Mụctừ Cơbản Đốichiếu


Việcsosánh từvựng cănbản Môn‑Khmer và tiếngViệt từlâu đã là trọngtâm của tranhluận về phânloại tiếngViệt. Tuynhiên, khi phân tích kỹhơn, nhiều từ được cholà đồngnguyên Môn‑Khmer lại được giảithích hợplý hơn như những dạng tàntích Bách-Việt hay những tươngứng Hán‑Nôm.
Những tươngứng từvựng giữa tiếngViệt và các ngônngữ Môn‑Khmer khác gợiý rằng Việt‑Mường cổ cóthể là tầnggốc. Bằngchứng nhânchủng họctập cho thấy những nhóm Môn‑Khmer sớm ở Bắc Việtnam đã dicư từ phíatâynam, thuộc vùng Hạ‑Lào ngàynay. Những từvaymượn từ các ngônngữ cổ ấy cóthể rất cơbản và cólẽ đãđược vay theo cả haichiều. Về ngữnguyên, nhiều dạng nhưthế bắtnguồn từ các ngônngữ Taic và Việtcổ tồntại ở Hoanam trước khi hìnhthành Hánngữ nguyênthuỷ, khi mườisáu bộtộc Bak từ Tây‑NamÁ tiến vào vùng này. Ngônngữ hoàtrộn sớm của họ, vềsau được xếpvào họ Hán‑Tạng, đã tạonên nềntảng cho những tiếpxúc tiếptheo.
Khi những thếlực mới tiếnxuống phươngnam, họ hoàtrộn với cưdân bảnđịa ở Hoanam (Lacouperie 1887/1967). Những đợt dicư Việtnam hỗnhợp Hán‑Việt vềsau càng củngcố quátrình ấy, và sựhoàhợp của những nhóm này đã hìnhthành nên cộngđồng Annamcổ. Về ngônngữ, sựtươngtác giữa tiếng của những nhóm táiđịnhcư phươngbắc với tiếng bảnđịa đã tạonên dạng Annamcổ sớmnhất, rồi dầndần pháttriển thành tiếngViệt hiệnđại. Ngônngữhọc phươngTây đã xếp giaiđoạn cổ này vào họ NamÁ, khiến nó trởthành chịem – hay đúng hơn, họhàng – với Môn‑Khmer. Tuyvậy, tiếngViệt không phải là Hánngữ, và sựphânloại ấy cũng không chứngminh rằng tiếngViệt là hậuduệ trựctiếp của NamÁ như những người theo thuyết Môn‑Khmer chủtrương. Nếunhư Annam vẫn là một tỉnh của Trunghoa sau thếkỷ X, thì tiếngnói của ngườiViệt cólẽ ngàynay đã đượ xemnhư một phươngngữ Hánngữ.
Tranhluận về “Môn‑Khmer chủnghĩa” và mốiliênhệ của nó với các phânnhánh Tháicổ‑BáchViệt (Taic-Yue) gợinhớ đến thảoluận của Merritt Ruhlen (1994:92) về giảthuyết Amerind của Greenberg và những ngườiphảnđối. Theo phépsosánh, ngữchi Taic‑Việt cóthể thay cho Amerind, còn “NamÁ Môn‑Khmer chủnghĩa” thay cho phe “Bantuist”. Để ủnghộ một tầng Taic‑Việt sớmhơn, cótrước Hánngữ, khảocứu này trìnhbày gần 300 từ đồngnguyên trong các ngônngữ NamÁ Môn‑Khmer và Hán‑Tạng tươngứng với từvựng cănbản tiếngViệt, cùngvới những yếutố ngữpháp như giớitừ và trợtừ.
Ruhlen nhậnxétrằng những người theo thuyết Môn‑Khmer thường bỏqua những điểmchung giữa các phươngngữ Hánngữ và tiếngViệt, mặcdù có rấtnhiều từcơbản chung – một, hai, trời, thiên, cha, mẹ, chị, đầu, mắt, lửa, nước, ăn, uống, v.v. – và nhiều từ trongsốấy xuấthiện trong bảngsosánh của ông (The Origin of Language, 1994). Đángchúý, những dạng này phổbiến trong các phươngngữ Hoanam nhưng lại vắngmặt trong các ngônngữ Môn‑Khmer ở Đôngdương. Các họcgiả NamÁ giảithích sựtươngđồng này như kếtquả đadạng từ nhiều ngônngữ và lantruyền mạnh ở châuÁ trướckhi các nhóm Taic‑Việt dicư xuống Bánđảo Đôngdương và Tháilan.
Thuậtngữ NamÁ Môn‑Khmer như gốc của tiếngViệt vìthế cóthể đượcxemnhư một lờinói giảm, né tránh việc thừanhận mốiliênhệ Hán‑Việt mà de Lacouperie (1887/1963) đã nêu khi bànvề Bok (Bak – 百姓) và và BáchViệt (百越) vềsau. Tươngtự, giảthuyết NamÁ‑Thái được đềxuất để giảithích những tươngđồng giữa các ngônngữ Tai‑Kadai (Tày-Nùng) như Xiêm và Lào, dù nó khôngbaogiờ có ảnhhưởng mạnh như NamÁ Môn‑Khmer. Việc những người theo thuyết Môn‑Khmer bácbỏ thuyết Taic‑Yue (Tháicổ-BáchViệt) chocả tiếngHán lẫn tiếngViệt gợilại những tranhluận sớm về họ Hán‑Tạng. Thayvì khảosát “Trunghoa trước ngườiHán”, những ngườ tiênphong NamÁ đã đưara môhình ngữhệ của họ một cách vộivàng, thường hiểusai hoặc gạtbỏ những gócnhìn khác.
Như Ruhlen (1994:29) chỉra, ngônngữ cóthể được phânloại theo ngữhệ dựatrên những từ chung gốc, vốn biếnđổi theo thờigian qua những thayđổi ngữâm và ngữnghĩa. Những từmục sosánh Môn‑Khmer và tiếngViệt minhhoạ nguyêntắc này. Tuyvậy, cần thậntrọng đốivới những dạng liênquan rảirác trong các ngônngữ Môn‑Khmer không nhấtquán thuộc cùng một loạitừ hay phạmtrù. Chẳnghạn, sốđếm – một trong những hạngmục dễ vaymượn nhất – chothấy sự khácbiệt: Khmer dựatrên hệ 1–5, trong khi các ngônngữ Môn‑Khmer khác đếm 1–10 theo hệ thậpphân.
Về ngữnguyên, những tươngđồng trong tầng cănbản như các âmtiết /ba/ và /pa/, /mama/, /mig/, /mwei/, /mua/, /mjəkw/, /myak/, /mat/… mang nghĩa ‘mắt’ (HN mắt), hay thậmchí ‘bay’ (VS bay) trong các ngônngữ thếgiới, cùng những dạng songhành như /bej/, /fej/, /par/, /pere/, /puaRR/, /p’er/, /parV/, /phur/, /apir/, /paru/, v.v., cóthể chỉ là trùnghợp. Những từmẫu này thường gắnkết với các từ đơnâmtiết và các dạngláy, nhấtlà những dạng bắtđầu bằng /b‑/, /p‑/, /m‑/, /n‑/, v.v. Hiệntượng “đồngnguyênảo” này xuất hiện rộngkhắp trong các ngônngữ NamÁ, NamĐảo và Hán‑Tạng. Mộtsố tácgiả xemđây là tàndư từ một “ngônngữmẹ” cổđại của toàn nhânloại (xem Roland Breton 1991; Merritt Ruhlen 1994).
Tuyvậy, những vídụ Hán‑Nôm như cha và tía cho 爹 diè, mẹ và mợ cho 母 mǔ, bay 飛 fei, uống 飲 yǐn, xơi 食 shí, v.v., thựcsự thuộc tầng từvựng cănbản và vìthế rấtkhó vaymượn. Như Ruhlen (1994:106) nhấnmạnh: “Theo hiểubiết tốtnhất của tôi, khôngai từng đềxuất bấtkỳ liênhệ biểutượng‑âmthanh nào giữa những nghĩa này và bấtkỳ chuỗi âmthanh nào. Vìvậy chonên nếu chúngta thấy một trườngnghĩa được biểuhiện nhấtquán bằng cùng một dạng ngữâm trong nhiều ngữhệ khácnhau, thì giảithích hợplý duynhất là tấtcả những dạng ấy pháttriển từ một nguồnchung.” Vìvậy, từvaymượn phải được táchriêng khỏi từvựng đang khảosát, tráingược với những mục thuộc quanhệ ditruyền thựcsự.
Trong tiếngViệt, những biếnthể phươngngữ của cùng một từ đã được táidunhập trong lịchsử, như cha và tía, mẹ và mợ, mộtphần làdo những đợt táiđịnhcư trong quátrình Namtiến. Những nhóm này dùnglại những từ gốcbản của những người dicư trướcđó, đồngthời mang theo những dạng mới từ các ngônngữ khôngliênquan. Quátrình này khiến chúng trởnên gầnnhau hơn trong phạmvi địavực, chẳnghạn chuyển từ một ngônngữ vôthanhđiệu sang một ngônngữ thanhđiệu với hai hay nhiều thanh. Những môhình dicư nhưthế phảnánh những chuyểndịch sớmhơn từng tách cộngđồng nói tiếng tiền-Chăm cổđại bảnđịa giữa vùng miềnTrungViệt và họhàng của họ – tộcngười Lê ở Hảinam cũng thuộc tộc LạcViệt thuộc nhóm ngônngữ Tháicổ-BáchViệt (Taic-Yue) – mà ngônngữ vềsau pháttriển thành những phươngngữ Namđảo khácnhau. Quátrình tươngtự cũng xảyra khi sựđôhộ Hán sớm phávỡ sựthốngnhất ngônngữ của nhóm Việt‑Mường cổđại.
I) Màođầu về phươngpháp
- Sựphụthuộc truyềnthống: Ỷlại vào các bảng mụctừ Môn‑Khmer (vídụ, bảng Danaw của Luce) (Xem Mụctừ Cănbản TiếngViệt tại Ngãtư Giaothoa).
- Giớihạn: bỏqua các tươngứng Hánngữ, nhấnmạnh quámức vào những tươngứng NamÁ.
- Nhucầu sosánh tamgiác: Khung đốichiếu tiếngViệt ↔ Môn‑Khmer ↔ Hánngữ là cầnthiết.
Về phươngpháp, các nhàngônngữhọc tiếngViệt thường bắtđầu bằng một tiềnđề và tuântheo những phươngpháp chung – như các kỹthuật ngônngữhọc sosánh – do những ngườitiềnnhiệm trong lĩnhvực đặtra để khámphá, phânloại và củngcố những thuyết mới về ngữhệ. Tuyvậy, mỗi thuyết mới rồi lại thaythế thuyết trước. Không có gì lạ khi phươngpháp phântích ấy được dùng rộngrãi bởi hầuhết các chuyêngia tiếngViệt, nhấtlà khi sosánh tiếngViệt với các ngônngữ Môn‑Khmer. Điềunày thường đượcxemnhư cách antoàn để bắtđầu sựnghiệp trong ngônngữhọc lịchsử tiếngViệt của họ. Những ngườimới bướcvào ngành thường tạora những bảngtừ tươngtự, như trườnghợp Danaw – một ngônngữ Tạng‑Miến có nhiều đặcđiểm chung với các ngônngữ Môn, kể cả Môn‑Khmer – được trích dẫn trong bảng từmục của Luce, G. H. (1965) trong Danaw, a Dying Austroasiatic Language. Ngaytừđầu, những từcơbản Môn‑Khmer do các họcgiả NamÁ côngbố rộngrãi đã được tríchdẫn nhiều.
Vậy phươngpháp của họ làgì? Thôngthường, họ khảosát và sosánh những từcơbản rảirác trong tiếngViệt để tìm những từ đồngnguyên trong các ngônngữ Môn‑Khmer lâncận. Tuyvậy, họ thường bỏqua những tươngứng Hánngữ, phầnlớn vì không quenthuộc với truyềnthống ấy.
Để thựchiện một phépsosánh, bảng từmục sau được sắpxếp môphỏng địnhdạng của Merritt Ruhlen (1994:44). Các từcơbản được nhóm với những ngônngữ lâncận trong vùng để minhhoạ phươngpháp ngônngữhọc sosánh đượcdùng nhằm xácđịnh ngữhệ giảđịnh của một ngônngữ. Những từ được chọn mộtcách ngẫunhiên để tránh thiênvị, tức không chọntheo hướng ủnghộ những tươngứng Hán‑Việt vốn rất phongphú trong các bảng từvựng khác. Các từ được trìnhbày theo phươngcách nhằm bảođảm độtincậy tươngđương bảng từgốc của Ruhlen. Tấtcả dữliệu được nêura không kèmtheo giảithích, đóng vaitrò như một bàitập để ngườinghiêncứu tự xácđịnh ngônngữ của từng mục (với gợiý từ chữviết tắt một mẫutự).
II) Bằngchứng sosánh
- Từngữ về sôngngòi / nôngnghiệp: sông 江 jiāng, chuối 蕉 jiāo, gạo 稻 dào.
- Từngữ sinhhọat: đậu 豆 dòu, đất 地 dì, tay 手 shǒu.
- Tầng ngữnghĩa: nhiều dạng tiếngViệt mang nghĩanớirộng mà các dạng Môn‑Khmer khôngcó.
A. Khung sosánh cho bảng hiệntại
Bảng được môphỏng theo Ruhlen (1994:44), nhóm các từcơbản với những ngônngữ trong vùng.
- Mụctiêu: minhhoạ cách ngônngữhọc sosánh được dùng để xácđịnh họngữ giảđịnh.
- Việc lựachọn từ là ngẫunhiên để tránh thiênvị, không ưuái những tươngứng Hán‑Việt.
- Vídụ: chọn “tuyết” thayvì “lạnh”, “mưa”, hay “gió”, vốn chủyếu là tươngứng Hán‑Việt.
B. Lýdo và cách sửdụng
- Các từ được sắpxếp theo địnhdạng nhằm đảmbảo độtincậy như bảng của Ruhlen.
- Danhmục được trìnhbày không kèm giảithích, đóng vai trò bảngbàitập cho ngườinghiêncứu.
- Độcgiả được mờigọi xácđịnh ngữhệ cókhảnăng của từng mục, với gợiý bằng chữviết tắt.
