fishy’
thúi臭 chòu‘smelly’; ss. thối, hôi

Bảng 21 – Màusắc và nhiệtđộ

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
xanh蒼 cāngthương‘green’
đỏ彤 tóngđồng‘red’
hường紅 hónghồng‘pink’
vàng黃 huánghoàng‘yellow’
tím紫 zǐtử‘purple’; cf. tía
trắng素 sùtố‘white’
đen黔 qiánkiền‘black’; cf. 黔首 → ngườiden
lạnh冷 lěnglãnh‘cold’
cóng寒 hánhàn‘freezing’; cf. Hainanese /kwa2/
rét凄 qīthê‘chilly’; cf. 凄凉 qīliáng → giálạnh
ấm溫 wēnôn‘warm’
nóng燙 tàngthang‘hot’; boiling heat
rát熱 rènhiệt‘sore’; cf. nựcnhức

Bảng 22 – Chứcnăng cơthể, hànhđộng, quan​sát và biểulộ

Hán-ViệtHánHán-NômGhichú
đau痛 tòngthống‘pain’; cf. sickness
sợ怕 pàphạ‘afraid’; cf. 怯 qiē → khiếp, 懼 jù → cụ
rảnh閒 xiánnhàn‘leisure’; cf. ancient dưng
bận忙 mángmang‘busy’; cf. 忙活 mánghuó → bậnviệc
rầu愁 chóusầu‘sad’; cf. dialectal forms and phonetic shifts
vui快 kuàikhoái‘happy’; cf. VS mau
sướng暢 chăngsướng‘content’; cf. ‘penetrate → satisfaction’
thương疼 téngđông‘love’; cf. 疼痛 téngtòng → đauđớn
yêu愛 àiái‘love’; cf. VS ưaưng
cưng慣 guànquán‘overprotect’
thích嗜 shìthích‘like’
thù仇 chóucừu‘enmity’
ghét厭 yànyếm‘hate’
giúp助 zhùtrợ‘help’; cf. 幫助 bāngzhù → đỡđần
hờn恨 hènhận‘angry’
tiếc惜 xìtích‘cherish’; cf. 惋惜 wănxī → tiếcnuối
thùhằn仇恨 chóuhèncừuhận‘hatred’
chánngán厭倦 yànjuānyếmquyện‘fed up’
hốihận後悔 hòuhuǐhậuhối‘regret’; cf. localized 悔恨 huǐhèn
ănnăn慇恨 yīnhènânhận‘regret’
bênhvực包庇 bāobìbaotí‘defend, shield’; cf. VS bãobọc
哺 bǔbộ‘suck’; OC ba:s
ăn吃 chīngật‘eat’; cf. 喫 chī ‘stammer’; phonetic 乙 yǐ (SV ất)
xơi食 shíthực‘eat’
uống飲 yǐnẩm‘drink’; OC ʔjəmʔ
nấunướng烹調 pēngtiáophanhđiều‘cook’
đi去 qùkhứ‘go, walk’; OC khaʔ; cf. 回去 huíqù → trởvề
chạy走 zǒutẩu‘run’; also ‘go’ in modern Mandarin
ngồi坐 zuòtoạ‘sit’; cf. 犬坐 quánzuò → chồmhổm
爬 pá‘crawl’
què瘸 quècài‘lame’
lết厲 lìlệ‘drag’; cf. VS 
đứng站 zhàntrạm‘stand’
chồmhổm犬坐 quánzuòkhuyểntọa‘squat’
xếpbằng盤坐 pánzuòbàntọa‘sit cross-legged’; cf. VS ngồibệtbảnhchoẹ
đạp踏 tàđạp‘trample’; cf. 水 shuǐ → dák (Old Viet-Muong ‘water’)
bơi游 yóudu‘swim’; cf. VS lội
lặn潛 qiántiềm‘dive’; cf. VS lén
cày耕 gēngcanh‘plow’; OC kre:ŋ
làm幹 gàncán‘do’
việc活 huóhoạt‘work’; cf. 幹活 gànhuó, 忙活 mánghuó
