-
Hiệuứng của Luậnđiệu Nguồngốc Môn‑Khmer
Diễnngôn NamÁ hiệnnay chiếm vịthế ưuthế – được địnhhình bởi nền họcthuật thờithuộcdịa, chủnghĩa dântộc ănsâu trong tâmthức tậpthể, và sự theođuôi tràolưu của thờiđại kỹthuậtsố, tấtcả đã làm thiênlệch cáchsuynghĩ về môhình NamÁ, chonên các họcgiả NamÁhọc bỏqua những bằngchứng lịchsử và ngônngữhọc sâu hơn. →
-
Cảmgiác như Từnguyên “ThuầnViệt”
Rằng tiếngViệt là ngônngữ NamÁ thuầnkhiết, và rằng mọi phântích Hán-Việt chỉlà “gánghép”. Nhưng tửnguyênhọc không vậnhành bằng cảmgiác mà bằng đốichiếu lịchsử, âmvịhọc, vănbản Hán-Nôm, và quátrình biếnđổi ngữâm qua nhiều thếkỷ. →
-
Bảnsắc Ngônngữ Việt
TiếngViệt và ngườiViệt cầnđược hiểunhư một thựcthể mang căntính và bảnsắc kép: tầngnền BáchViệtcổ và lớpphủ Hánngữ, được làmgiàu thêm qua sựtiếpxúc với các ngữhệ thuộc NamÁ và NamĐảo, và chúng được củngcố qua nhiều thếkỷ sau những cuộc ‘đấutranh chínhtrị’ phátxuất từ chủnghĩadântộc. →
-
Tiếntrình Hìnhthành Tiếng Hán-Nôm qua các Triềuđại
Tiếng Hán‑Nôm với từvựng cóthể truynguyên ra gồmcó gốc tiếngHán Thượngcổ (Háncổ), một phânnhánh lịchsử của ngữhệ Hán‑Tạng. Các thànhphần cấuthành Hánngữ đó đã đivào tiếngViệtcổ trong thờikỳ Bắcthuộc (206 TCN-24 SCN) và vềsau được tiếng Hán-Trungcổ đời nhàĐường bồiđắp thêm. →
-
Hán‑Việt: Xácđịnh Tầng Hán trong TiếngViệt
Hán‑Nôm (HN) khôngchỉ là lớp từvaymượn mà là một hệthống cấutrúc toàndiện, baogồm cả Hán-Việt (HV), phươngngữ, các khoản từvaymượn Tiền‑Hán, và từđôi đồngnguyên, đã địnhhình nềntảng tiếngViệt. →
-
A Corollary Approach to Vietnamization
Sinitic‑Vietnamese forms diverged from Sino‑Tibetan sources under conditions shaped by competence and performance. Vietnamese speakers, exposed to diverse Chinese dialects – military, migrant, and courtly – over more than a millennium in Annam Đôhộphủ, adopted and adapted forms. Native items yielded or coexisted, explaining the abundance of cognates alongside exceptions. →
-
An Analogy of Vietnamese Etymology
Vietnamese etymology shows how Chinese roots were transformed into a uniquely creative soundscape of words. Paradigms of sound change that shaped Vietnamese etyma of Chinese origin highlights how systematic correspondences coexist with irregular doublets, contractions, and semantic innovations. →
-
How Sound Changes Have Come about
Sino‑Vietnamese borrowings generally follow predictable phonological correspondences rooted in Middle Chinese. Sinitic‑Vietnamese forms often diverge through irregular transmission or semantic reinterpretation. To understand these shifts, one must look beyond one‑to‑one correspondences and look for polysyllabic dynamic forces behind. →
-
Sino-Vietnamese vs. Sinitic-Vietnamese words
This study revisits the Sino‑Vietnamese vocabulary stratum, focusing on basic words, many of which are cognate with Sinitic‑Vietnamese forms derived from Old Chinese. The evidence shows that Vietnamese did not simply adopt Chinese roots; it localized them through phonological adaptation, semantic layering, and syntactic restructuring. →
-
Vietnamese Parallels with the Sino-Tibetan Languages
This study has sought to move beyond the entrenched Mon‑Khmer paradigm and to reposition Vietnamese within the wider Sino‑Tibetan sphere. Building on Robert Shafer’s Introduction to Sino‑Tibetan (1966–1974) and subsequent comparative research, the analysis demonstrates that Vietnamese shares profound lexical, phonological, and structural correspondences not only with Sinitic but also with Daic, Bodic, Burmic, Baric, and Karenic divisions. →
-
Conđường Nay XuyênÁ
Từ Bắchải Trungquốc đến Biêngiới Móngcái Bútký: dchph Lờimởđầu: Tôi đặt đềtựa “Conđường Nay XuyênÁ” là mộtcách nháitheo tựađề “New Journeys in Old Asia” by Helen Candee (1927). Trênđời nầy có hai thứ mà tôi yêuthíchnhất: đólà dulịch và viếtlách. Ởđây là những ghinhận và suynghĩ lanman của tôi về đủthứchuyện trênđời và trong đờisống sau… →
-
Chinhphụngâm
Bản Nôm này chothấy nó là một biếnthể riêng, khác, nhẹ về từngữ so với các bản Quốcngữ và cóthể gần nguyênbản hơn những lối “tamsaothấtbổn” muộnmàng vềsau của tácphẩm tiếngHán. Vìvậy tácgiả đã chọndịch ‘Chinhphụngâm’ sang Quốcngữ mộtlầnnữa để đónggóp vào việc nghiêncứu vănhọc và ngônngữ lịchsử tiếngViệt. →