Bảng 2 – Từcơbản tiếngViệt và các ngônngữ châuÁ trong vùng
| Ngôngữ | hai | ba | chim | mắt | cho | máu | nước | đ1 | tên | tuyết | ai | nói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | njidh | səm | ghjəm | mjəkʷ | kjəp | maŋ | tujʔ | khiagw | ɕiŋ⁵¹ | snhot | duj | ghwra:ts |
| B | nhait | sone | nghaat | myetlone | payy | shaayy | ray | kyaww kya | nar m tyaww ko | moe pw ng | a bhaalsuu sai | pwayar so |
| C | ˀɑɻ⁵¹ | san⁵⁵ | ʨin⁵ | mu⁵¹ | ʨj²¹⁴ | huaŋ⁵ | świ²¹⁴ | tan⁵¹ | seŋs | ɕɥ̯œ²¹⁴ | świ⁵ | xu̯a⁵¹ |
| D | du | se | sae | nun | jugi | pi | mul | dol | seong | nun | nugu | malhada |
| F | dalawang | tatlo | ibon | mata | magbigay ng | dugo | tubig | bato | pangalan | snow | sino | sinasabi |
| G | jiː²² | saːm⁵⁵ | kam⁴⁴ | mʊk̚² | kap⁴⁴ | fong¹¹ | sɵy³⁵ | taːm³³ | sɛːŋ³³ | syːt̚³ | sɵy²¹ | waː³⁵ |
| H | ob | peb | noog | qhov muag | muab | ntshav | dej | pob zeb | lub npe | daus | uas | hais |
| I | dua | tiga | burung | mata | memberikan | darah | air | batu | nama | salju | siapa | mengataka |
| J | ni | san | tori | me | ataeru | etsueki | mizu | ishi | furunēmu | yuki | dare | Iu |
| K | pir | bei | baksaei | phnek | phtal aoy | chheam | tuk | dom th | chhmoh | pril | del | niyeay |
| L | song | sam | nok sanid | ta | hai | leuod | noa | hin | su | hima | thi | vao |
| M | dua | tiga | burung | mata | memberi | darah | negara | batu | nama | salji | yang | berkata |
| S | Ssxng | s̄ām | nk | tā | H̄ı̂ | leụ̄xd | pratheṣ̄ | f̄in | chụ̄̀x | f̄ima | khır | phūd |
| T | ñii | sum | bya | mig | sbyin | ƫhaa | ćhū | to | miŋ | qhań | sū | smra |
| V | haːj˧ | ɓaː˧ | ʨim˧ | mat˥ | ʨɔ˧ | maw˥ | nɨək˥ | ɗaː˥ | ten˧ | twiət˥ | aːj˧ | nɔj˥ |
| X | jī | saⁿ | ba̍k | chuí | sèⁿ | seh | chuí | hoā |
Hai bảng từmục Môn‑Khmer dướiđây là những bảng quantrọng thường được tríchdẫn vì ảnhhưởng của chúng đối với ngônngữhọc Việtngữ quaviệc nhậndiện những từđồngnguyên cănbản. Cả hai bảng đềuđược biênsoạn vào thậpniên 1960, một là của Thomas (1966:194) và bảng kia là của Wilson (1966). Để mởrộng gócnhìn, chúngta cũng xét đến côngtrình của Nguyễn Ngọc San (1993), người đã sắpxếp những bảng mụctừ này cùng nhiều bảng khác thành một hệthống bảng sosánh.
Cần lưuý rằng những từcơbản được liệtkê dướiđây là những gì các tácgiả ấy nhậndiện trong các ngônngữ Môn‑Khmer như những dạng cóthể đồngnguyên với tiếngViệt. Tráilại, kho từ tươngứng Hán‑Việt và Hán‑Nôm hầu như vôhạn. Trong những phần tiếptheo, chúngta sẽ lầnlượt khảosát từng bảng.
Trướctiên, trong bảng Môn‑Khmer do Thomas khảosát, tácgiả bắtđầu bằng tiềnđề rằng
“Quanhệ ngônngữ chỉ cóthể được xáclập mộtcách chắcchắn quaviệc nghiêncứu những chuyểndịch và hoànhập ngữâm, vì dấuấn của chúng là không thể xoábỏ, trongkhi những đặcđiểm từvựng và cúpháp lại dễ bị xoánhạt.”
Dù đồngý hay không, tinhthần của nhậnđịnh này vẫn đúng đối với côngviệc sosánh nhiều lớp từvựng tiếngViệt trong mốiliênhệ với các ngônngữ Hán‑Tạng trong quátrình tiếnhoá của chúng. Như Ruhlen nhậnxét:
“Đãrõ từlâu rằng khôngcó một lýdo đơnlẻ và giảnđơn nào khiến ngônngữ biếnđổi; đúng hơn, có cả một chuỗi lýdo – tươngtác vớinhau theo những cách vôcùng phứctạp – tạonên sựbiếnthiên ngônngữ mà chúngta nhậnthấy trong các ngữhệ trên thếgiới” (Ruhlen 1994:29).
Với nhậnđịnh ấy, chúngta hãy khảosát những mụctừ trong bảng từmục Môn‑Khmer do Thomas lựachọn, tácgiả chobiết rằng những từcơbản này có quanhệ ditruyền với tiếngViệt. Tuyvậy, cũng cần lưuý rằng Thomas hoàntất côngtrình này với sựhỗtrợ của những ngườithuthập tưliệu hiệntruờng địaphương.
III) Khungdiễn giải
Nhiều tươngđồng Môn‑Khmer là hiệntượng tiếpxúc, không phải ditruyền. Những từđiển Háncổ xácnhận nguồngốc BáchViệt của nhiều mụctừ tiếngViệt. Những tầng Taic/Yue (Tháicổ/BáchViệt) nguyênthuỷ cungcấp một giảithích mạchlạchơn cho những tươngứng liênhệ ngữhệ.
Bảng 3 – Từvựng cănbản sosánh giữa tiếngViệt và các ngônngữ Môn‑Khmer
(theo Thomas 1966)

Bảng 3B – Trườnghợp của chữsố Một
| Conđường kếtnối Khmer – Việtngữ | Conđường kếtnối Hán – Việt |
|---|---|
| Sốđếm Khmer 1 – 5 chothấy sự tươngứng 1 – 5 trong tiếngViệt. | Từ Quanthoại yì 一 (HV nhất) chấmdứt với âmcuối -t, -it, -ɨt trong tiếngHán cổđại. Các phươngngữ Hán vẫncòn bảolưu âmcuối nầy trong các phátâm của chúng: Namxương it41, Hẹ jit41, Quảngđông jat41, Phúckiến it41/cit41, Triềuchâu ik41. |
| Proto-Vietic *moːc < Proto-Mon-Khmer *muuj ~ *muəj ~ *muuɲ. | Những phươngngữ chấmdứt bằng âmngạc mềm ʔ: Tháinguyên ijəʔ41, Dươngchâu ijəʔ4, Tôchâu ioʔ41, Phúckiến eiʔ41, Th iʔ4. Phươngngữ Hán miền trung và nam phátâm một với âm /moʔ/, thídụ: 沒 mò (HV một, HN mất). |
| Từđổngnguyên: Muong mốch, Bahnar mĭnh/mônh, Khmer មួយ muəy, Mon မွဲ mòa, Bolyu maːi³¹, Mang mak⁷. | Dịchchuyển âmvị: /ʔjit/ → nhất /ɲʌt/ → một /mot/. |
| Quanhệ ngữâm: tiếngViệt mốt. | Hán-Việt nh- < ʔj- (also ʔi-), xemnhưlà âmcâm *ʄ- > biếnthành tỵhoá /ɲ-/. Bước tiếntriển: ʔjit > *ʄit > ɲit. |
| Cáchdùng: ‘một’ khônggiốngnhư từ chữsố trậttự thứnhất, (đầutiên) nhưng khôngcó thứ một | Trườnghợp biếnâm songhành: nhân < 因 (MC ʔiɪn). Xem Ferlus (2009). |
| – | Tươngphản trong toàn hệtthống: nhất (< *ʔj- < 一 MC ʔiɪt̚) vs. ất (< *ʔ- < 乙 MC ʔˠiɪt̚); dân (< *j- < *mj- < 民 MC miɪn) sovới mân (< *m- < 珉 MC mˠiɪn); tần (< *bj- < 嬪 MC biɪn) sv. bần (< *b- < 貧 MC bˠiɪn). (→ trùngnữu (重紐) IV chothấy sựvòmhoá; trùngnữu III yields simpler initials.) |
Bảng 3C – Trườnghợp của chữsố Một
1) Ngữnguyên
Hán‑Việt nhất, nhứt, nhít từ 一 ‘một’.
Âm đầu ‹nh‑› pháttriển từ ʔj‑, được cảmnhận như âm tắc‑hút *ʄ‑ rồi chuyểnhóa thành ɲ‑ khi các âm tắc‑hút bị mũihóa: ʔjit > *ʄit > ɲit. Trườnghợp tươngtự của sự pháttriển từ ʔj‑ Trungcổ cóthể so sánh với nhân từ 因 (MC ʔjin). Xem Ferlus (2009) để biết chi tiết.
Hán‑Việt cho thấy sự đốilập khá cóhệthống giữa các chữ thuộc nhóm trùngnữu (重紐) III và IV với một số âmđầu: nhất (< *ʔj‑ < 一 (MC ʔjit)) sovới ất (< *ʔ‑ < 乙 (MC ʔit)), dân (< *j‑ < *mj‑ < 民 (MC mjin)) sovới mân (< *m‑ < 珉 (MC min)), tần (< *bj‑ < 嬪 (MC bjin)) sovới bần (< *b‑ < 貧 (MC bin)). Chữ thứnhất trong mỗi cặp thuộc nhóm trùngnữu (重紐) IV và cho thấy sự vòmhoá rõrệt trong phảnxạ Hán‑Việt, trongkhi chữ thứhai thuộc nhóm trùngnữu III và cho ra âmđầu đơn.
Lưuý: Mốiliênhệ sốđếm giữa Khmer và tiếngViệt từ 1 đến 5 (vìsao chỉ đến 5? Rất cóthể các số từ 6 đến 9 hay 10 có liênquan đến Hánngữ) đã được nhậnbiết, nhưng một môhình tươngứng cũng cóthể được nhậnra giữa Hánngữ và tiếngViệt:
a. Hoánđổi: /y‑ (j‑) ~ m‑/:
- 滅 miè → diệt
- 舀 yáo → môi (~ muỗng)
- 鹽 yán → muối
- 眼 yǎn ~ 目 mù → mắt
- 民 mín → dân /jʌn/
- 面 miàn → diện /jiən/
- 秒 miào → diệu /jiəw/
- 名 míng → danh /jaɲ/
b. Ghi chú ngữâm: Phụâm cuối của 一 yì (nhất) trong Háncổ kếtthúc bằng ‑t, ‑it, ‑ɨt, và vẫnđược bảolưu trong một số phươngngữ:
- Namxương: it41
- Kháchgia: jit41
- Quảngđông: jat41
- Phúckiến: it41, cit41
- Triềuchâu: ik41
Những phươngngữ khác kếtthúc bằng thanhhầu ʔ (vídụ, ngườinói ở Trung và Nam Hoalục phátâm một là /moʔ/):
- Tháinguyên: ijəʔ41
- Dươngchâu: ijəʔ4
- Tôchâu: ioʔ41
- Phúckiến: eiʔ41
Vìthế, nhất /ɲət̚˧˦/ cóthể chuyểnhóa ngữâm thành một /mot/.
2) Theo Wiktionary (ngữnguyên):
- Từ Việtcổ *moːc, từ NamÁ‑MônKhmer nguyênthuỷ *muuj ~ *muəj ~ *muuɲ.
- Tươngứng: Mường mốch, Bahnar mĭnh, mônh, Khmer មួយ muəy, Môn မွဲ mòa, Bolyu maːi³¹, Mang mak⁷.
- Liênquan đến mốt ‘ngày kia’.
- Trong Dao: mo. Tươngứng gồm cả Swahili moja.
- Số từ mo = một. Cách dùng: đứng sau danh từ và nhận tiềntố loạitừ (vídụ: libweta limo = một cái hộp).
3. Ghichú dùng từ
Khác với các sốđếm khác, thứtự của một khôngphải thứ một mà là thứnhất.
Ngoài ra, “thứnhất” cũng cóthể diễnđạt bằng ‘đầutiên’, ‘trướchết’.
a. Về nhất (Hán‑Việt từ 一 ‘một’):
- Âm đầu nh‑ pháttriển từ ʔj‑ (cũng ghi ʔi‑), được cảmnhận như âm tắc‑hút *ʄ‑ rồi mũihóa thành ɲ‑.
- Tiếntrình: ʔjit > *ʄit > ɲit.
- Trườnghợp songhành: nhân từ 因 (MC ʔiɪn). Xem Ferlus (2009).
b. Đốilập cóhệthống trong Hán‑Việt:
- nhất (< *ʔj‑ < 一 MC ʔiɪt̚) đối với ất (< *ʔ‑ < 乙 MC ʔˠiɪt̚)
- dân (< *j‑ < *mj‑ < 民 MC miɪn) đối với mân (< *m‑ < 珉 MC mˠiɪn)
- tần (< *bj‑ < 嬪 MC biɪn) đối với bần (< *b‑ < 貧 MC bˠiɪn)
→ Chữ thuộc Trùngnữu (重紐) IV cho thấy vòmhoá trong biếnâm Hán‑Việt, trongkhi chữ thuộc Trùngnữu III cho âmđầu đơn.
x X x
Giờđây chúngta chuyểnsang một khảocứu tiêubiểu khác, đó là côngtrình của Wilson (1966), người cùng quanđiểm với J.Przyluski, Thomas và Buttinger. Bà viết:
“Cả tiếngViệt lẫn các phươngngữ Mường đều dựatrên một lớp từvựng Môn‑Khmer (Campuchia). Các từ chỉ sốđếm, quanhệ giađình và giasúc đềucó nguồngốc Môn‑Khmer.” (tr.203)
Trong khảosát của mình, Wilson tínhtoán rằng:
“Trong 196 từ cơbản của Mường đem sosánh với ngữchi Môn‑Khmer, có 65 từ, tức 33%, là những đồngnguyên hiểnnhiên với ba hay nhiều ngônngữ Môn‑Khmer. Thêm 30 đồngnguyên khảdĩ xuấthiện trong bảng thứhai. Gộplại, hai bảng chora 48%. Bấtkỳ tỉlệ nào trong hai tỉlệ ấy cũng đủ để xáclập Mường như một thànhviên của họ Môn‑Khmer. Điều này, đến lượt nó, sẽ củngcố thêm lậpluận rằng tiếngViệt cũng thuộc họ Môn‑Khmer.” (tr.213)
Tuyvậy, cần lưuý rằng những tỉlệ được nêura dựatrên các đồngnguyên rảirác trong “ba hay nhiều ngônngữ Môn‑Khmer”, trongđó nhiều dạng cóthể khônghề có quanhệ ditruyền. Mộtsố mụctừ cóthể chỉlà từvay từ tiếng Annam cổ đã bị Hánhoá mạnhmẽ – dạng cổxưa của tiếngViệt hiệnđại – saukhi Việt và Mường táchkhỏi ngôngngữgốc giảđịnh Việt‑Mường vào khoảng mộtnghìn năm trước (Nguyễn Ngọc San 1993:5). Cũng cóthể những đồngnguyên cănbản này phảnánh ảnhhưởng từ các ngônngữ Môn‑Khmer lâncận. Cách giảithích này phùhợp với chính nhậnxét của Wilson rằng “Mường dườngnhư chothấy nhiều tươngđồng với các ngônngữ Môn‑Khmer hơnlà tiếngViệt.” (tr.204)
Tuyvậy, phátbiểu của Wilson cũng cóthể ápdụng nguyênvẹn cho mốiliênhệ giữa Hánngữ và tiếngViệt. Trong tầng từvựng cănbản, lậpluận về đồngnguyên Hán‑Việt còn mạnh hơnnữa: hầunhư toànbộ hệthống từ chỉ quanhệ giađình đềucó sựtươngứng, và điềunày đúng trong tấtcả các phươngngữ Hánngữ. Giốngnhư các bảng từvựng được tríchdẫn dướiđây, phântích của Wilson đã bỏqua thựctế rằng nhiều từ Hánngữ cănbản cũng xuấthiện trong dữliệu của bà, và thựcsự còn cho tỉlệ đồngnguyên còn caohơn từ của các ngônngữ Môn-Khmer khác.