trồng, giống種 zhòng, zhǒngchủng‘plant, breed’; also VS giốngdòng
nhìn眼 yănnhãn‘look’; cf. 眼巴巴 yănbaba, 眼瞪瞪 yăndèngdèng
cười笑 xiàotiếu‘laugh’
khóc哭 kùkhốc‘weep’; cf. 泣 qì → khấp
夢 mèngmộng‘dream’; cf. VS  (loss of nasal)
đái尿 niàoniệu‘urinate’; cf. 小便 xiăobiàn → tiểutiện
ỉa屙 ēa‘defecate’; cf. 屙屎 → điỉa
táobón便秘 biànmìtiệnbí‘constipation’
chảy瀉 xiètả‘diarrhea’; cf. VS tướt
nằm躺 tángthảng‘lie down’
ngủ臥 wòngoạ‘sleep’; cf. 臥房 wòfáng → phòngngủ
cóchửa有身子 yǒushēnzihữuthântử‘pregnant’
cóthai懷胎 huáitāihoàithai‘pregnant’
cómang身孕 shēnyùnthânvận‘pregnant’
cưumang懷孕 huáiyùnhoàivận‘carry a baby’
cókinh有月經 yǒuyuèjīnghữunguyệtkinh‘menstruate’
sống, đẻ生 shēngsanh‘live’, ‘give birth’; cf. 吃生 → xơitái
chết死 sǐtử‘die’; ss. 卒 zú (SV tốt), 逝 shì (SV thệ) (2)
chếtyểu夭折 yāozhéyêuchiết‘die young’
tắm洗 xǐtẩy‘bathe’
rửa浴 yùdục‘wash’
mắng罵 màmạ‘scold’
chửi咒 zhòutrù‘swear at’; also trù ~ rủa ‘curse’; cf. 咒罵 zhòumà → chửirủa
gây吵 chăosảo‘wrangle’; ex. gâygổ 吵架 chăojià ‘quarrel’
giành爭 zhēngtranh‘fight for’
đánh打 dăđả‘strike’
đâm捅 tǒngthủng‘stab’
chặt砍 kǎnkhảm‘chop’; cf. 砍首 kănshǒu → chặtđầu
chém斬 zhǎntrảm‘slash’; cf. 斬首 zhǎnshǒu → chémđầu
giết殺 shāsát‘kill’
bế抱 bàobãoSs. HN bồng; OC bhu:ʔ; Tib. a~ba ‘carry’
gánh扛 kángcangSs. HN gồngkhiêngcõng
trồng, giống種 zhòng, zhǒngchủng‘plant, breed’; also VS giốngdòng
đốt燒 shāothiêu‘burn’; also VS sôisốtthắp; cf. 燒香 shāoxiāng → thắpnhang
cháy焦 jiāotiêu‘char’; also VS nâu
hay好 hăohảo‘good’
xấu醜 chǒu‘ugly’
tốt德 déđức‘kind’; cf. 德性 déxìng → tínhtốt
ác惡 è‘wicked’; cf. 可惡 kěwù → khảố
hiền善 shànthiện‘gentle’; cf. 善良 shànliáng → thiệnlương
xinh亮 liànglượng‘pretty’; also VS sáng
xinhđẹp漂亮 piàoliàngphiêulượng‘beautiful’
thốt說 shuìthuyết‘talk’
nói話 huàthoại‘speech’; cf. 火 huǒ → lửa; 舌 shě → lưỡi
lời辭 cítừ‘spoken word’; archaic loan; Protoform ljə ‘speech’
lắngnghe聆聽 língtīnglinhthính‘listen’
lãng聾 lónglung‘hearing-impaired’
điếc失聰 shīcōngthấtthông‘deaf’; cf. VS điếctai
盲 mángmang‘blind’
câm噤 jìncấm‘mute’
liếm舔 tiánthiểm‘lick’; cf. VS nếm
ngửi嗅 xìukhứu‘smell’; cf. 聞 wén → hửi
mó, mò摸 mō‘grope’; cf. VS sờ
hôn吻 wěnvẫn‘kiss’; cf. 問 wèn → hỏi, 聞 wén → hửi

Bảng 23 – Côntrùng, sâubọ và kýsinhtrùng

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
chí蝨 shīsiết‘louse’; M 蝨 shī < MC ʂit < OC *srit
kén蠶 cántằm‘silkworm’; M 蠶 cán < MC ʑɤm < OC tʂjə:m
nhộng蛹 yǒngdũng‘nympha’
muỗi螡 wénvân‘mosquito’; Hainanese /me11/
ruồi蠅 yíngdăng‘fly’; also VS nhặnglằng; OC ljəŋ; Austroasiatic origin suggested
sâu蟲 chóngtrùng‘insect’; also VS trùngiunsán
giòi蚴 yòuấu‘larva’
gián蟑螂 zhānglángtrươnglang‘cockroach’; VS gián
thằnlằn蝘蜓 yǎntíngyểnđình‘wall lizard’
chuồnchuồn蜻蜓 qīngtíngthanhđình‘dragonfly’
châuchấu蟋蟀 xīshuàitấtsuất‘cricket’
đỉa蛭 zhìđiệt‘leech’; also ‘rết’ (scorpion); OC tīt
rắn蛇 shé‘snake’; also 虵 shé; cf. 也 yě (SV )

Bảng 24 – Thúvật (giasúc, hoangdã, thuỷsản)

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
魚 yúngư‘fish’; also /ka5/ + morpheme; ‘cá-‘ as classifier; ex. 鯨魚 jīngyú → cákinh ‘whale’
lươn鱔 shànthiện‘eel’
雞 jī‘chicken’
vịt鴨 yāáp‘duck’
ngỗng鵝 énga‘goose’; also VS ngang
chó狗 gǒucẩu‘dog’
cún犬 quánkhuyển‘puppy’
mèo貓 māomiêu‘cat’
chuột鼠 shǔthử‘rat’
羊 yángdương‘goat’; M 羊 yáng < MC jaŋ < OC laŋ; Starostin: Protoform jă(k)/jăŋ ‘goat, yak’; Tib. g-jag ‘yak’; Kachin ja3 ‘wild goat’; Lepcha jo/k ‘yak’; dialects: Chaozhou iẽ12, Shanghai iã32
trâu牛 níungưu‘water buffalo’; also VS ngầu (cf. Northern Mandarin ‘gung-ho’)
牳 mǔmậu‘cow’; M 牳 mǔ ~ 母 mǔ (mẫu, mô) < MC mow, mʌw < OC mjəʔ; cognate with Sino-Tibetan forms (Shafer’s list: OB ba, Burig , Luśei b@ń, etc.); also Chin. 牝 byi/ ‘cow’; cf. buffalo forms in Luśei, Khami, Karenic, etc.
ngựa午 wǔ / 馬 măngọ‘horse’; cf. Sino-Tibetan kor (Kuki, Luśei, Aimol, etc.); Haudricourt: 午 wǔ linked with Daic Lao səńə, Tay Blanc sańa, Dioi sa, Mak ńo
voi為 wēivi‘elephant’; attested archaic SV ‘vi’ (perform); modern Mandarin /wèi/ ‘for’
lừa驢 lǚ‘donkey’
thỏ兔 tùthố‘hare’
nai鹿 lùlục‘deer’; Shafer: Sino-Tibetan ŋai (Kuki, Luśei, Aimol, Purum, Kom, Lamgang, Meithlei, Maring, Ukhrul, Dimasa, Tipora, Banpara, etc.)
cọp虎 hǔhổ‘tiger’
hùm甝 hánhàm‘white tiger’
consư師子 shīzisưtử‘lion’; cf. 子 zǐ → ‘con-‘
beo豹 bàobáo‘leopard’
gấu熊 xiónghùng‘bear’; Karlgren: M 熊 xióng < MC ɣiung < AC g’iung < OC g’ium (dissimilation)
chim禽 qíncầm‘bird’
bồcâu白鴿 báigēbạchcáp‘pigeon’; 白 bái → VS bồ; 鴿 gē < MC kɤp < OC kjə:p; Starostin: Tang attestation
quạ鴉 yānhava‘crow’; M 鴉 yā < MC ʔa, ʔra; Starostin: ‘crow’ (L.Zhou); variant of 烏 ʔa:

Bản 25 – Đồdùng và côngcụ

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
nhà家 jiāgia‘house’; j- ~ nh-; cf. 屋 wù (SV ốc) where /wu4/ could evolve into nhà
lều蘆 lú‘hut’
cửa戶 hùhộ‘door’; also VS ngõ ‘gate’; M 戶 hù < MC ɠɔ < OC gha:ʔ; Starostin: Sino-Tibetan ‘door’; cf. Tib. parallels; Viet. ngõ shows nasalization of Chinese stops
cối臼 jìucữu‘mortar’; M 臼 jìu < MC gʌw < OC guʔ
dao刀 dāođao‘knife’; M 刀 dāo < MC tʌw < OC ta:w; /d-/ ~ /j-/
bàn案 ànán‘table’; M 案 àn < MC ʔɒn < OC ʔa:ns; cf. 按 àn → VS bấm
mâm盤 pánbàn‘tray’
ghế椅 yí‘chair’; M 椅 yǐ
rương箱 xiāngsương‘suitcase’; also VS hòm; M 箱 xiāng < MC sjaŋ < OC saŋ; s-, x- ~ h-, r-
buồng房 fángphòng‘room’; M 房 fáng < MC baŋ < OC bwɒŋ
giường床 chuángsàng‘bed’; M 床 chuáng < MC ʂaŋ < OC tʂhraŋ; ch- ~ gi-
lồng籠 lóng‘cage’; cf. 案籠 ànlóng → VS lồngbàn ‘tray cover’
đèn燈 dēngđăng‘lamp’; cf. 燈籠 dēnglóng → VS lồngđèn ‘lantern’
bếp庖 páobào‘kitchen’; M 庖 páo < MC bạw < OC bhū < PC brū; cf. 匏 páo (biều) → VS 
爐 lú‘stove’
cũi櫃 guìquỹ‘cupboard’; also VS quầy ‘counter’; M 櫃 guì < MC gwɨ < OC gruts(-js); Starostin: ‘box, coffer’; Early Zhou form 匱
tủ櫝 dúđộc‘cabinet’; M 櫝 dú < MC duk < OC lho:k; d- ~ h-
chén盞 zhàntràn‘bowl’; M 盞 zhàn < MC can < OC tsjre:nʔ
đũa箸 zhútrừ‘chopstick’; M 箸 zhú < MC ɖʊ < OC dras; also SV trợ, chừ; Hainanese /du4/
thìa匙 chíthichuỷ‘spoon’; also VS chìa (as in 鎖匙 suǒchí ‘key’); M 匙 chí < MC tʂe < OC dhe
cửi機 jī‘weaving apparatus’; also VS máy ‘device’, dịp ‘opportunity’; M 機 jī < MC kyj < OC kjəj; Starostin: ‘device, apparatus’; later ‘circumstances’; cf. 幾 jī (SV ) → VS mấy
đường唐 tángđàng‘path’; archaic usage; modern Mandarin 道 dào (SV đạo), 途 tú (SV đồ)
lối路 lùlộ‘road’; also ‘kind, sort, class’; cf. colloquial VS usage: 那人那麼路呢 Nà rén nàme lù ne → ‘Người đó saomà lối thế’
ghe舟 zhōuchu‘canoe’; plausibly VS đò; cf. 渡 dù (SV độ) → VS đò
xuồng船 chuánthuyền‘boat’; VS xuồng (small), SV thuyền (large)
tàu艘 sāotầu‘ship’
buồm帆 fánphàm‘sail mast’
chèo棹 zhàotrạo‘paddle’
chèo掉 diàođiếu‘row’