Cùng một lưuý này cũng ápdụng cho bảng mụctừ của Thomas trướcđó, vì nhiều mụctừ thườngđược trích trong cả hai côngtrình cũng được chứngthực trong Hánngữ và các ngônngữ Hán‑Tạng khác (xem Những Tươngứng Việtngữ với Ngữhệ Hán‑Tạng). Môhình này là điểnhình: các chuyêngia vềsau thường đisát theo những phươngpháp ấy hoặc dùng chúng như bệphóng, nhưng lĩnhvực này vẫnbị ràngbuộc bởi những giảđịnh cũkỹ: “Mường < Việt‑Mường”, “Mường ~ Môn‑Khmer”, và vìthế “Việt = Môn‑Khmer.” Kếtluận của Wilson, dựatrên những bảng mụctừ được thuthập với sựtrợgiúp của các thôngngôn địaphương trong một chuyến điềndã ngắn do việntrợ kinhphí cơquan, là một vídụ điểnhình của lối lýluận vòngtròn.
Dướidây là “những đồngnguyên được chứngthực rõ hơn, được liệtkê trước trong bảng” (tr.204), kèmtheo một số vídụ bổsung.
Lưuý: Các ngônngữ Môn‑Khmer được xét gồm Bahnar (Bah), Sedang (Sed), Bơnam (Bnm), Jeh, Rơngao (Rng), Cua và Hre ở vùng Kontum; MnongGar (Gar), MnongBiat (Biat), Chrao (Chr) và Koho ở caonguyên phíaNam ViệtNam; Katu, Bru và Pơkoh (Pko) ở caonguyên phíaBắc; Boloven (Bol), Laʔven (Lv) và Alak ở NamLào; Kui ở Đông Tháilan; và Khmer (Khm) của Campuchia. (tr.204)
(Ghichú cho bảng ngay dướiđây: Các tươngứng Hánngữ theo gợiý của tácgiả khảocứu này. Sốlượng dấu sao từ * đến ******biểuthị mứcđộ tươngứng – tức độ khảtín – giữa nguyênmẫu Hánngữ và tiếngViệt sovới nguyênmẫu Môn‑Khmer được tríchdẫn.)
Bảng 4 – Từ cơbản trong tiếngViệt và các ngônngữ Môn‑Khmer tiêubiểu theo Wilson
| English | Việt | Mường | Đồngnguyên Mon-Khmer | Ghichú: Để xem các nhậnxét và triểnkhai về những từ cóthể đồngnguyên với các nguyênmẫu Hánngữ, xin thamchiếu lại Bảng 1. |
|---|---|---|---|---|
| three | ba | pah | paa (Lv); pai (Alak, Pko, Bru); pay (Gar); peh (Cua); pae (Katu); ʔapay (Kui) | *** 三 sān, sàn (SV tam, VS ba) |
| fly | bay | pal | pal (Cua); paal (Kui); par (Koho, Gar, Bru, Katu, Chr); par (Rng) | **** 飛 fēi (SV phi, VS bay) |
| foot | bànchân | pan chơn | pan tyeng (Rng); pang jơng (Bol); pyang dyeng (Bnm) | *** 腳板 jiăobăn (SV cướcbản, VS bànchân) | cf. 巴腳 bājiăo ~ #’bàntay’ (手板 shǒubăn) |
| squeeze | bóp | póp | bop (Chr); rop (Bah); katop (Bnm); kadap (Hre); rup (Katu) | *** 壓 yā (SV áp, VS ép, ẹp, óp, bóp, bẹp) | M 壓 yā, yà < MC ʔaɨp < OC *qreːb | According to Starostin: Viet. ‘ẹp‘ (crushed, flattened) probably borrowed from the same source). Regular Sino-Viet. is áp. | Note: similar to the pattern ¶ /y- ~ b-/, e.g., ¶ /y- ~ l- ~ b-/, cf. 由 yóu ~ ‘bởi’ (because), 柚 yóu ~ ‘bưởi‘ (pomelo), 郵 yóu ~ ‘bưu‘ (postal), 游 yóu: VS ‘bơi‘…, and for ¶ /Ø- ~ b-/, ex. 案 àn (SV án): VS ‘bàn‘ (table), 按 àn (SV án): VS ‘bấm‘ (press) ] |
| suck | bú | púʔ | pu (Biat, Chr); pouʔ (Koho); bàu (Khm) | **** 哺 bǔ (SV bộ, VS bú) [ M 哺 bǔ < MC bo < OC *ba:s || Note: Note: This item is intriguing in its apparent connection: the Vietnamese basic verb bú ‘to suck, nurse’ may be cognate with Chinese 哺 bǔ. Such a pairing highlights a deeper layer of linguistic kinship, one that resonates with parallels across other Mon – Khmer languages as well. The puzzle lies in the uniformity of form across these languages. It seems improbable that speakers of one language would have needed to borrow such a fundamental word from another. More likely, the resemblance is either coincidental or a residual inheritance from a common ancestral stock. This would place bú alongside other widespread nursery‑type or basic lexical items such as ba, ma, mắt, bay, etc., which recur across language families and often resist neat etymological compartmentalization. ] |
| swim | bơi, lội | pơi loiʔ | loi (Bru); looy (Kui); glơy (Hre); glai (Rng); glưy (Bah); zilois (Cua) | **** 游 yóu (SV du, VS bơi, lội) [ M 游 yóu, líu, qíu < MC juw < OC *lu | Schuessler: MC jiəu < OC *ljəw | According to Starostin: to float, swim; to wander about, ramble. With the meaning ‘wander about, ramble, divert oneself’ usually written as 遊. For OC *l- cf. Xiamen, Chaozhou, Fuzhou iu2. | For the pattern ¶ /y- ~ l- ~ b-/, cf. 由 yóu ~ ‘bởi’ (because), 柚 yóu ~ ‘bưởi’ (pomelo), 郵 yóu ~ ‘bưu’ (postal), etc. ] |
| four | bốn | pón | pon (Bru); poon (Alak); pwon (Hre, Chr); phoon (Rng); puon (Bah) | * 四 sì (SV tứ, VS bốn) |
| because | bởi | po | pho (Bol); tai boh (Koho); phroʔ (Kui) | ****由 yóu (SV du, VS bởi) [ M 由 yóu < MC jəw < OC *ɫu | ¶/ y- ~ b-/, Ex. 游 yóu: VS ‘bơi‘ (swim), 郵 yóu: SV ‘bưu‘ (postal), 柚 yòu: VS ‘bưởi‘ (pomelo) ] |
| father | cha, ba | băk | ʔbaʔ (Cua); ba (Khm); mba (Hre); bap (Gar, Chr) | ****** 爹 diè (SV ta, VS cha, tía) |
| bird | chim | chim | chium (Biat); tyim (Sed); tym (Rng); sim (Koho) | **** 禽 qín (SV cầm, VS chim) |
| rub | chà | chuih | chuy (Chr); kơkoy (Bah) toyh (Katu); Koyh (Hre) | **** 擦 cā (SV sát) [ M 擦 cā < MC tʂat < OC*srat | Note: Interestingly, the two Mon-Khmer forms look more like ‘chùi’ (rub) in Vietnamese. If Wilson’s local interpreter had been familiar with some linguistics, he would have had related this word to ‘chùi’ right away. ] |
| leg | chân | chơn | jơng (Bah, Bol, Koho); djong (Biat); jưng (Gar) | *** 腳 jiăo (SV cước, VS chân) |
| louse | chí | chí | ch’i (Biat); chai (Lv, Alak); si (Chr); nhcee (Kui) | **** 虱 shī (SV siết, sắt, VS chí) |
| dog | chó | chó | cho (Bol); choo (Lv); ch’o (Biat);tyo (Katu); tyoo (Rng); so (Chr) | **** 狗 gǒu (SV cẩu, VS chó) |
| die | chết | chét | chet (Katu); chit (Chr); tset (Cua); cachet (Bnm); kơchit (Hre) | ** 死 sǐ (SV tử) [ M 死 sǐ < MC sji < *OCsijʔ | See etymology in the list above or other previous sections.] |
| husband | chồng | owng | ong (Bnm); ʔong (Hre); kơmong (Sed) | *** 君 jūn (SV quân, VS chồng) [ M 君 jūn < MC kɨun < OC *klun | Note: According to Starostin, the modern Chinese word for ‘husband’ is the disyllabic 丈夫 zhàngfu, which may underlie the Vietnamese contracted form chồng. At the same time, 君 jūn became associated with chàng or 郎 láng (‘man, young gentleman’), as in the well‑known line 何日 君 再來? Hérì jūn zàilái? → Ngàynào chàng trởlại? (“When will my man return?” / “When will you come back?”). In such contexts, 君 jūn could be assimilated with chồng (‘husband’), and both function as personal pronouns of intimate address. Dialectal Huế call husband ‘dộn‘] |
| animal | convật | kon vật | kon se mprem (Bah); kon tye (Sed); kon kohnem (Jeh); kong kyak (Rng) | *** 禽獸 qínshòu (SV cầmthú, VS convật, conthú) | M 禽獸 qínshòu \ @ 禽 qín ~ con, @ 獸 shòu ~ vật | M 禽 qín < MC gim < OC *ɡrɯm ||| M 獸 shòu < MC ɕuw < OC *qʰljus | See also item ‘chim’ in this table.] |
| fish | cá | ka | ka (Koho, Bah, Biat, Chr); kaa (Sed, Rng, Gar) | **** 魚 yú (SV ngư, VS cá) |
| tree | cây | kơl | kạl (Kui); ơl (Cua); kơlaa ‘bamboo’ (Hre, Sed, Koho) | *** 棵 kē (SV khoả, VS cây) |
| cut | cắt | kayk | kơtac (Katu); kat (Bah, Bru, Hre, Chr); chiat (Lv); siat (Kojo) | **** 割 gē (SV cát, VS cắt) |
| neck | cổ | kel | kal koong (Kui); ơkor (Bah); ka (Khm); kao (Gar) | *** 喉 hóu (SV hầu, VS cổ, họng) [ M 喉 hóu < MC ɠʊw < OC *go | Note. 喉嚨 hóulóng: VS ‘cổhọng‘ (throat) > VS ‘cổ‘ (neck) || Cf. 胡 hú (SV hồ, VS cổ) ] |
| scratch | gẫy [sic] | kãiʔ | kai (Bah, Khm); kwaiʔ (Cua); kayʔ (Rng); kayh (Katu); Kar (Bru) | *** 抓 zhuā (SV trảo, VS gãi) |
| narrow | hẹp | hèp | hrap (Bah); hat (Koho, Gar, Rng); rhat (Biat) | **** 狹 xiá (SV hiệp, VS hẹp) |
| dry | khô | xo | xo (Chr); kro (Bah); kroo (Rng) | ***** 枯 kū (SV khô) [ M 枯 kū < MC kʰuo < OC *kʰa: | Note: The Chinese and Vietnamese forms are clearly cognate. By contrast, the Mon – Khmer parallels appear more plausibly to have radiated through Vietnamese rather than directly from Chinese. This raises the question: is khô in fact a Chinese loanword in Vietnamese, or does it reflect a deeper shared inheritance? TThe lexeme is productive in Vietnamese compounds such as ‘khôcằn’ ~ khôcạn’ ~ ‘khôkhan‘ 枯幹 kūgān (dry up, wither). ] |
| spit | khạc | chủ xàk | kơchuʔ (Hre); choh (Koho); kacheh (Kui); kachoh (Katu) | **** 咳 ké (SV khái, VS khạc, ho, ‘cough up’) |
| leaf | lá | lá | la (Chr); là; laa (Rng, Lv); hla (Bah, Hre, Cua, Katu); hlaa (kui); hala/sala (Bru) | **** 葉 yè (SV diệp, VS lá) |
| liver | lòng, gan | lom | klơm (Bah, Biat); k’lơm (Bol); kloom (Lv, Alak) | ****** 肝 gān (SV can, VS gan, ‘liver’) [ M 肝 gān < MC kan < OC *ka:n | Note: On the one hand, Vietnamese lòng corresponds to Chinese 心 xīn ‘heart’ (VS tim) ~ M 心 xīn < MC sjəm < OC sjəm (< ljəŋʷ). Pre‑Sino‑Vietnamese forms include sjʌmʔ; cf. Cantonese /sʌm5/, Old Vietnamese lâm. For VS lòng and tim, compare SV tâm. An illustrative case is 點心 diǎnxīn: SV điểmtâm → VS lótlòng (‘snack, breakfast’). On the other hand, while Mon – Khmer forms such as lom, klơm, and kloom point toward lòng, they cannot be straightforwardly related to VS gan (‘liver’). The question remains whether Wilson’s analysis implies an initial /kl‑/ cluster for both sets of forms. ] |
| salt | muối | mơi/bóiʔ/boei | ʔboi (Bru); mboh (Rng); mboh (Cua); boh (Koo, Bah); mwoyʔ (Kahu); pooh (Kui) | *** 硭 máng (SV mang, VS muối) |
| cloud | mây | mơl | hamơl (Bah); Kamơl (Kui); hmưl (Bru); hmol (Lv) | *** 雲 yún (SV vân, VS mây) |
| nose | mũi | mũi | mui (Katu); mu (Bol); muh (Koho, Bah, Cua, Chr); mụh (Khui, Bru, Hre) | ** 鼻 bí (SV tỵ, VS mũi) |
| rain | mưa | mưa | mưa (Lv); mia (Kui, Bru); mih (Gar); mi (Bah, Chr) | *** 雨 yǔ (SV vũ, VS mưa) |
| eye | mắt | mặt | mat (Koho, Cua, Hre, Katu, Bah, Sed, Chr); mạạt (Kui); matʔ (Lv) | **** mù 目 (SV mục, VS mắt) |
| face | mặt | màt | mat (Bol); mũh măt (Chr); mỗh măt (Biat); mukh meẫt (Khm) | **** 面 miàn (SV diện, VS mặt) [ M 面 miàn < MC mian < OC *mens ] |
| mother | mẹ | mê | mè (Koho); me (Bah); meʔ mey Chr)’ meeʔ (Katu, Alak); ʔameeʔ (Kui) | **** 母 mǔ (SV mẫu, VS mẹ, mệ, mợ, mạ) |
| one | một | mòt | mo (Khm); moy (Sed); mwoi (Chr); mooe (Lv); mooi (Alak); mơyʔ (Katu) | *** 一 yī (SV nhất, VS một) |
| fat | mỡ | mỡ | lơma (Koho); rơma (Bah, Hre); rưma (Rng, Sed) | **** 肥 féi (SV phì, VS mỡ, mập) |
| hear | nghe | mang | hmang (Sed); mưng/pang (Bah); tơmưng/kamang (Bru); nang (Katu) | *** (1) 聽 tìng, tīng (SV thính, VS nghe), (2) *** 聞 wén, wèn (SV văn, vấn, vặn, VS nghe) [ M 聞 wén, wèn < MC miun < OC *mɯn, *mɯns | According to Starostin: to hear; to smell, perceive; as wèn ‘be heard, renowned’ ] |
| day | ngày | ngày | ngay (Chr); ngăi/tơngăi (Khm), tangay (Kui); tơngai (Bol); tơngyi (Katu) | *** 日 rì (SV nhật, VS giời) |
| smell | ngửi | hít | hiet (Bol); het (Khm); hip (Cua); hiep (Bah); huut (Lv) | **** (1) 吸 xī (SV hấp, VS hít), (2) 嗅 xìu (SV khứu, VS hửi, ngửi) |
| small | nhỏ | nhỏ | yo/yoh (Hre); ơnoh (Cua); yoh (Rng); ʔyoh (Bnm) | *** 小 xiăo (SV tiểu, VS nhỏ) |
| year | năm | năm | năm (Biat); nam (Koho, Gar); hu-nam (Rng); ch’năm (Khm); xanâm (Bah) | ***** 年 nián (SV niên, VS năm) |
| water | nước | dák | dak (Bah, Biat); ʔdak (Katu); ndak/tak (Cua); daʔ (Chr); daak (Lv, Alk, Gar); diak (Hre); diaʔ (Kui) | *** 水 shuǐ (SV thuỷ, VS nước) |
| here | nầy | luơ nì | nih (Khm); ne (Bol); n’he (Chr); nẹẹ (Kui) | *** 這 zhè (SV giả, VS đây, nầy, này) | M 這 zhè, zhèi, yàn (giá, giả, nghiện, nghiến) < MC ŋian < OC *ŋrans | ¶ /zh- ~ d(đ)-, d- ~ n-/ ] |
| right side | phải | tăm | tam (Kui); ơtơm (Pko); atơm; sdam (Khm); tươm (Katu) | ** 右 yòu (SV hữu, VS phải) |
| intestines | ruột | rwayk/ruot | rway/rueʔ (Bru); rụạk (Kui); royʔ (Pko); proac (Koho); proit (Gar) | ** 腸 cháng (SV trường, VS ruột) |
| root | rễ | reyk | hrex (Alek); reh (kui); re (Sed); ria (Koho) | *** 蒂 dì (SV đế, VS rễ) | ¶ /d- ~ r-/ ] |
| woods | rừng | rừng | krong (Gar); krơng (Katu); kong (Sed) | **** 林 lín (SV lâm, VS rừng) |
| wash | rửa | thươ/sữa | rua (Katu); brưa (Lv); ruh (Rng); rao (Koho); riaw (Kui) | *** 洗 xǐ (SV tẩy, VS rửa) |
| river | sông | xong/khônh | krong (Bah, Sed); karung (Katu); Klong (Bru); rong (Gar, Koho); dakhom (Lv); n;hong (Biat); khroang Hre) | ****** 江 jiāng (SV giang, VS sông) |
| hunt | săn | payng | pơn pain (Alak); pănh (Chr); tow bănh (Khm) | *** 田 tián (SV điền, VS săn ‘hunt’, đồng (paddy field) | M 田 tián < MC dɛn < OC *l’iːŋ | ¶*/l- ~ s-/ : Ex.. lián 蓮 (SV liên) ~ VS sen (lotus) | Cf. modern M 獵 liè: VS ‘săn’ (hunt), Ex. 打獵 dăliè: VS ‘đisăn‘ (go hunting), 獵手 lièshǒu: VS ‘thợsăn‘ (hunter) | According to Starostin: For *lh- cf. Min forms (with secondary palatalization): Chaozhou chaŋ2, Fuzhou cheŋ2, Jianou chaiŋ2. Used also for a homonymous (and possibly related) *lhi:n ‘to hunt’. ] |
| hand | tay | thay | tai (Lv, Bol); taii (Katu); dăi/dăy (Khm); atai (Vru); t’i (Chr) | *** 手 shǒu (SV thủ, VS tay) |
| breathe | thở | thǒ/thôn | taʔ nhom (Koho); tangoh (Kui); tơngưh (Bru); tơnguh (Pko); tơng chap (Chr) | **** 息 xī (SV tức, VS thở) [ M 息 xī, xí < MC sɨk < OC *slɯɡ | According to Starostin: Shuowen 喘 也. 從 心 自. to rest. The original and more common now meaning is ‘to breathe’; but during Early Zhou the word is attested only with the meaning ‘to rest’. | ex. 氣息 qìxī: VS ‘hơithở’ (breath). Cf. 呼吸 hūxī (SV hôhấp): VS ‘hítthở‘ (breathe). ] |
| heart | tim | tláy nó | plii noyh (Hre); Ple nuih (Bah); nuyh (Chr) | ****** 心 xīn (SV tâm, VS tim, lòng) |
| ashes | tro | buing | buh (Chr, Gar); bǔh (Biat); bu (Koho) | *** 灰 huī (SV hôi, khôi, VS tro) [ M 灰 huī < MC xuaj < OC *hmɯː ] |
| fruit | trái | tlai | plai (Koho, Chr); plai (Bol); plăi (Biat); plei (Bah) | *** 實 shí (SV thực, VS trái) |
| child | trẻcon | dươkon | kon (Hre, Pko, Bru); kon (Chr, Briat, Koho, Bah); koon (kui) | **** 稚子 zhìzǐ (SV trĩtử, VS trẻcon) | M 稚 (穉) zhì < MC ɖji < OC *l’ils || M 子 zī, zǐ, zì, zí, zi, cí (tử, tý) < MC tsɨ < OC *ʔslɯʔ || Dialects: M 囝 jiăn (~ 子 zǐ) ’child’ Fukienese (Amoy) /kẽ/, Hainanese /ke1/, which could have originated from an Austroasiatic form as /kiã/ ‘son, child’. || Handian: 稚子 zhìzǐ 亦作 “穉子”, “稺子”。幼子;小孩。 唐 寒山《詩》之二四八:“餘 勸 諸 稚子,急 離 火宅 中。三 車 在 門外,載 你 免 飄蓬。” 元 楊載《春 晚 喜 晴》詩:“歌 呼 從 穉子,談笑 或 嘉賓。” | Note: the 稚子 zhìzǐ postulated hereof is to match the cited “trẻcon”, but, in effect, the monosyllabic “囝 jiăn 子 zǐ)” would suffice.] |
| sky | trời | tlơy | trơy (Katu); trôʔ (Chr); trok (Gar); trồ (Koho); trok (Hre) | ** 天 tiān (SV thiên, VS trời) |
| hair | tóc | thák/sák | sak (Brm); sẫk (Khm); sok (Alak); soʔ (Kui); chok (Biat) | ** 髮 fà (SV phát, VS tóc) | M 髮 fà, fă (phát, bị) < MC puat < OC *pod | ¶ /p- ~ t-/ |
| green | xanh | seng | seng (Cua); ceng (Bru); seeng (Pko) | **** 青 qīng (SV thanh, VS xanh) |
| bone | xương | sương | kusieng (Sed); kưseng (Rng); seng (Hre); ksiing; ch’eng (Khm) | ** 腔 qiāng (SV xoang, VS xương) |
| tail | đuôi | tuơy | kan tui (Km); suwai (Lv), suêi k’nai (Bol); sooy (Kui) | *** 尾 wěi (SV vĩ, VS đuôi) | M 尾 wěi, yǐ < MC muj < OC *mɯlʔ | ¶ /w- ~ đ-/ | Note: In Luce’s comparanda, Old Mon /birta/ (?), /bata/, Danaw /tɔŋ2tɑ/, Riang White /taʔ-/, Black /sʿən\taʔ-/, /săɗɑ2/, Wa /ʃi4taʔ1/, T’eng /hěnta/, the closest forms are those initials of the second morph that starts with /t-/ on the condition that /t-/ ~> /d-/. ] |
| hit | đánh | tayng nhaw | toang (Bnm); ting (Bru); tiơn (Cua); ton/toʔ (Bah) | ****** 打 dă, dá (SV đả, VS đánh) |
| road | đường | tàng xá | trong (Biat, Bah, Gar, Hre); ntoong (Alak; crong (Chr) | *** 道 dào (SV đạo, VS đường, đàng) | Ex. 街道 jièdào (VS đàngxá, ‘road’) | See elaboration in the previous list by Thomas and more in Chapter Ten on Sino-Tibetan etymologies.] |
| head | đầu | tlok | plo (Pko); plơ (Bru); ploo (Kui); bôk (Biat); boʔ (Chr) | ***** 頭 tóu (SV đầu, VS trốc, trôốc) |
| push | đẩy | dun | tun/tul (Bah); runh (Khm); drung (Koho) | **** 推 tuī (SV suy, thôi, VS đẩy) |
Bảng 4.x – Phụlục
Ghichú của Ruth S.Wilson: Những từ dướiđây là các đồngnguyên khảtín, cóthể được xáclập vữngchắc hơn qua những khảocứu tiếptheo.
Các tươngứng Hánngữ theo gợiý của tácgiả khảocứu này. Sốlượng dấu sao từ * đến ****** biểuthị mứcđộ đồngnguyên giữa từnguyên Hánngữ và tiếngViệt sovới từnguyên Môn‑Khmer được tríchdẫn.
| English | Việt | Mường | Từnguyên Môn-Khmer | Ghichú |
|---|---|---|---|---|
| – | – | – | – | Để xem các nhậnxét và triểnkhai về những từ cóthể đồngnguyên với các nguyênmẫu Hánngữ, xin thamchiếu lại Bảng 1. |
| flower | bông hoa | pong | pooh/ʔbowng (Katu) | *** 葩 pā (SV ba, VS bông) |
| fall | bổ (?) | pôʔ/poʔ | bo/bong (Chr) | * 爬 pá (SV bà, VS bò, ‘crawl, climb’) | M 爬 pá < MC bɯa < OC *bra: | Note: Not sure what Wilson’s ‘bổ‘ exactly means here with the definition of “fall”; it is probably derived from ‘bổnhào’. An arbitrary Chinese word is temporarily posited here, which could be replaced with 奔 bèn. ] |
| dust | bụi | pul | thuli (Khm); gơthul (Koho) | *** 灰 huī (SV muội, VS bụi, vôi, tro) [ M 灰 huī (hôi, khôi) < MC xuaj < OC *hmɯː | Note: Another Chinese cognate should be 粉 fěn (SV phấn, VS bụi) \ | ¶ /f- ~ b-/, /-n ~ -i/, ex. 蒜 suàn: VS ‘tỏi‘ (garlic) ] |
| burn | cháy | chal | choh (Alak, Lv); choh (Chr) | **** 灼 zhuó (SV chước, VS cháy) [ M 灼 zhuó < MC tɕiɐk < OC *pljewɢ | Cf. 燒 shāo (SV thiêu, VS đốt, cháy) ] |
| split | chẻ | chẻ | sre (Koho); treh (Chr) | *** 切 qiē, qiè (SV thiết, VS chẻ, xẻ) [ M 切 qiē, qiè, qì (thiết, thê) < MC tsʰɛj, tsʰɛt < OC *sn̥ʰiːd, *sn̥ʰiːds ] |
| that | cái kia | káy lưaʔ | laeʔ (Lv) | *** 那個 nèigè (SV nảcá, VS cáiấy) [ M 那 nà, nèi, nuò, nuó, nă (nỏ, nã, ná) < MC na < OC *na:l, *naːlʔ, *na:ls || M 個 (箇, 个) gè, gě < MC ka < OC *kaːls ] |
| skin | da | ta | tao (Gar); nto (Chr); n’tou (Biat) | *** 膚 fū (SV phu, VS da) | Ex. 皮膚 pífū: VS ‘dadẻ‘ (complexion) ] |
| rope | dây thừng | chaak | ch’ẽ (Chr); che (Koho); sih (Hre);ksiʔ (Sed); kachii (Bnm) | *** (1) 線 xiàn (SV tuyến, VS dây) [ M 線 (綫) xiàn < MC sian < OC *sqʰeːns ] **** (2) 繩 shéng (SV thằng, VS thừng) [ M 繩 shéng, shèng, yìng, mǐn < MC ʑiŋ < OC *ɦbljɯŋ ] *** (3) 繩子 shéngzi (VS dâythừng) [ If we treat this word in its disyllabic form, as provided by Wilson’s local informants, posited in reverse order, 繩子 shéngzi is the right word with 子 zi associated with 線 xiàn for ‘dây’, and it appears as loanword from Chinese. ] |
| what | gì | chì | nchi (Koho) | **** 啥 shà (SV xá, VS chi, gì ) | phonetic stem M 舍 (捨, 舎) shě, shè (xả, xá) < MC ɕia < OC *hljaːʔ ] |
| near | gần | khơyng | khang (Khm); kơnh ‘about to’ (Chr) | ****** 近 jìn (SV cận, VS gần) |
| smoke | khói | xoi | juui (Alak); nhoy (Hre); nhoi (Bah) | *** 汽 qì (SV khí, VS khói, hơi) [M 汽 qì, gài, yǐ (khí, cái) < MC hɨt < OC *kʰɯds | Cant: hei31 | Note: According to Starostin: vapor, odor, steam, gas. Attested already in Yijing, but absent in Schussler’s dictionary. Viet. hơi is colloquial; regular Sino-Viet. is khí (cf. perhaps also Viet. khói ‘smoke’?) ] |
| cold | lạnh | chá | khaw (Katu); tkat (Alak); kat (Gar); Kơkaat (Chr); takooʔ | **** (1) 冷 lěng (SV lãnh, VS lạnh) **** (2) 淒 qī (SV thê, VS giá, rét) || Based on other Mon-Khmer forms 淒 qī is likely related. | M 淒 qī < MC chiej < OC *shjə:j | According to Starostin, the protoform is reconstructed as chijəː. Comparative evidence includes Tib. bsil ‘cool, coolness’; Kachin gjəci¹ ‘cold,’ gjəcin² ‘be cool,’ jəsi⁴ ‘cold!’ (interjection); and (H) ci ‘cold,’ cin ‘be cool.’ | Note: Wilson glosses the Vietnamese reflex as lạnh, but this form is not cognate with the Muong or Mon – Khmer parallels. By contrast, Vietnamese giá and Chinese 淒 qī align more harmoniously with the wider etymological set. One wonders whether Wilson’s treatment here was more impressionistic than systematic. ] |
| fire | lửa | kủi | ʔuing (Bah); ʔuing (Hre); uinh (Bol, Chr); ʔuyih (Bru, Pko) | *** 火 huǒ (SV hoả, VS lửa) |
| many | nhiều | từ | ti dơng (Rng); diʔdong (Bnm); didong (Sed) | *** 饒 ráo (SV nhiêu, VS nhiều) |
| five | năm | nam | tam (Hre); pơtam (Sed); podam (Bah); pudeem (Rng), pram (Chr); prăm (Khm) | * 五 wǔ (SV ngũ, VS năm, lăm, nhăm) |
| heavy | nặng | nạng | ntong (Kui); leng (Katu) | **** 重 zhòng, chóng (SV trọng, trùng, VS nặng) |
| how | thếnào | thiớ nò | neh nó (Gar) | * 何如 hérú (SV hànhư, VS thếnào, rasao) ) | M 何 hé, hè (hà, hồ) < MC ɦɑ < OC *ɡaːl, *ɡaːlʔ || M 如 rú < MC ȵɨə̆ < OC *nja, *njas ] |
| blow | thổi | wơl | hul (Jeh); thuơl (Bah); thor (Bru); thui (Hre) | **** 吹 chuī (SV xuý, VS thổi) |
| big | to | to | toh (Cua); tơr (Bru); t’om (Khm); tomix (Alak); trok (Hre) | ****** 大 dà (SV đại, VS to) |
| left | trái | tlai | trai (Cua); ʔdaiy (Katu) | ** 左 zuǒ (SV tả, VS trái) |
| drink | uống | óng | oʔ (Bnm); ʔoʔ (Rng); okʔ (Lv); ok (Bol) | **** 飲 yǐn (SV ẩm, VS uống) [ M 飲 (飮) yǐn < MC ʔjim, ʔɯim < OC *qrɯmʔ, *qrɯms | Dialects: Cant. jəm21, ZYYY: ijəm2 || Note: The Mon-Khmer forms /oʔ/, /okʔ/, and /ok/ sound more like Vietnamese ‘ực‘ /əjk8/ (swallow). | Cant. ex. 飲飲 jəm21jəm21 (VS dôdô) ] |
| and | và | và | baʔ/pảng (Sed); ma (Bah); mơ (Koho) | **** 和 hé (SV hoà, VS và) [ M 和 hé, huō, huò, huó, hú, hè, he, hàn (hoà, hoạ, hồ) < MC ɦwa < OC *go:l, *ɡoːls ] |
| bark | vỏ | ta | ntoh (Chr); kdoh (Rng); kưtoo (Sed); toʔ (Katu); kadoʔ (Bah); ʔndoh/ndoh (Bru) | *** 皮 pí (SV bì, VS vỏ, ‘bark’, da (skin) |
| black | đen | yòm | gam (Hre); nggơm (Bah); tam/yong (Katu); jong (Lv) | *** 玄 xuán (SV huyền, VS đen) [ M 玄 xuán, xuàn < MC ɦwɛn < OC *ɡʷeːn | In C there are several word for the concept of ‘black’, for example, 黔 qián (VS kiền, VS đen): M 黔 qián < MC kɦiam < OC *giam | ¶ /q- ~ đ-/ | Ex. 黔首 qiánshǒu (SV kiềmthủ, VS đầuđen,. ‘black hair’) | In reality, like ‘red’, in Chinese there exist many word for ‘black’. ] |
| turn | đi vòng [sic] | kwong | kuan (Khm) | *** 拐彎 guăiwān (SV cảiloan, VS quẹovòng | | M 拐 guăi < MC gaɨj < OC *ɡʷroːlʔ || M 彎 wān < MC ʔwaɨn < OC *qroːn | Note: Wilson obviously had taken the face value of the Vietnamese “đi vòng” provided by her local informant without being aware the that the Vietnamese “vòng” was totally fit those Mon-Khmer monosyllabic forms /kuan/ and kwong. In any case, the author tries to match her word ‘đi vòng’ with Chin. 拐彎 guăiwān that is equivalent to Vietnamese ‘quẹovòng‘, or ‘make a U turn’. ] |
| dig | đào | tàw | taa/tò (Koho); tyơ (Bnm); tong, tuh (Bah) | **** 鑿 zào (SV tạc, VS đào) |
| earth | đất | tất | kơtiiak (Katu); dơkieʔ (Chr) | **** 土 tǔ (SV thổ, độ, đỗ, VS đất) |
| come | đến | tíơng | teang hane (Alak); tuoh/ơtơt (Katu); tươʔ (Bru); tơrong (Bah) | *** 逮 dài (SV đại, VS tới, đến) |
| stand | đứng | twãng | tayưng (Bru); tưk (Cua); yuang (Bnm); yoong (Rng); yong dang (Sed) | **** 站 zhàn (SV trạm, VS đứng) |
| at | ở | ở | a (Biat); ae (Km); a ‘from’ (Chr) | **** 於 yú (SV vu, VS ở) [ M 於 yú, yū, wū (vu, hu, ư, ô) < MC ʔuo, ʔɨə̆ < OC *qa:, *qa ] |
Phântích của Ruth S.Wilson:
“Có bốn điểm cóthể rútra từ các bảng đồngnguyên: Thứnhất, những tươngứng xuấthiện thườngxuyên. Thứhai, dạng Mường đứng ở vịtrí trunggian giữa tiếngViệt và các dạng Môn‑Khmer. Thứba, sựphânbố địalý rộngrãi của các đồngnguyên. Thứtư, tỉlệ đồngnguyên đángkể giữa Mường và họ Môn‑Khmer.”
Nhậnxét:
Từ chính những bảng từmục ấy cóthể rútra một kếtluận khác. Những tươngứng giữa Hánngữ và tiếngViệt, hay rộnghơn là giữa Hán‑Tạng và tiếngViệt, cũng xuấthiện thườngxuyên, và thựcsự còn chiếm tỉlệ đồngnguyên khảtín cao hơnnữa (xem các bảng từvựng của Shafer trong Những Tươngứng Việtngữ với Ngữhệ Hán‑Tạng.)
Việc các dạng Mường đứng giữa tiếngViệt và Môn‑Khmer cóthể được hiểu như dấuhiệu của một phươngtiện trunggian chuyểntải từvựng qua các ngônngữ. Điều này cóthể bao gồm cả sốđếm và những mụctừ cănbản rảirác trong vùng. Cách nhìn này phùhợp với giảithuyết về “hiệntượng gợnsóng từvựng” giữa các ngônngữ lâncận: về mặt khônggian, người Mường từ lâu ở gần người Kinh, và ngônngữ của họ tấtyếu hoàtrộn. Họ dùng chung một kho từ cộngđồng có cùng nguồngốc, bắtđầu từ những giaiđoạn sơkhai nhất của sựhìnhthành kháinệm, từ cụthể đến trừutượng, trướckhi Việt‑Mường táchnhánh (NguyễnNgọcSan, sđd). Khi được chúgiải thêm bằng những tươngứng Hánngữ, những mụctừ dùngchung này càng củngcố giảthuyết đồngnguyên qua sự đốichiếu với các đốiứng Hán‑Tạng.
Những gì Thomas gọi là “từ cănbản” trong Môn‑Khmer cũng là từ cănbản trong cả Hánngữ lẫn tiếngViệt. Đángchúý, chúng đồngnguyên trong hơn 85% trườnghợp. Điều này nêu lên một vấnđề phươngpháp: những nỗlực xáclập quan‑hệ ditruyền giữa tiếngViệt và Môn‑Khmer chỉ dựatrên những bảngtừ nhưthế bị chephủ bởi sự tươngđồng mạnh khôngkém giữa Hánngữ và tiếngViệt. Nhiều mụctừ cănbản này thựcsự gần với Hánngữ hơn Môn‑Khmer, không chỉ về ngữnghĩa mà cả về hìnhthái ngữâm và những đặcđiểm từvựng khác như thanhđiệu – những yếu tố thường chỉ bềnvững trong các ngônngữ có quanhệ ditruyền.
Để minhhoạ, hãy xét các bảng từvựng của Khmer hiệnđại, Mường, Việt và Hánngữ do NguyễnNgọcSan trìnhbày (1993:48,56). Mặcdù tácgiả cho rằng những ngônngữ này không có quan‑hệ ditruyền trựctiếp, ông thừanhận rằng chúng dùng chung một tập hợp từvựng cănbản có cùng nguồngốc. Thựctế, nhiều từ cănbản đồngnguyên giữa Khmer và Mường cũng đồngnguyên với Hánngữ. Điều này khó cóthể là ngẫunhiên. Giống như các bảng của Thomas và Wilson, dữliệu Môn‑Khmer dườngnhư đã được khai thác hết, tức không thể bổsung thêm đồngnguyên khảtín nào. Tráilại, các tươngứng Hán‑Việt dườngnhư vôhạn, với những nguyênmẫu mới liêntục xuất hiện. Vìlýdo ấy, chỉ những mụctừ thíchđáng nhất với khảocứu hiệntại được đưa vào đây.
x X x
Bảng 5 – Từ cănbản trong tiếng Việt và Khmer theo Nguyễn Ngọc San (a)
Các tươngứng Hánngữ theo gợiý của dchph. Số lượng dấu sao từ * đến ****** biểuthị mứcđộ đồngnguyên giữa từnguyên Hánngữ và tiếngViệt sovới từnguyên Môn‑Khmer được tríchdẫn.
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Ghichú: Hán Để xem các nhậnxét và triểnkhai về những từ cóthể đồngnguyên với các nguyênmẫu Hánngữ, xin thamchiếu lại Bảng 1. |
|---|---|---|---|---|
| (a) Bộphân cơthể | ||||
| belly | bụng | puok | ******腹 fú | |
| chin | cằm | thkiêm | ****頷 hàn | |
| leg | cẳng | keeng | ****脛 jìng | |
| neck | cổ | ko | ****喉 hóu | |
| skin | da | ta | ***膚 fū | |
| testicle | dái | tar/kơtal | ****玉(丸) yù(wăn) #VS ‘(hòn)dái’ | |
| swipe | gạc | kaak | *****擱 gē | |
| knee | gối | kor/ơkul | ***膝蓋 xīgài [ cf. ‘đầugối’ ] | |
| breath | hơithở | comhai | ****氣息 qìxī | |
| tongue | lưỡi | las | ****脷 lì (Cant. /lei6/) | |
| eyelash | mí | bir (Uýlô) | ***睫 jié | |
| nose | mũi | mus | chromuh | **鼻 bí |
| gut | mật | promăt | *膽 dăn [ As Vietnamese names of body parts are mostly from Chinese, “mật” is more like “脾 pì”, meaning ‘spleen’, though, not ‘gale bladder’. ] | |
| face | mặt | ****面 miàn | ||
| mouth | mỏ | chompuh | ***嘴 zuǐ | |
| sweat (oily) | mồhôi (nhớt) | nhơts | ****冒汗 màohàn [ cf. 膩 nì ~ VS ‘nhớt’ (oily) ] | |
| mouth | mồm | moat | ****吻 wěn | |
| armpit | nách | kliêk | ***腋窩 yèwā | |
| beard | râu | tho | ****鬚 xū | |
| tooth | răng | răng | ***齡 líng | |
| spine | sống(lưng) | khnong | ***脊(梁) jǐ(liáng) | |
| hand | tay | tay | ***手 shǒu | |
| meat | thịt | sach | ***膱 zhí (SV thức) | |
| heart | tim | ******心 xīn (Hainanese /tim1/) | ||
| hair | tóc | sok | ***髮 fá (SV phát) | ¶ /f- ~ t-/ | |
| trunk | vòi | compuôi | ***喙 huì | |
| breast | vú | pu | ****乳 rǔ | |
| skin (thin) | vảy | paj | ***皮 pí | |
| bone | xương | choâng | **腔 qiāng [ cf. 腔骨 qiānggǔ: VS ‘xươngcốt’ (bone) ] | |
| tail | đuôi | toy | atui | **尾 wěi |
| buttocks | đít | ****臀 diàn | ||
Bảng 6 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer và Hán (b)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (b) Độngtừ hànhđộng của conngười và độngvật | ||||
| jump | (nhảy)cởn | kal | ****跳 tiāo (SV khiêu) | |
| swallow | (nuốt)ực | ak | ****咽 yàn (SV yết) | |
| close | bít, đóng | baôt | ****閉 bì (SV bế), ***關 guān (SV quan) | |
| peel | bóc | booc | ****剝 bō (SV bác) [ cf. ‘variant VS ‘lột’ (peel off)] | |
| bundled hairdo | búi | pul | ****襆 pú | |
| shoot | bắn | banh | ****放 fàng | |
| break off | bẻ | bec | ****掰 bāi | |
| break off | bẻ | beeh | ****掰 bāi | |
| carry in arms | bế | bây | ****抱 bào | |
| weave | bện, quấn | kbên | ***編 biān, ***捲 juān | |
| pluck | bứt | baoc | ****拔 bā | |
| sway | chaođảo | chao | ***搖動 yáodòng (SV daođộng) | |
| fry | chiên (rán) | ****煎 jiān | ||
| net fishing | chài | char; | ****羅 luó (SV la, VS chài, lưới) [ M 羅 luó < MC la < OC *ra:l ] | |
| stand | chànghãng, chòhõ | chòhõ (đứng) | ***伸腳 shēnjiăo, [ Also, ‘dangchân‘ (stretch out legs). For the meaning of ‘stand’, however, ****站 zhàn (VS đứng) will be the word. ] | |
| burn | cháy | chle | ****灼 zhuó | |
| wait | chămchắm (đợi) | chăm | ****等等 děngděng | |
| sway | chạngnạng | changnang | ***儣俍 kuăngliáng [ Also, variant VS #’lạngchạng’ } | |
| run | chạy | chăl | ****走 zǒu; | |
| rush | chạy(rút) | rut | ****走 zǒu | |
| comb | chải; | chas | ***梳 shǔ | |
| cut, tear | chẻ, xé | cheek | ****切 qiè, ****撕 sī | |
| prick | chọc | crok | ****戳 chuō | |
| choose | chọn | chrơs | ****選 xuăn | |
| squat | chồmhỗm (ngồi trướcmặt) | chrohok [in Khmer: ‘sit in the front of’ ] | ****犬坐 quánzuò [ in Vietnamese: ‘sit like a dog’ (straight up with fore legs and squatting hind legs) ] | |
| jump(?) | cò(?) | kò | *跳 tiāo (SV khiêu) | |
| handcuffs | còng | kong | ****銬 kào | |
| shave | cạo | kao | ****刮 guā | |
| hold | cầm | kăn | **** 擒 qín | |
| urgent | cập, gấp | thkiep | ****急 jí (SV cấp, cập, VS gấp) | |
| stick in | cắm | koăm | ***𢳍 qiān | |
| gnaw | cắn, gặm | khăm | ****啃 kěn | |
| clip | cặp, kẹp | kiep | ****夾 jiá | |
| firewood | củi | cus | ***棷 (棸) zōu | |
| ? | dong (?) | đong | ? | |
| spread(?) | dàn(?) | đal | *陳 chén (SV trần) (?) ] | |
| rise | dậy | yơl | ****起 qǐ | |
| lead along | dắt | đâc | ***牽 qiān [ cf. VS ‘kéo’ (pull) ] | |
| lead along | dắt | đak | ****牽 qiān | |
| move | dọn | ktoon | ****搬 bān | |
| hide | giấu | chu | ****隱 yǐn | |
| hook up | gài | kaaj | ***扣 kòu [ cf. ‘cài’ ] | |
| crow | gáy | tơkel | **呝 è (OC *ʔre:k) | |
| scratch | gãi | ****抓 zhuā | ||
| knock | gõ | ****敲 qiáo | ||
| meet | gặp | chuôp | ****遇 yù | |
| wash | gội | kooc | ***浴 yù | |
| rinse | gột | kot | ***溉 gài | |
| open mouth | há | ha | ***哈 hā (SV ha) | |
| choke | hóc | khok | ***噎 yè | |
| drill | khoan | khvan | ****鑽 zhuān | |
| cough out | khạc | khac | ******咳 kè | |
| stagger | kềng(càng), khệnh(khạng) (?) | nokiêng | ****蹌蹌 qiāngqiāng | |
| buzzling | laoxao | rôsao | ****嘵嘵 xiāoxiāo | |
| wailing | lu loạ (?) | lu | ***號哭 hàokù [ Note: Also, the Vietnamese ‘luloa’, ‘bùlubùloa’ (wailing). | |
| ascend | lên | laơng | ***上 shàng | |
| gaze | lóngngóng | lngong | ***望望 wàngwàng [ cf. ‘trôngngóng’, ‘ngótrông’… ] | |
| rocking | lúclắc | hroluk | ***搖搖 yáoyáo [ Note the interchange ¶ /y- ~ l-/ ] | |
| stupefied | lơngơ | lngơơ | ***愣著 lèngzhe [ cf. variant ‘chếtsững‘, ‘sữngsờ‘ , ‘lớngớ‘] | |
| glide | lượn | grôlang | ****翔 xiáng [ Also, VS lạn ] | |
| carry | mang, bưng | băng | ***盤 pán, ****捧 pēng [ With 盤 pán (SV bàn), it additionally carries several other meanings, most of them cognate to those in Vietnamese, among which are vocable “bàn” (table), VS ‘mâm‘ (tray), ‘ván‘ (a round, such as checker games), etc. ] | |
| lose | mất | bât | ****失 shī (SV thất) | |
| wear | mặc | pẹc | ***披 pī [ Also, VS ‘bận’ ] | |
| wear | mặc | pek | ****披 pì (Also, VS bận) | |
| open | mở | baơt | ***開 kāi | |
| swagger | nghênhngang | srônghanh srôngngang | ****昂揚 ángyáng [ cf. symnonymous doublet VS ‘ngôngnghênh‘ ] | |
| yawn | ngáp | sngap | ***(哈)欠 (hā)qiān | |
| fell | ngả | p’nga | ***逵 kuí | |
| close eyes | nhắm | nhăm | ****眠 mián | |
| beg | nài(xin) | nai | ***央 yāng [ cf. 央請 yāngqing: VS ‘nàixin’ (entreat) ] | |
| squeeze | nén | nén | ***捏 niè | |
| shelter | nép | kneep | ****匿 nì [ cf. 隱匿 yinnì: VS ‘ẩnnáu‘ (hiding) ] | |
| grip | nắm | noăm | ****拎 lìng | |
| sunbake | phơi (hong) | hal | ***曬(烘) shāi(hōng) [ Also, VS ‘sấy(hong)’ | ¶ /sh- ~ ph-/, Ex. 煽 shăn (SV phiến) ] | |
| hurry; | rảo | srao | ***繞 rào | |
| ? | thelè | tlec | ? | |
| bake | thui | thui | ****燒 shāo (SV ‘thiêu’) | |
| wide | tùmlum | tlum | **混亂 húnluàn (SV hỗnloạn) [ VS ‘tùmlum’ means ‘chaotic’, not ‘wide’. In addition, this word should not belong to this category, i.e., action words. That said, the Mon-Khmer binome is probably coincidental in sound. ] | |
| descend | tụt | trut | ***滑 huá | |
| stroke | vuốt | chbôôt | ***捋 lǚ (SV loát) | |
| scatter | vãi | khvai | ***播 bō | |
| slice | vót | bâât | ***刮 guā (SV quát) [ Also, SV ‘khoát‘ > VS ‘cạo‘ (shave), ‘gọt’ (shed) ] | |
| surpass | vượt | foat | ****越 yuè | |
| delimit | vạch, vỡ | bach | ****劃 huà | |
| transport (?) | vấn (?), vận | voan | *****運 yùn | |
| wave | vẫy | kơpêh | booc | ****揮 huī |
| clap | vỗ | baôk | ****拍 pāi (SV phách) | |
| reach | với | pơơj | **騖 wù [ Also, VS ‘bói’ ] | |
| pretend | vờ | pó | ***偽 wěi | |
| consume | xài (tiêu) | chai | ****消 xiāo | |
| eat | xơi | pixa, saơi | ******食 shí | |
| embrace | ôm | aôm | ****擁 yōng | |
| go | đi | đảơ | ****去 qù | |
| shake | đun, dun(dẩy) | tuul | ***動 dòng [ cf. ‘dundẩy‘ doublet 悸動 jìdòng: VS ‘runrẩy‘ ] | |
| follow | đòi(theo) | đoi | **隨(著) suí(zhe) | |
| cover | đùm | đum | **包袱 bāofú \ ¶ /-f ~ -m/ [ cf. 包庇 bāobì: VS ‘đùmbọc‘ (protect) ] | |
| cover | đậy | das | ***套 tào | |
| give birth | đẻ | teh | ****生 /te1/ (Hai.) [ cf. 生 shēng: VS ‘sống‘ (live, unripen) ~> VS ‘tái‘ (raw) ] | |
| burn | đốt | dot | ****燒 shāo | |
| pour | đổ | đôh | ****倒 dào | |
| wear | đội | tuôl | ****戴 dài | |
| exchange | đổi | đôr | ****兌 duì | |
Bảng 7 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, và Hán (c)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (c) Từvựng chỉ quanhệ giađình | ||||
| father | bố | âupuk | ****父 fù | |
| grandchild | cháu | chău | ****姪 zhí | |
| older sister | chị | chêê | ******姊 zǐ [ cf. 姐 jiě, Tchiewchow-Vietnamese reads ‘chế‘ ] | |
| child | con | kôôn | ****子 zǐ (Minnan: /kẽ/) | |
| other (people) | kẻ (ngườita) | kê | ***其(他) qí(ta) [ cf. variants of 其他 qíta: VS ‘kẻkhác’, ‘ngườita’ ] | |
| you | mày | mi | ***你 nǐ | |
| mother | mẹ | mđây, mây | ****母 mǔ | |
| s/he | nó | no | ****他 tā | |
Bảng 8 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, và Hán (d)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (d) Từvựng chỉ những hiệntượng thiênnhiên | ||||
| level ground | bãi | vial | ***坪 píng | |
| bubble | bọt (nước) | popuh | ****泡 pào | |
| dust | bụi | pul | ***粉 fěn | |
| lightening | chớp | ơchơp | ***閃 shăn | |
| sand | cát | khsach | ***沙 shā | |
| mount | doiđất | chroi | ****土岳 tǔyuè [ VS /tu2/ > /dɐt7/, /jwe5/ > /joj1/ ] | |
| wind | gió | khzol | ****風 fēng [ Also, VS ‘giông‘ (windstorm) ] | |
| cluster | khóm | cum | ***群 qún | |
| creek | lạch | preek | ****澤 zé (SV trạch) [ Also, cognate VS ‘rạch‘ ] | |
| salt | muối | ombâl | ***硭 máng | |
| day | ngày | thngay | ***日 rì | |
| mountain | non (núi) | phnom | ****山 shān [ VS ‘non‘ > ‘núi’ \ ¶ /sh- ~ n-/, /-n ~ -i/ ] | |
| water | nước; | tưk | ***水 shuǐ [ Note: ancient Vietic forms /dak5/, /nak4/, which is 淂 dé (SV đắc): Vietic “đắk” || cf. 踏 tă ~ VS ‘đạp‘ (trample). ] | |
| sunshine | nắng | prăng | ****陽 yáng | |
| root | rễ | rưs | ****蒂 dì | |
| stream | suối | chrôôt | ****泉 quán | |
| deep | sâu | ch’râu | ****深 shēn | |
| vapor (sparse?) | thưa (?) | hơr | ***氣 qì (Cant. /hej1/ ?), 疏 shū (SV thơ) (?) | |
| soil | đất | dak | ****土 tǔ | |
| hill | đồi | tuôl | ***堆 duī | |
| copper | đồng | toang (Sách) | ****銅 tóng | |
| warm | ấm | đăng (Mường khến) | saơm | ****溫 wēn |
Bảng 9 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (e)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (e) Từ chỉ khônggian | ||||
| right | chiêu (bênphải) | chvênh | **右 yōu (SV hữu) | |
| tight | chật | chứt | ****窄 zhăi | |
| everywhere | khắp | krupp | *處處 chuchu | |
| next to | kề | kịa | ***切 qiè | |
| this | này | ni | ***茲 zī [ modern M 這 zhè ] | |
| scattering | rải (rác) | prai | ***散 sàn | |
| large | rộng | tuliây | ***廣 guăng (SV quãng) [ The Mon-Khmer form “tuliây” appears to be similar to Vietnamese “tolớn” that means “large” rather than “rộng” 廣 guăng (wide). Even Nguyễn Ngọc San, a Vietnamese scholar and a linguistic teacher, does not seen to grasp the precise concept of the cited term, let alone Thomas or Wilson. The etymon of “tolớn” is “龐大 pángdà”. It is no doubt that Chinese 大 dà is cognate to Vietnamese “to“, hence, 龐 páng ~ ‘lớn‘, ‘bự’ in association within the context. | |
| next | sau | kraoi | ****後 hòu | |
| region | vùng | pùung | dombon | ****域 yù (SV vực) |
| far | xa | chngai | ****遐 xiá | |
| that | đó | nu | ****那 nà | |
| left | đăm (bêntrái) | sđăm | **左 zuǒ (SV tả, VS trái) | |
Bảng 10 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (f)
| English meaning | Vietnamese | Muong (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Chinese |
|---|---|---|---|---|
| (f) Từ gọi độngvật | ||||
| louse | chí, chấy | chi (Pakatan) | ***虱 shī | |
| dog | chó | ơcho | chke | ***狗 gǒu (SV cẩu, VS ‘cầy‘) |
| fish | cá | kả | pơka (Mãliềng) | ****魚 yú (OC *ŋa) [ Note the interchange between the ¶ /*ŋ- ~ k-/ ] |
| pig | cúi (lợn) | kur | khun | **豬 zhū, ****腞 dùn (SV độn, VS lợn) |
| cricket | dế | tiêl | ***蟋蟀 xìshuài | |
| bear | gấu | kù | ****熊 xiōng | |
| ant | kiến | ken | **蟻 yǐ (SV nghĩ, VS kiến) | |
| mosquito | muỗi | mụ | ***蚊 wén | |
| goose | ngan | kngan | ****鵝 é (SV nga, VS ngan, ngỗng) | |
| horde | ngựa | mangơ (Pakatan) | **馬 mă (PC **mra:h, **mra:ŋ), ****午 wǔ (SV ngọ) [ Note: Besides 午 wǔ (SV ngọ, VS ngựa), interestingly, the Pakatan form “mangơ” is cognate to 馬 mă **mra:ŋ. ] | |
| flies, maggot | ruồi, dòi | roi | ***蠅 yíng, ***蛆 qū | |
| snake | rắn | than | ***蛇 shé | |
| scorpion | rết | thút | ***蝑 xū (SV tu) | |
| anaconda (?), wall lizard, | trăn, thằnlằn | thlan | ***蟒 mǎng (Cf. 蟒蛇 mǎngshé, SV mãngxà), ***蝘蜓 yǎntíng | |
| crab | đam (cua) (?) | kđam | ***蟹 xiè [ SV giải, VS (1) cua, (2) cáy, (3) khía, (4) ghẹ. Note: Hainanese /χoj/ ] | |
| leech | đỉa | te | ****蛭 zhì | |
Bảng 11 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (g)
| English meaning | Việt | Mừờng (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (g) Từ gọi thựcvật | ||||
| gourd | bí | pir | ***匏 pāo (SV biều, VS bầu) | |
| banana | chuối | chec | ****蕉 jiāo (SV chiêu) | |
| tree | cây | kâr | **樹 shù | |
| mortar | cối | kor | ****臼 jìu (SV cựu) | |
| root | cội, gốc | kul | ****根 gēn | |
| ? | gài | kaaj | ? | |
| cluster | khóm, cụm | cum | ***群 qún | |
| paddy | lúa (dialect: lọ) | srâu | ****來 lái [ Starostin: 稻 dào (SV đạo) ] | |
| sugar cane | mía | ompẩu | Etymology: Proto-Vietic *k-mɛːʔ, from Proto-Mon-Khmer *klmiəʔ. Also: Muong mỉa, Khmu klmeʔ | |
| shoot (bamboo) | măng | tumpeng | ***萌 méng | |
| glutinous rice | nếp | domnip | ****糯 nuò | |
| mango | soài | svai | **** 檨 shē (SV soa) [ suã (Amoy) ] | |
| sugar palm | thốtnốt | thnaốt | ? | |
| fruit | trái(quả) | phlee | ****(果)實 (guǒ)shí | |
| betel | trầu | mlu | ****檳榔 bīnláng | |
| paddy | tẻ (lúa) | sai; | **(稻)米 (dào)mǐ | |
| ? | vả | pả | ? | |
| ? | vọp (?) | poap | ? | |
| fruit skin | vỏ | pỏ | ****皮 pí | |
| sprout | đâm(chồi), mọc | đăm | **萌芽 méngyá | |
Bảng 12 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (h)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (h) Từ chỉ dụngcụ và đồdùng | ||||
| chop | bửa | pwa | ***礕 pī | |
| pestle | chày | ksay (Thạchbì) | khay (Vânmông) | ***杵 chǔ (SV xử) |
| row | chèo | cheo | ***棹 zhào | |
| barn | cót, vựathóc | caot | ***庫 kū (SV khố, VS kho) | |
| string | dây | khse; | ****線 xiàn | |
| sarong | khố | khao | ****褲 kù (archaic SV ‘khố’, mod. M = ‘pants’) | |
| jar | lọ | krolo | ***罍 léi | |
| mosquito net | mùng | mung | ***網 wăng | |
| basket | nong | kảdong; | **囊 nàng (SV nàng) | |
| knob | núm | kảdum | ***鈕 nǐu VS ‘nút’ (button) | |
| lid | nắp | dap | **套 tào | |
| raft | phà | vac (Mon) | ***筏 fá | |
| screen panel | phênh | pheeng | ****屏 píng (SV bình) | |
| axe | rìu | siw | ****鉞 yuè (SV việt) | |
| steering oar | sào | sao | ****梢 shāo (SV sao) | |
| milk | sữa(tươi) | ksây | **乳汁 rǔzhī | |
| lime | vôi | pôôl | ****灰 huì (SV muội) | |
| fabric | vải | kbas | ****布 bù | |
| fabric | vải(vóc) | pas | ***布(料) bù(liào) | |
| lamp | đèn | kơten | ****燈 dēng | |
| ferry | đò | đo | ***渡 dù (SV độ) | |
Bảng 13 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (i)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (i) Từ chỉ đốtlửa và nấunướng | ||||
| roast | ang, nướng | ăng | ***烘 hōng [ Also, VS ‘hong‘ (dry) ] | |
| burnt | bỏng | kropoung | ****炃 fén | |
| deep fry | chiên | chhien | ****煎 jiān [ Also, VS ‘rán’, ‘rang’ ] | |
| burn | cháy | chhe | ****灼 zhuó | |
| broil | chườm | choom | ***炙 zhì | |
| fry | chả | cha | ***炸 zhà | |
| dry on fire | hơ | chlơ | ****烘 hōng [ Also, VS’ hong’ ] | |
| stew | kho | kho | ****扣 kòu (Cant., ex. 扣肉 kòuròu: VS ‘ruốckho’) | |
| delicious | ngon | chngan | ***香 xiāng | |
| roast | quay (rán) | khvay | ****烤 kăo | |
| fry in shallow oil | rang | ling | ***煎 jiān [ Also, VS ‘rán’, ‘chiên’ ] | |
| deep fry | rán | comranh | ***煎 jiān [ Also, VS ‘rán’, ‘rang’ ] | |
| broil | thui | thui | ***燒 shāo (SV thiêu) [ Also, VS ‘đốt’ (burn) ] | |
| bake in coal | vùi | pur | popuur | ****烙 lào [ Also, VS ‘lụi’ ] |
| charred burn | xém | chnghiem | ***煓 tuān | |
| forge | đập | teh | ***煅 duàn | |
| burn | đốt | tut | đot | ***燒 shāo |
Bảng 14 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (j)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (j) Từ chỉ cảmquan | ||||
| spicy hot | cay | kar | ****苦 kǔ (HV khổ) [ Nhớlà QT 苦 kǔ nguyênngữ cónghĩalà ‘đắng’ trongkhi từ mang nghĩa ‘cay’ hiệnđại là QT 辣 là, tiếngViệt lạilà ‘lạt’. ] | |
| sour | chua | chu | ****酸 suān (HV toan) | |
| puckery | chát | chot | ***澀 sè | |
| strong order (garlickery) | hăng | hăng | ***濃 nóng [ HV còncó nghĩalà ‘nồng’ ] | |
| ill-smelling | khắm (?) | khmoh | *餿 sòu [ HV còncó nghĩalà ‘thối’, ‘thiêu’ ] | |
| salty | mặn | prăn; | ***鹹 xián (HV hàm, QĐ /ham2/) | |
| fishy | tanh | srêêng | ****腥 xīng (HN tanh(tưởi)) | |
| appetite | thèm (nhem nhẻm nhèm nhem) | banhem | ****thèm 饞 chán (HV ‘sàm’) | |
| smelly | thối, thúi | sôui | ******臭 chòu (HV ‘xú’) | |
| sweet | êm (ngọt) | phớêêm | ***𩜌 yuē (HV ngạt), HN phảilà ‘ngọt‘ vì từ này chỉ thứcăn và ănuống. ] | |
| deaf | điếc | tek | *失聰 shīcōng [ <= (từ rútgọn) HV ‘thấtthông’ /t’ât7t’oņʷ1/ thành ‘điếc. Sosánh Háncổ OC *hlig ] | |
Bảng 15 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (k)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (k) Từ chỉ trìnhtrạng hìnhdạng (hìnhdungtừ) | ||||
| sad | buồn | pruôi | ****悶 mèn (HV muộn) | |
| lowly mean | bậpbềnh (?) | pêpao | ***卑賤 bēijiàn [ HN ‘bêbối’, cóthể từ Khmer này tươngứng từ HV ‘đêtiện’, trongkhi GS Ng N-San nghivấn là ‘bậpbềnh’ (漂浮 piāofú). ] | |
| weary | chán | chal | ****倦 juàn [ cf. 厭倦 yānjuàn: HN ‘chánchường’ ] | |
| greedy | chướng (thamlam) | chkoong | ***貪(婪) tān(lán) [ từ hiệnđại HV ‘tham(lam)‘. Từ ‘chướng‘ cóthể là biếnâm theo khuônmẫu ¶ /th- ~ ch-/ ] | |
| skinny | còi | khsaoi | ***瘦 sòu [ Other derived variants HN ‘còm’ < ‘còi’ < ‘gầy’ < ‘gò’ < ‘sỏ’ < 瘦 sòu (HV sấu) ] | |
| skinny | còm | skom | ***瘦 sòu [ Từ pháisinh: HN ‘còm’ < ‘còi’ < ‘gầy’ < ‘gò’ < ‘sỏ’ < 瘦 sòu (HV sấu) ] | |
| haughty | căng | kênh | ****嬌 jiāo (HN ‘kênh‘) | |
| old | già, cha | chas | ***耆 qí | |
| aggressively strong | hăng(mạnh) | kh’lăng | ****兇(猛) xiōng(měng) [ HV hung(mãnh) ] | |
| tired | mệt | khmaơt | ****疲 pí | |
| new | mới | thmây | ***萌 méng | |
| narrow | quắt(hẹp) | chongyết | ****狹窄 jiázhǎi (HN chậthẹp) | |
| tattered | rách | rôyêk | ***襤 lán (HV lam(lũ)) | |
| limp | thọt | khchook | **腿瘸 tuǐqué [ <~ ® giảnlược của từ HN ‘càthọt‘ (‘be lame) ] | |
| young | trẻ | khchây | ***稚 zhǐ (HV trĩ) | |
| happy | vui | prơi | ****快 kuài (HV khoái, Cant. /fai1/) [ còncó biếnâm HN mau theo khuônmẫu ¶ /f- ~ v-, m-/ ] | |
| weak | yếu | khaoi | ****弱 ruò (HV nhược) | |
Bảng16 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (l)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (l) Từ chỉ sốđếm | ||||
| three | ba | bây | ***三 sān [ HV ‘tam’, Hảinam /ta1/; Sosánh 仨 sā: HV ‘ta’, HN ‘ba’ ] | |
| seven | bảy | píh (Sách) | *七 qī [ HV thất, interchange ¶ /q-/ ~ /b-/. cf. 匹 p (SV ‘thất) ] | |
| four | bốn | buôn | *四 sì (HV ‘tứ’, HN ‘tư’) | |
| one | một | muôi | ***一 yī [ HV ‘nhất’ > HN’một’ ] | |
| five | năm | prăm | **五 wǔ [ HV ngũ, /w-/ ~ /n-/, Hainanese /ŋaw2/ 五十 /ŋaw2tap8/: HN ‘nămchục’ ; for /lăm/ \ /-lan2/, như trong ‘三十五 ta1tap8lan2: HN ‘bamươilăm’, ‘rútgọn balăm, bămlăm ] | |
| two | vài, hai | bar (Ủylô) | pir | ***二 èr [ SV ‘nhị’ /nhej6/ > /haj1/ | Ghichú: sosánh phụâmđầu /b-/ (p-) với chũsố ‘hai’ trong các ngônngữ Môn-Khmer . ] |
Bảng 17 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (m)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (m) Từ chỉ trạngthái của độngthái (trạngtừ) | ||||
| suddenly | chợt, suýt | chơt | ***突 tù (HV đột), ***差點兒 chàdiănr (HN ‘suýt’) | |
| miss | dỡ(dang) | stơr | ***(耽)誤 (dàn)wù | |
| about | khoảng | khtuông | ***差不多 chàbùduo [ rútgọn ] | |
| otherwise, or else | kẻo | krêêng | ***要不(然) yàobù(rán) [ rútgọn] | |
| very | rất | rưt | ***極 jí (HV cực) | |
| conspire | rắp (?) | răp | ***協 xié (HV hiệp) [ cf. HN ‘rắptâm’ 協心 xiéxīn (HN hiệptâm) | |
| about to | sắp | somrăp | ***將 jiāng (HN sẽ) | |
| leftover | thừa | sol | ***乘 chēng (HV thừa, thặng) | |
Bảng 18 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (n)
| English meaning | Việt | Mường (Uýlô, Thavừng, Sách) | Khmer | Hán |
|---|---|---|---|---|
| (n) Những loại từ khác | ||||
| crinkle | chau(mày) | cho (Thàvừng) | ****皺(眉) zhóu(méi) | |
| lucky | hên (may) | hêng | ****幸 xìng (HV hạnh) | |
| turn | lượt | lơc | ***輪 lún | |
| clearly(?), be | rõ, là | la | **是 shì [ Môhình biếnâm ¶ /sh- ~ l-/ ] | |
| misfortune | rủi, sui | khsui | ****祟 suì [ Môhình biếnâm ¶ /s- ~ r-/ ] | |
| black | đen | ten (Sách) | ***縝 chēn | |
| spill | đổ | kơtoh (Thavừng) | ***倒 dào (HV đảo) | |
| overturn | đỗ | tuh (Thavừng) | ***倒 dăo (HV đảo) | |
Trong tấtcả các bảng từmục trên, những vấnđề tươngtự lại nảysinh quanh mốiliênhệ giữa các tiếng Môn‑Khmer và Việt. Những gì trùngkhớp giữa tiếng Việt và Môn‑Khmer thường cũng trùngkhớp giữa tiếng Hán và Việt. Cóthể biểudiễn mộtcách hìnhthức nhưsau:
- {Việt ~ Môn‑Khmer ⇒ Hán ~ Việt}. Vídụ, Thavừng /cho/ sovới Hánngữ 皺(眉) zhóu(méi) ~ tiếngViệt ‘chau(mày)’.
- Tuynhiên, chiều ngượclại khôngphải lúcnào cũng đúng: {Hán ~ Việt > Việt ± Môn‑Khmer}.
Lýdo là có rấtnhiều từ cănbản thuộc lớp Hán‑Việt trong tiếngViệt đồngnguyên với Hánngữ nhưng hoàntoàn khôngcó đốiứng nào trong khối ngữhệ NamÁ Môn‑Khmer.
Đốivới những từ Môn‑Khmer ~ Việt được tríchdẫn ởtrên, vấnnạn thựcsự là ởchỗ các đồngnguyên này xuấthiện côlập và rảirác trong nhiều ngônngữ Môn‑Khmer khácnhau. Hiệntượng khôngđồngnhất, và mộtsố vídụ cóthể bị nghingờ mộtcách khá hợplý.
Điểm mấuchốt là: những phântích ủnghộ thuyết nguồngốc NamÁ Môn‑Khmer của tiếngViệt thường dựatrên những bảng từmục nhưthế, đi từ những tiềnđề sailầm đến những kếtluận sailầm. Nguyễn Ngọc San, trong Tìmhiểu về TiếngViệt Lịchsử (1993), đã tómlược các tươngứng Môn‑Khmer ~ Việt với những vídụ điểnhình cho vấnđề này. Đoạnvăn của ông, được viết lại dướiđây, chứađựng những cách hiểu dễ gây hiểulầm, dù quyểnsách của ông đồngthời cũng cungcấp rất nhiều dữliệu và lậpluận giátrị.
Phầnlớn những từ cănbản khó xáclập niênđại là những từ có nguồngốc Môn‑Khmer và Tháicổ. Những từ có nguồngốc Tháicổ bị biếndạng íthơn vì hệthống ngữâm của chúng đã gầnvới tiếngViệt từ thếkỷ X. Đốivới những gốc Môn‑Khmer thì khó xáclập thờikỳ hơn làvì chúng đã biếnđổi rất nhiều. Những từ pháisinh hìnhthành vềsau lại càng đixa khỏi ngữnghĩa banđầu. Vídụ, từ tiếngViệt chẻ [thựcsự đồngnguyên với 切 qiè HV ‘thiết’] pháttriển từ tiếng Khmer cheek và cảhai đều khágần nhau về ngữnghĩa. Khi cùng một gốc ấy chuyểnhóa thành xé [thựcsự đồngnguyên với 撕 sī (HV ‘ti’) ] (theo môhình ch > x), thì dạng pháisinh này mang một ngữnghĩa mới. Tươngtự, cắn [ Hán 啃 kěn (HV khẳng) ] vẫncòn gần với khăm, nhưng dạng pháisinh gặm [đồngnguyên với 豤 kěn (HV ‘khẳng’) ] lại đi xahơn. Ngữnghĩa của cụt [孑孒 jiéjué, như trong ‘cụtngủn’] cóvẻ gần với cot, nhưng lại đi xahơn nữa khi ngủn [ Hán 短 duăn ~ Việt ‘ngắn’ > ‘ngủn’ (ngắn về chiềudài), ‘lùn’ (thấp về chiềucao) ] pháttriển thành một dạng pháisinh với ngữnghĩa đã biếndổi.
Khi một từ mới được hìnhthành, nó tiếpnhận chứcnăng của dạng cũ và ngữnghĩa của nó cũng tiếptục biếnđổi. Vídụ, từ chas có nguồngốc Môn‑Khmer với ngữnghĩa “trưởnglàng”, tươngứng với pò trong Tháicổ, đã biếndổi khi pháttriển thành cha [thựcsự ‘cha’ trong tiếngViệt nhiều khảnăng đồngnguyên với 爹 diè (HV ‘ta’) với môhình hoánđổi /t‑ ~ ch‑/; đồngthời cũnglà từnguyên của tiếngViệt “tía” và “cha”; vìthế phần còn lại của lậpluận này là sailầm] trong tiếngViệt. Ngữnghĩa của nó vẫn còn gần khi nó chuyểnhóa thành già (theo môhình /ch‑/ > /gi‑/) như trong giàlàng [nhiều khảnăng tươngứng với 鄉長 xiāngzhăng hoặc 里長 lǐzhăng “trưởnglàng”, trongđó 鄉 xiāng hoặc 里 lǐ cóthể pháttriển thành ‘làng’]. Nó vẫngiữđược ngữnghĩa gốc chođếnkhi cha xuất hiện, rồi vềsau mang ngữnghĩa “chủ hộ”, người đứngđầu một đơnvị nôngnghiệp nhỏ là giađình. (Nguyễn Ngọc San 1993:110)
Kiểu giảđịnh nhưthế là điểnhình trong những côngtrình tríchdẫn các bảng từmục tươngtự để ủnghộ thuyết nguồngốc NamÁ Môn‑Khmer của tiếngViệt. Đốivới những độcgiả không có nềntảng ngônngữhọc lịchsử, những phảnbác nhắmvào mộtsố từnguyên đượcchọn mộtcách ngẫunhiên nhưthế rất dễ được tiếpnhận như chânlý họcthuật. Cần nóirõ rằng sách dẫn kểtrên của Nguyễn Ngọc San là một côngtrình quantrọng và giátrị, và tácgiả đã tríchxuất từđó rấtnhiều dữliệu từnguyên hữuích. Tuynhiên, những phátbiểu rảirác nhưng gây hiểulầm hoặc sailầm nhưthế lại có nguycơ trởthành mặtbằng cho thếhệ ngônngữhọc tiếptheo.
Vídụ, ở trang 154–155 (Nguyễn Ngọc San 1993), khi bànvề việc dạy tiếngViệt lịchsử trong nhàtrường, ông điđến kếtluận rằng tấtcả những từ cănbản tiếngViệt có âmđầu /ch‑/ thay vì /tr‑/ đều là “từ thuầnViệt” bảnđịa. Điềunày cách kháxa sựthật. Điều ông thựcsự muốn nói là “âmViệt thậtsự” sovới “âm Hán”. Một vài vídụ đơngiản cũng đủ chothấy vấnđề.
| Hán-Nôm “âmViệt thậtsự” của GS Ng. G-San | Hán-Việt | Chữ Hán | Âm Quanthoại | Gloss / Notes |
|---|---|---|---|---|
| chổi | trửu, chửu | 帚 | zhǒu | broom |
| chuồng | khuyên, quyển | 圈 | quān / juān | animal pen |
| chén | tràn, trản | 盞 (琖) | zhǎn | bowl |
| cha | đa | 爹 | diè | father |
| chị | tỷ | 姊 | zǐ | older sister |
| chú | thúc | 叔 | shù | paternal uncle |
| cháu | chí | 侄 | zhí | nephew/descendant |
| chấy | siết | 虱 | shī | louse |
| chuột | thử | 鼠 | shǔ | mouse |
| chuồnchuồn | thanhđình | 蜻蜓 | qīngtíng | dragonfly |
| chài | la | 羅 | luó | fishing net (VS ‘lưới’) |
| chỉ | chỉ | 指 | zhǐ | to point, finger |
| chạy | tẩu | 走 | zǒu | run |
| chèo | ạo, trác | 棹 | zhào / zhuō | paddle |
| chôn | áng | 葬 | zàng | bury |
| chừa | trừ | 除 | chú | exclude |
| chèo | trào, trêu | 嘲 | cháo | ridicule |
| chém | trảm | 斬 | zhǎn | chop |
| chầy | trì, trễ | 遲 | chí | slow, late |
Như Nguyễn Ngọc San đã lậpluận, từ gócnhìn hiệndại, tấtcả những từ tiền‑Hán‑Việt đều phải đượcxemnhư những yếutố hữucơ của từvựng tiếngViệt, khôngthể thiếu cả về chứcnăng lẫn vaitrò. Vídụ, dạng Việthoá phòng kếthợp với các từ bảnđịa (Hán + Nôm) để hìnhthành những tổhợp từvựng, giốngnhư dạng tiền‑Hán‑Việt buồng 房 fáng (HV ‘phòng’), và từ này đã linhđộng sảnsinh ra vôsố từ ‘như gà đẻtrứng’. Cả buồng và phòng đềulà những khối có từpháp vượtrangoài ngữnghĩa cănbản ‘phòng’: buồngtắm và buồnglái hoàntoàn tươngđương với phòngtắm và phònglái. Tuyvậy, khác với phòng, buồng cóthể mởrộng sang những dạng đaâmtiết khác mang ngữnghĩa “khoang”, “buồng”, “ổ” như buồngtrứng (卵巢), buồngcau (串檳榔), buồngchuối (串香蕉). Trong những ngữcảnh này, phòng không thể thaythế. Vìthế, vịngữ buồng‑ đượcxemlà một yếutố thuầnViệt (Nguyễn Ngọc San, tr.67), mặcdù xétvề từnguyên xaxưa buồng có nguồngốc Háncổ dưới một dạngtừ tiền‑Hán‑Việt.
Còn rấtnhiều vídụ khác, như 子 zǐ (HV ‘tử’, vốnlà từnguyên của nhiều loạitừ tiếngViệt: cái‑ (‘đồvật’), con‑ (‘sinhvật’), trái‑ (‘quả’), hoặc 場 chăng, tươngứng với sân‑, giấc‑, trận‑, cơn‑ và nhiều dạng khác, như đã bàn trong các bàiviết dẫnnhập.
Kếtluận
Những chứngcứ sosánh được khảosát ở đây chothấy rằng nhiều từ cănbản tiếngViệt vốnđược quyvề Môn‑Khmer lại được giảithích mạchlạchơn trong khung tiếpcận tầnggốc Tháicổ‑BáchViệt (Taic-Yue). Mặcdù tiếpxúc với các ngônngữ Môn‑Khmer chắcchắn đã đểlại những lớp từvựng nhấtđịnh, các tươngứng ấy không đồngnhất, rảirác và thường lệchlạc về ngữnghĩa. Ngượclại, tiếngViệt chiasẻ một cốtlõi từvựng cănbản dàyđặc, cóhệthống, cùng những môhình ngữâm và ngữnghĩa tươngứng với Hánngữ và các ngônngữ trong khối BáchViệt – chúng chính là những miền ít chịu ảnhhưởng của vaymượn nhất.
Môhình Môn‑Khmer-hoá tiếngViệt tồntại lâu nay vốn xuấtphát từ những chuyến điềndã sơkhai, thiếu sựgắnkết với ngônngữhọc lịchsử Hánngữ và bỏqua sựhiệndiện sâuđậm của cưdân BáchViệt ở vùng Sông Hồng. Khi những tươngứng dựa6m Hánngữ được phụchồi vào tiếntrình sosánh, bứctranh đã thayđổi: tiếngViệt tỏra gầngũi hơncả với các tầng Hánngữ phươngnam và Tháicổ‑BáchViệt (Taic-Yue) hơnlà với các ngônngữ Môn‑Khmer của vùng phíanam Đôngdương. Sựtươngứng này trảirộng trên các trường từvựng như quanhệ giađình, bộphận cơthể, yếutố tựnhiên, độngtác cănbản và trọnbộ từpháp – những đặctrưng thường chỉ bềnvững trong các ngônngữ chiasẻ ngữcăn chung.
Việc táiđịnhvị tiếngViệt trong một trục Hán‑BáchViệt (Sinitic–Yue) không phủnhận những mốiliênhệ NamÁ của nó; tráilại, nó đặt những mốiliênhệ ấy vào một sinhthái lịchsử rộnghơn, nhiều giaitầng hơn, đếntừ các nhóm tộcngười gồmcó didân, dân lai hoàhuyết và sựkiện hộitụ ngônngữ. TiếngViệt hiệnlên khôngphải nhưlà một ngônngữ Môn‑Khmer ngoạivi mà đólà sảnphẩm của nhiều tầnglớp chồngchất lênnhau: Tháicổ‑BáchViệt, tiền-Hán và NamÁ vùngmiền, tươngtác qua hàng thiênniênkỷ. Nhậnthức được tính phứctạp này sẽ giúp chúngta vượtkhỏi những phânloại hạnchế giảnlược và tiếnđến sựhiểubiết chínhxác hơn về tiếngViệt như một ngônngữ được địnhhình bởi tiếpxúc lâu dài, disản chung và dấuấn bềnbỉ của thếgiới BáchViệt.
Sáchthamkhảo
Baxter, William H., and Laurent Sagart. 2014. Old Chinese: A New Reconstruction. Oxford University Press.
Breton, Roland. 1991. Atlas des langues du monde. Paris: Éditions du Seuil.
Buttinger, Joseph. 1967. Vietnam: A Dragon Embattled. Praeger.
de Lacouperie, Terrien. 1887. The Languages of China before the Chinese. London: Kegan Paul. (Reprinted 1967.)
de Lacouperie, Terrien. 1963. Western Origin of the Early Chinese Civilization. Taipei: Ch’eng Wen.
Ferlus, Michel. 2009. “Formation des registres et mutations consonantiques dans les langues viet-muong.” Mon-Khmer Studies.
Greenberg, Joseph H. 1987. Language in the Americas. Stanford University Press.
Luce, Gordon H. 1966. “Danaw Wordlist.” In Papers on Mon-Khmer Linguistics, edited by N. Zide. Indiana University.
Nguyễn Ngọc San. 1993. Tìmhiểu về Tiếng Việt Lịch sử. TP HCM: Nhà xuất bản Giáo dục.
Przyluski, Jean. 1929. Les langues du Sud-Est asiatique. Paris: Paul Geuthner.
Ruhlen, Merritt. 1994. The Origin of Language: Tracing the Evolution of the Mother Tongue. New York: Wiley.
Schuessler, Axel. 2007. ABC Etymological Dictionary of Old Chinese. University of Hawai‘i Press.
Starostin, Sergei. 1991. Reconstruction of Proto‑Sino‑Tibetan. Moscow: Nauka.
Thomas, David. 1966. “Basic Vocabulary of Mon‑Khmer Languages.” In Papers on Mon‑Khmer Linguistics, edited by N. Zide. Indiana University.
Wilson, Mary R. 1966. “A Comparison of Mường and Mon‑Khmer Basic Vocabulary.” In Papers on Mon‑Khmer Linguistics, edited by N. Zide. Indiana University.
Zide, Norman H. 1966. Papers on Mon‑Khmer Linguistics. Indiana University.
CƯỚCCHÚ
(1)^ Từvựng đồngnguyên trong phạmvi sốđếm khôngthểnào tựnó làmcho các ngônngữ trởthành cùng nguồngốc. Chẳnghạn, trong bảngtừ của Thomas nêutrên, các số từ một (1) đến mười (10) trong những ngônngữ Môn‑Khmer khác chỉ tươngứng với nhóm số từ 1 đến 5 trong hệ sốđếm Khmer, và từđó chúng cóthể chỉlà những từvaymượn từ tiếngViệt. Thựctế, các số từ 6 đến 10 vẫn tồntại trong một số ngônngữ Môn‑Khmer khác ngoài “Khmer cổ” hay tiếng Khmer hiệnđại dùng ở Campuchia ngàynay. Nếunhư chúng thậtsự là đồngnguyên, thì rấtcóthể chúng đãđược vaymượn từ tiếngViệt, tức từ một ngônngữ có thanhđiệu sang một ngônngữ vôthanhđiệu, theođúng quyluật vaymượn từ phía kẻ có ưuthế. Trong trườnghợp này, tranhluận về việc các số tiếngViệt có liênquan gì đến tiếngHán hay không trởnên khôngcòn thíchđáng.
(2)^ Nóichung, đólà những đơnvị từvựng cơsở có sắcthái ngữnghĩa tinhvi (chẳnghạn như ‘ănmày’ 要飯 yàofàn, ‘nhàxí’ 廁所 cèsuǒ, ‘đáidầm’ 尿床 niàochuáng, hay ‘táobón’ 便閉 biànbì), cùng với những cấutrúc ghépkhối tươngtự về hìnhthái (vídụ, lớp từ có cấutrúc CVC nổi bật), về cườngđộ thanhđiệu (vídụ, tám thanhđiệu cóthể hoánđổi tươngứng với bấtkỳ thanhđiệu nào trong bấtkỳ phươngngữ Hánngữ nào), và thậmchí cả những yếutố ngữpháp có chứcnăng côngcụ (vídụ, hầunhư toànbộ loạitừ, mạotừ, giớitừ, trợtừ, v.v., trong cả tiếngViệt lẫn tiếngHán đều đến từ một nguồngốc). Mark J. Alves (2001) trong luậnđề “What is so Chinese about Vietnamese?” đăng trong Papers from the Seventh Annual Meeting of the Southeast Asian Linguistic Society có đềcập đến chủđề này, nhưng ông không thậtsự đisâu để triểnkhai tỉmỉ những gì tácgiả bàiviết này đang thựchiện ởđây.

Leave a Reply