Bảng 26 – Hưtừ và từvựng ngữpháp

Hán-NômHánHán-ViệtGhichú
với與 yúdữ‘with’; M 與 yǔ, yú, yù < MC jʊ < OC laʔ
和 hé, hèhoà‘and’; also VS hùa ‘take side’, ùa ‘overwhelm’, hoạ ‘join in’;
bị被 bèibịpassive (negative); possibly linked to VS bởi < bởilẽ; cf. 爲了 wèile
được得 déđắcpassive (positive); ‘gain’
何 hé‘why’
huốnghồ何況 hékuànghàhuống‘in spite of’
huốngchi況且 kuàngqiěhuốngthả‘not to mention’
nhưngmà而且 érqiěnhithả‘but’
từ自 zìtự‘from’; cf. colloquial 打 dă (SV đả) ‘from’
cùng跟 gēncăn‘along with’; also VS gốcgót
tới到 dàođáo‘to’; also VS đến
chotới直到 zhídàotrựcđáo‘until’; also VS chođến; 直 zhí ~ VS cho
dođó所以 suǒyǐsởdĩ‘therefore’; 所 suǒ ~ VS do; 以 yǐ ~ VS đó
於 yúvu‘at, in’; M 於 yú < ʔə < OC ʔa
đốivới對於 duìyúđốivu‘regarding to’
vìthế於是 yúshìvuthị‘as a result’; VS ở, về ‘at, in, regarding’
để以 yǐ‘in order to’
tại在 zàitại‘in’
trong中 zhōngtrung‘inside’
đang當 dāngđang‘is being’
trongkhi正在 zhèngzàichánhtại‘while’
vẫn仍 réngnhưng‘still’
nhưngvẫn仍然 réngránnhưngnhiên‘but still’; cf. SV vẫnnhiên
rồi了 lē, liăoliễu‘already’; also particle of exclamation
la啦 lālạpparticle of exclamation or question
bởi由 yóudu‘because’; cf. 郵 yóu → bưu, 柚 yóu → bưởi, 游 yóu → bơi
bởivì由於 yóuyúduvu‘because’; also VS dovì
vìlà爲了 wèileviliễu‘because’; also VS bởilẽ; 了 lē ~ là
爲 wèivị‘for’
啥 shà‘what’; also VS sao ‘why’; Beijing 啥 shă; phonetic stem 舍 shè < MC ʂia < OC ɕia
vìsao爲什麼 wēishěmevithậpma‘why’; M 爲什麼 wèishěnme; Beijing dialect 為啥 wēishă → VS vìsao
lẽra其實 qíshíkỳthực‘in reality’; also VS thựcra; q- ~ l-, sh- ~ r-
mựa莫 mòmạc‘do not’
chỉn盡 jǐntận‘only’; modern VS chỉ
bui維 wéiduy‘only’
liễn連 liánliên‘even’; modern VS lẫn

Vượtkhỏi nguồngốc trựctiếp từ các từnguyên Hán gầngũi, thídụ:

  • 爲  wèi→ HV vị, HN  
  • 中 zhōng→ HV trung, HN trong

nhiều dạngtừ Việt biểuhiện các cáchdùng nghĩanớirộng của từtố Hán‑Việt. Thídụ:

  • 在 zài → HV tại → HN trong
  • 得 dé → HV đắc → HN được (dấutích bịđộng đốilập với 被 bèi → bị)
  • 德 dé → HV đức → HN tốt
  • 當 dāng → HV đang → HN đương

vânvân và vânvân…

Tấtcả các dạngtừ này tựthân hoặc đã được ngữpháphóa thành hưtự trong tiếngViệt. Chúng chỉlà mộtphần nhỏ của tầng Hán‑Việt đồsộ thấmvào ngônngữ, baogồm khôn chỉ hưtự mà cả kháiniệm trừutượng và từvựng phổquát. Về bảntính, ngoài các vaitrò pháisinh nghĩanớirộng trong tiếngViệt, tiếntrình lịchđại của chúng songhành với tiếntrình của các dạngtừ Hán tươngứng, cùng đitheo một lộtrình tiếnhoá chung.

Kếtluận

Khảosát các tươngứng Việt–Hán trong lớp từvựng cơbản chothấy mối liênhệ giữa hai ngônngữ không phải ngẫunhiên hay bềmặt. Từ các đồngnguyên tầngnền liênquan đến lớp Môn-Khmer và Hán‑Tạng, đến tầng Hán‑Việt đồsộ hìnhthành từ tiếng Hán Trungcổ, và saucùng là các dạng Hán‑Nôm bảnđịahoá hoànchỉnh, bằngchứng đều chỉ về một trục tiếpxúc, thíchứng và hộinhập liêntục.

Kếtquả là một ngônngữ có nguồngốc vừa laihoá vừa đặcthù. TiếngViệt tiếpthu yếutố Hánngữ ở một quymô không ngônngữ Môn‑Khmer nào sánhđược; đồngthời chúng được táitạo chúng theo ngữâm, thanhđiệu và ýtưởng vănhóa riêngbiệt. Vìthế, trong từvựng Việt, ta thấy cùnglúc tồntại các từ ghépkép báchọc, các tổhợp bảnđịahoá, các matrận thanhđiệu thời nhàĐường còn vangvọnglại trong thica, và các biểuthức thườngnhật mang dấutích BáchViệt, Hán-Việt, Hán-Nôm đanxen nhau.

Sáchthamkhảo

Aitchison, Jean. 1994. Language Change: Progress or Decay? Cambridge University Press.

Alves, Mark J. 2001. “What’s So Chinese About Vietnamese?” In Papers from the Ninth Annual Meeting of the Southeast Asian Linguistics Society, edited by Graham W. Thurgood, 221, 242. Arizona State University, Program for Southeast Asian Studies.

Alves, Mark J. 2005. Sino‑Vietnamese Grammatical Vocabulary and Triggers for Grammaticalization. In Proceedings of the 6th Pan‑Asiatic International Symposium on Linguistics, Hanoi: Social Sciences Publishing House.

Alves, Mark J. 2007. “Categories of Grammatical Sino‑Vietnamese Vocabulary.” Mon‑Khmer Studies 37: 217, 229.

Alves, Mark J. 2009. “Loanwords in Vietnamese.” In Loanwords in the World’s Languages: A Comparative Handbook, edited by Martin Haspelmath and Uri Tadmor, 617, 637. De Gruyter Mouton.

An Chi. 2016, 2024. Rong chơi Miền Chữ nghĩa, Vols. 1, 5. Ho Chi Minh City: NXB Tổng hợp TP HCM.

An Chi. 2024. Từ nguyên. Ho Chi Minh City: NXB Tổng hợp TP HCM.

Ha, Le Thanh. 2022. “Code Mixing and Loan Words in the Vietnamese Vocabulary.” Eurasian Journal of Applied Linguistics 8 (1): 143–148.

Hoang, Quoc. 2025. “Study on the Understanding and Use of Sino‑Vietnamese Words: Perspectives from Secondary School Students in Ho Chi Minh City.” Spring Journal of Arts, Humanities and Social Sciences 4 (5).

Phan, Thi Thu. 2024. “Vietnamese Transitive Cognate Objects Revisited.” Concentric 50 (2): 260–292.

Phan, Thi Thu, Nguyen Thi Cam, and Masanori Shimizu, eds. 2024. Studies in Vietnamese Historical Linguistics: Southeast and East Asian Contexts. Springer Nature.

Pulleyblank, Edwin G. 1991. Lexicon of Reconstructed Pronunciation in Early Middle Chinese, Late Middle Chinese, and Early Mandarin. University of British Columbia Press.

Schuessler, Axel. 2007. ABC Etymological Dictionary of Old Chinese. University of Hawai‘i Press.

Takahashi, Yuki. 2025. “The Grammatical Nature of Sino‑Vietnamese ‘Verb‑Object Compounds.’” In Papers from the 30th Annual Meeting of SEALS.

Tran, Thi Ngoc Mai, Nguyen Thi Van Bich, and Vuong Hoang Vu. 2025. “The Conceptualization of ‘High–Low’ in Monosyllabic Dimension Words in Chinese and Vietnamese: A Cognitive Linguistic Perspective.” American Research Journal of Humanities & Social Science 8 (8): 140–145.

CƯỚCCHÚ


(1)^ 帝 dì mang trọnglượng kháiniệm của ‘Tốithượngquyền’, vềsau được chếđịnh thành tướchiệu của Hoàngđế, phânbiệt rànhmạch với 王 wáng ‘vua’. Các nguồn từcổ củngcố sựphânbiệt này:

  • 《爾雅 · 釋詁》: 王者,君 也
  • 《呂氏 春秋》: 帝 者,天下 之 所 適;王 者,天下 之 所往
  • 《管子 · 兵法篇》: 察 道 者 帝,通 德 者 王
  • 《史記 · 高帝紀》: 乃 卽 皇帝 位 汜水 之 南
  • 《易 · 鼎卦》: 聖人 亨,以 享 上帝
  • 《書 · 舜典》: 肆類 于 上帝

Vìthế, 上帝 Shàngdì (HV Thượngđế) hiểnlộ nghĩanớirộng thầnhọc của kháiniệm Trời: ‘Đấng Tốicao’, ‘Đấng Toànnăng’, ‘Alas’, hay ‘Chúa’.

(2)^ Xemthêm The case of “chết”

Leave a Reply

Discover more from ziendan.com

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading