Mụctừ Cơbản Đốichiếu

by dchph in collaboration with Copilot
Decorative tree with multilingual words and symbols representing unity, growth, and diversity
A stylized tree illustrating growth and unity through diverse Asian languages and symbols. (creAited by dchph with Jetpack)

Việcsosánh từvựng cănbản Môn‑Khmer và tiếngViệt từlâu đã là trọngtâm của tranhluận về phânloại tiếngViệt. Tuynhiên, khi phân tích kỹhơn, nhiều từ được cholà đồngnguyên Môn‑Khmer lại được giảithích hợplý hơn như những dạng tàntích Bách-Việt hay những tươngứng Hán‑Nôm.

Những tươngứng từvựng giữa tiếngViệt và các ngônngữ Môn‑Khmer khác gợiý rằng Việt‑Mường cổ cóthể là tầnggốc. Bằngchứng nhânchủng họctập cho thấy những nhóm Môn‑Khmer sớm ở Bắc Việtnam đã dicư từ phíatâynam, thuộc vùng Hạ‑Lào ngàynay. Những từvaymượn từ các ngônngữ cổ ấy cóthể rất cơbản và cólẽ đãđược vay theo cả haichiều. Về ngữnguyên, nhiều dạng nhưthế bắtnguồn từ các ngônngữ Taic và Việtcổ tồntại ở Hoanam trước khi hìnhthành Hánngữ nguyênthuỷ, khi mườisáu bộtộc Bak từ Tây‑NamÁ tiến vào vùng này. Ngônngữ hoàtrộn sớm của họ, vềsau được xếpvào họ Hán‑Tạng, đã tạonên nềntảng cho những tiếpxúc tiếptheo.

Khi những thếlực mới tiếnxuống phươngnam, họ hoàtrộn với cưdân bảnđịa ở Hoanam (Lacouperie 1887/1967). Những đợt dicư Việtnam hỗnhợp Hán‑Việt vềsau càng củngcố quátrình ấy, và sựhoàhợp của những nhóm này đã hìnhthành nên cộngđồng Annamcổ. Về ngônngữ, sựtươngtác giữa tiếng của những nhóm táiđịnhcư phươngbắc với tiếng bảnđịa đã tạonên dạng Annamcổ sớmnhất, rồi dầndần pháttriển thành tiếngViệt hiệnđại. Ngônngữhọc phươngTây đã xếp giaiđoạn cổ này vào họ NamÁ, khiến nó trởthành chịem – hay đúng hơn, họhàng – với Môn‑Khmer. Tuyvậy, tiếngViệt không phải là Hánngữ, và sựphânloại ấy cũng không chứngminh rằng tiếngViệt là hậuduệ trựctiếp của NamÁ như những người theo thuyết Môn‑Khmer chủtrương. Nếunhư Annam vẫn là một tỉnh của Trunghoa sau thếkỷ X, thì tiếngnói của ngườiViệt cólẽ ngàynay đã đượ xemnhư một phươngngữ Hánngữ.

Tranhluận về “Môn‑Khmer chủnghĩa” và mốiliênhệ của nó với các phânnhánh Tháicổ‑BáchViệt (Taic-Yue) gợinhớ đến thảoluận của Merritt Ruhlen (1994:92) về giảthuyết Amerind của Greenberg và những ngườiphảnđối. Theo phépsosánh, ngữchi Taic‑Việt cóthể thay cho Amerind, còn “NamÁ Môn‑Khmer chủnghĩa” thay cho phe “Bantuist”. Để ủnghộ một tầng Taic‑Việt sớmhơn, cótrước Hánngữ, khảocứu này trìnhbày gần 300 từ đồngnguyên trong các ngônngữ NamÁ Môn‑Khmer và Hán‑Tạng tươngứng với từvựng cănbản tiếngViệt, cùngvới những yếutố ngữpháp như giớitừ và trợtừ.

Ruhlen nhậnxétrằng những người theo thuyết Môn‑Khmer thường bỏqua những điểmchung giữa các phươngngữ Hánngữ và tiếngViệt, mặcdù có rấtnhiều từcơbản chung – một, hai, trời, thiên, cha, mẹ, chị, đầu, mắt, lửa, nước, ăn, uống, v.v. – và nhiều từ trongsốấy xuấthiện trong bảngsosánh của ông (The Origin of Language, 1994). Đángchúý, những dạng này phổbiến trong các phươngngữ Hoanam nhưng lại vắngmặt trong các ngônngữ Môn‑Khmer ở Đôngdương. Các họcgiả NamÁ giảithích sựtươngđồng này như kếtquả đadạng từ nhiều ngônngữ và lantruyền mạnh ở châuÁ trướckhi các nhóm Taic‑Việt dicư xuống Bánđảo Đôngdương và Tháilan.

Thuậtngữ NamÁ Môn‑Khmer như gốc của tiếngViệt vìthế cóthể đượcxemnhư một lờinói giảm, né tránh việc thừanhận mốiliênhệ Hán‑Việt mà de Lacouperie (1887/1963) đã nêu khi bànvề Bok (Bak – 百姓) và và BáchViệt (百越) vềsau. Tươngtự, giảthuyết NamÁ‑Thái được đềxuất để giảithích những tươngđồng giữa các ngônngữ Tai‑Kadai (Tày-Nùng) như Xiêm và Lào, dù nó khôngbaogiờ có ảnhhưởng mạnh như NamÁ Môn‑Khmer. Việc những người theo thuyết Môn‑Khmer bácbỏ thuyết Taic‑Yue (Tháicổ-BáchViệt) chocả tiếngHán lẫn tiếngViệt gợilại những tranhluận sớm về họ Hán‑Tạng. Thayvì khảosát “Trunghoa trước ngườiHán”, những ngườ tiênphong NamÁ đã đưara môhình ngữhệ của họ một cách vộivàng, thường hiểusai hoặc gạtbỏ những gócnhìn khác.

Như Ruhlen (1994:29) chỉra, ngônngữ cóthể được phânloại theo ngữhệ dựatrên những từ chung gốc, vốn biếnđổi theo thờigian qua những thayđổi ngữâm và ngữnghĩa. Những từmục sosánh Môn‑Khmer và tiếngViệt minhhoạ nguyêntắc này. Tuyvậy, cần thậntrọng đốivới những dạng liênquan rảirác trong các ngônngữ Môn‑Khmer không nhấtquán thuộc cùng một loạitừ hay phạmtrù. Chẳnghạn, sốđếm – một trong những hạngmục dễ vaymượn nhất – chothấy sự khácbiệt: Khmer dựatrên hệ 1–5, trong khi các ngônngữ Môn‑Khmer khác đếm 1–10 theo hệ thậpphân.

Về ngữnguyên, những tươngđồng trong tầng cănbản như các âmtiết /ba/ và /pa/, /mama/, /mig/, /mwei/, /mua/, /mjəkw/, /myak/, /mat/… mang nghĩa ‘mắt’ (HN mắt), hay thậmchí ‘bay’ (VS bay) trong các ngônngữ thếgiới, cùng những dạng songhành như /bej/, /fej/, /par/, /pere/, /puaRR/, /p’er/, /parV/, /phur/, /apir/, /paru/, v.v., cóthể chỉ là trùnghợp. Những từmẫu này thường gắnkết với các từ đơnâmtiết và các dạngláy, nhấtlà những dạng bắtđầu bằng /b‑/, /p‑/, /m‑/, /n‑/, v.v. Hiệntượng “đồngnguyênảo” này xuất hiện rộngkhắp trong các ngônngữ NamÁ, NamĐảo và Hán‑Tạng. Mộtsố tácgiả xemđây là tàndư từ một “ngônngữmẹ” cổđại của toàn nhânloại (xem Roland Breton 1991; Merritt Ruhlen 1994).

Tuyvậy, những vídụ Hán‑Nôm như chatía cho 爹 diè, mẹmợ cho 母 mǔ, bay 飛 fei, uống 飲 yǐn, xơi 食 shí, v.v., thựcsự thuộc tầng từvựng cănbản và vìthế rấtkhó vaymượn. Như Ruhlen (1994:106) nhấnmạnh: “Theo hiểubiết tốtnhất của tôi, khôngai từng đềxuất bấtkỳ liênhệ biểutượng‑âmthanh nào giữa những nghĩa này và bấtkỳ chuỗi âmthanh nào. Vìvậy chonên nếu chúngta thấy một trườngnghĩa được biểuhiện nhấtquán bằng cùng một dạng ngữâm trong nhiều ngữhệ khácnhau, thì giảithích hợplý duynhất là tấtcả những dạng ấy pháttriển từ một nguồnchung.” Vìvậy, từvaymượn phải được táchriêng khỏi từvựng đang khảosát, tráingược với những mục thuộc quanhệ ditruyền thựcsự.

Trong tiếngViệt, những biếnthể phươngngữ của cùng một từ đã được táidunhập trong lịchsử, như cha tía, mẹ mợ, mộtphần làdo những đợt táiđịnhcư trong quátrình Namtiến. Những nhóm này dùnglại những từ gốcbản của những người dicư trướcđó, đồngthời mang theo những dạng mới từ các ngônngữ khôngliênquan. Quátrình này khiến chúng trởnên gầnnhau hơn trong phạmvi địavực, chẳnghạn chuyển từ một ngônngữ vôthanhđiệu sang một ngônngữ thanhđiệu với hai hay nhiều thanh. Những môhình dicư nhưthế phảnánh những chuyểndịch sớmhơn từng tách cộngđồng nói tiếng tiền-Chăm cổđại bảnđịa giữa vùng miềnTrungViệt và họhàng của họ – tộcngười Lê ở Hảinam cũng thuộc tộc LạcViệt thuộc nhóm ngônngữ Tháicổ-BáchViệt (Taic-Yue) – mà ngônngữ vềsau pháttriển thành những phươngngữ Namđảo khácnhau. Quátrình tươngtự cũng xảyra khi sựđôhộ Hán sớm phávỡ sựthốngnhất ngônngữ của nhóm Việt‑Mường cổđại.

I) Màođầu về phươngpháp

  • Sựphụthuộc truyềnthống: Ỷlại vào các bảng mụctừ Môn‑Khmer (vídụ, bảng Danaw của Luce) (Xem Mụctừ Cănbản TiếngViệt tại Ngãtư Giaothoa).
  • Giớihạn: bỏqua các tươngứng Hánngữ, nhấnmạnh quámức vào những tươngứng NamÁ.
  • Nhucầu sosánh tamgiác: Khung đốichiếu tiếngViệt ↔ Môn‑Khmer ↔ Hánngữ là cầnthiết.

Về phươngpháp, các nhàngônngữhọc tiếngViệt thường bắtđầu bằng một tiềnđề và tuântheo những phươngpháp chung – như các kỹthuật ngônngữhọc sosánh – do những ngườitiềnnhiệm trong lĩnhvực đặtra để khámphá, phânloại và củngcố những thuyết mới về ngữhệ. Tuyvậy, mỗi thuyết mới rồi lại thaythế thuyết trước. Không có gì lạ khi phươngpháp phântích ấy được dùng rộngrãi bởi hầuhết các chuyêngia tiếngViệt, nhấtlà khi sosánh tiếngViệt với các ngônngữ Môn‑Khmer. Điềunày thường đượcxemnhư cách antoàn để bắtđầu sựnghiệp trong ngônngữhọc lịchsử tiếngViệt của họ. Những ngườimới bướcvào ngành thường tạora những bảngtừ tươngtự, như trườnghợp Danaw – một ngônngữ Tạng‑Miến có nhiều đặcđiểm chung với các ngônngữ Môn, kể cả Môn‑Khmer – được trích dẫn trong bảng từmục của Luce, G. H. (1965) trong Danaw, a Dying Austroasiatic Language. Ngaytừđầu, những từcơbản Môn‑Khmer do các họcgiả NamÁ côngbố rộngrãi đã được tríchdẫn nhiều.

Vậy phươngpháp của họ làgì? Thôngthường, họ khảosát và sosánh những từcơbản rảirác trong tiếngViệt để tìm những từ đồngnguyên trong các ngônngữ Môn‑Khmer lâncận. Tuyvậy, họ thường bỏqua những tươngứng Hánngữ, phầnlớn vì không quenthuộc với truyềnthống ấy.

Để thựchiện một phépsosánh, bảng từmục sau được sắpxếp môphỏng địnhdạng của Merritt Ruhlen (1994:44). Các từcơbản được nhóm với những ngônngữ lâncận trong vùng để minhhoạ phươngpháp ngônngữhọc sosánh đượcdùng nhằm xácđịnh ngữhệ giảđịnh của một ngônngữ. Những từ được chọn mộtcách ngẫunhiên để tránh thiênvị, tức không chọntheo hướng ủnghộ những tươngứng Hán‑Việt vốn rất phongphú trong các bảng từvựng khác. Các từ được trìnhbày theo phươngcách nhằm bảođảm độtincậy tươngđương bảng từgốc của Ruhlen. Tấtcả dữliệu được nêura không kèmtheo giảithích, đóng vaitrò như một bàitập để ngườinghiêncứu tự xácđịnh ngônngữ của từng mục (với gợiý từ chữviết tắt một mẫutự).

II) Bằngchứng sosánh

  • Từngữ về sôngngòi / nôngnghiệp: sông 江 jiāng, chuối 蕉 jiāo, gạo 稻 dào.
  • Từngữ sinhhọat: đậu 豆 dòu, đất 地 dì, tay 手 shǒu.
  • Tầng ngữnghĩa: nhiều dạng tiếngViệt mang nghĩanớirộng mà các dạng Môn‑Khmer khôngcó.

A. Khung sosánh cho bảng hiệntại

Bảng được môphỏng theo Ruhlen (1994:44), nhóm các từcơbản với những ngônngữ trong vùng.

  • Mụctiêu: minhhoạ cách ngônngữhọc sosánh được dùng để xácđịnh họngữ giảđịnh.
  • Việc lựachọn từ là ngẫunhiên để tránh thiênvị, không ưuái những tươngứng Hán‑Việt.
  • Vídụ: chọn “tuyết” thayvì “lạnh”, “mưa”, hay “gió”, vốn chủyếu là tươngứng Hán‑Việt.

B. Lýdo và cách sửdụng

  • Các từ được sắpxếp theo địnhdạng nhằm đảmbảo độtincậy như bảng của Ruhlen.
  • Danhmục được trìnhbày không kèm giảithích, đóng vai trò bảngbàitập cho ngườinghiêncứu.
  • Độcgiả được mờigọi xácđịnh ngữhệ cókhảnăng của từng mục, với gợiý bằng chữviết tắt.

Bảng 2 – Từcơbản tiếngViệt và các ngônngữ châuÁ trong vùng

Ngôngữhaibachimmắtchomáunướcđ1têntuyếtainói
Anjidhsəmghjəmmjəkʷkjəpmaŋtujʔkhiagwɕiŋ⁵¹snhotdujghwra:ts
Bnhaitsonenghaatmyetlonepayyshaayyraykyaww kyanar m tyaww komoe pw nga bhaalsuu saipwayar so
Cˀɑɻ⁵¹san⁵⁵ʨin⁵mu⁵¹ʨj²¹⁴huaŋ⁵świ²¹⁴tan⁵¹seŋsɕɥ̯œ²¹⁴świ⁵xu̯a⁵¹
Ddusesaenunjugipimuldolseongnunnugumalhada
Fdalawangtatloibonmatamagbigay ngdugotubigbatopangalansnowsinosinasabi
Gjiː²²saːm⁵⁵kam⁴⁴mʊk̚²kap⁴⁴fong¹¹sɵy³⁵taːm³³sɛːŋ³³syːt̚³sɵy²¹waː³⁵
Hobpebnoogqhov muagmuabntshavdejpob zeblub npedausuashais
Iduatigaburungmatamemberikandarahairbatunamasaljusiapamengataka
JnisantorimeataeruetsuekimizuishifurunēmuyukidareIu
Kpirbeibaksaeiphnekphtal aoychheamtukdom thchhmohprildelniyeay
Lsongsamnok sanidtahaileuodnoahinsuhimathivao
Mduatigaburungmatamemberidarahnegarabatunamasaljiyangberkata
SSsxngs̄āmnkH̄ı̂leụ̄xdpratheṣ̄f̄inchụ̄̀xf̄imakhırphūd
Tñiisumbyamigsbyinƫhaaćhūtomiŋqhańsmra
Vhaːj˧ɓaː˧ʨim˧mat˥ʨɔ˧maw˥nɨək˥ɗaː˥ten˧twiət˥aːj˧nɔj˥
Xsaⁿ ba̍k  chuí sèⁿsehchuíhoā

Hai bảng từmục Môn‑Khmer dướiđây là những bảng quantrọng thường được tríchdẫn vì ảnhhưởng của chúng đối với ngônngữhọc Việtngữ quaviệc nhậndiện những từđồngnguyên cănbản. Cả hai bảng đềuđược biênsoạn vào thậpniên 1960, một là của Thomas (1966:194) và bảng kia là của Wilson (1966). Để mởrộng gócnhìn, chúngta cũng xét đến côngtrình của Nguyễn Ngọc San (1993), người đã sắpxếp những bảng mụctừ này cùng nhiều bảng khác thành một hệthống bảng sosánh.

Cần lưuý rằng những từcơbản được liệtkê dướiđây là những gì các tácgiả ấy nhậndiện trong các ngônngữ Môn‑Khmer như những dạng cóthể đồngnguyên với tiếngViệt. Tráilại, kho từ tươngứng Hán‑Việt và Hán‑Nôm hầu như vôhạn. Trong những phần tiếptheo, chúngta sẽ lầnlượt khảosát từng bảng.

Trướctiên, trong bảng Môn‑Khmer do Thomas khảosát, tácgiả bắtđầu bằng tiềnđề rằng

“Quanhệ ngônngữ chỉ cóthể được xáclập mộtcách chắcchắn quaviệc nghiêncứu những chuyểndịch và hoànhập ngữâm, vì dấuấn của chúng là không thể xoábỏ, trongkhi những đặcđiểm từvựng và cúpháp lại dễ bị xoánhạt.”

Dù đồngý hay không, tinhthần của nhậnđịnh này vẫn đúng đối với côngviệc sosánh nhiều lớp từvựng tiếngViệt trong mốiliênhệ với các ngônngữ Hán‑Tạng trong quátrình tiếnhoá của chúng. Như Ruhlen nhậnxét:

“Đãrõ từlâu rằng khôngcó một lýdo đơnlẻ và giảnđơn nào khiến ngônngữ biếnđổi; đúng hơn, có cả một chuỗi lýdo – tươngtác vớinhau theo những cách vôcùng phứctạp – tạonên sựbiếnthiên ngônngữ mà chúngta nhậnthấy trong các ngữhệ trên thếgiới” (Ruhlen 1994:29).

Với nhậnđịnh ấy, chúngta hãy khảosát những mụctừ trong bảng từmục Môn‑Khmer do Thomas lựachọn, tácgiả chobiết rằng những từcơbản này có quanhệ ditruyền với tiếngViệt. Tuyvậy, cũng cần lưuý rằng Thomas hoàntất côngtrình này với sựhỗtrợ của những ngườithuthập tưliệu hiệntruờng địaphương.

III) Khungdiễn giải

Nhiều tươngđồng Môn‑Khmer là hiệntượng tiếpxúc, không phải ditruyền. Những từđiển Háncổ xácnhận nguồngốc BáchViệt của nhiều mụctừ tiếngViệt. Những tầng Taic/Yue (Tháicổ/BáchViệt) nguyênthuỷ cungcấp một giảithích mạchlạchơn cho những tươngứng liênhệ ngữhệ.

Bảng 3 – Từvựng cănbản sosánh giữa tiếngViệt và các ngônngữ Môn‑Khmer
(theo Thomas 1966)

ViệtngữEnglishSedangKatuBrôuChrauGhichú
semi-phonemic list by Kenneth Smith, using Richard Phillips’ scriptsemi-phonemic list by Eva Burtonsemi-phonemic list by John Millersemi-phonemic list by David ThomasFor comments and elaboration on possible cognates with Chinese etyma, please refer to Table 1. The number of stars (*) to (******) indicates the degree of cognateness between the Vietnamese and Chinese etyma in relation to the respective cited Mon-Khmer etymon. Refer back when needed.*
bafatherpaamampoaqvàp**** 爸 bā (SV ‘ba‘)
bathreepáypepáipe*** 三 sān, sàn (SV tam), M 仨 sā (SV ta, VS ba)
bayto flylapahparpârpar**** 飛 fēi (SV phi) [ M 飛 fēi < MC pwyj < OC *pjəj | FQ 甫微 ]
biếtknownanynaldánggứt**** It is plausibly that the word is totally Chinese contracted form transcribed as 捌 /bat/ from the disyllabic form 明白 /mɓat7/ (understand, know) where spoken Min dialects of 明 being pronounced variably as bêng, bîn, miâ, mê, mêe, mî, môa, mâ… e.g., 伊毋捌字. i m̄ at jī. ‘He cannot read’.  ]
bôngflowerrêaqpơqpiarngkau**** 葩 pā (SV ba, VS bông)
bướcwalklámvôiqpaưq ayơngsàq**** 步 bù (SV bộ, VS bước) [ M 步 (埠 phù) bù < MC buo < OC *baːs | Ex. ‘cấtbước‘ 起步 qǐbù (lift one’s feet) ]
bạchwhitebôngbǒkklokvòq***** 白 bái (SV bạch, VS bạc) [ M 白 bái, bó, bà, băi, zì < MC baɨjk < OC *bra:g | Note: As with black, the sense of white could also be expressed by 素 sū (SV ) for VS trắng, or by several other terms. The form 白 bái (SV bạch) is selected here because its OC initial *br- in *brak could plausibly yield tr- in Vietnamese, as seen in other cases, to account for a possible derivative of VS trắng. ]
bảyseventapahtapăltapulpoh* 七 qī (SV thất)
bốnfourpuánpuânpounpwổn* 四 sì (SV tứ, VS tư)
chuốibananapriatpriqpriatprit****** 蕉 jiāo (SV chiêu) [ M 蕉 jiāo, qiáo, qiāo < MC tsiaw < OC *ʔsew || Note: The Chinese form must have been loaned from the same etyma in the Yuè languages. Amusingly, no other Mon-Khmer forms are close to that of the Vietnamese lexeme. This fundamental word is rebutting Mon-Khmer vs. Taic-Yue relationship, so to speak. ]
chuộtratkanáychlâng arekunâikine**** 鼠 shǔ (SV thử, VS chuột
chàrubplaykrdil, kôrjiutchut**** 擦 cā (SV sát) [ ~ VS ‘chùi’, also, ‘xớt’ (rub) | M  擦 cā < MC tʂat < OC *srat, *shlaːd | According to Starostin: The word is attested very late (the MC reading is taken from Zihui), and the reconstruction is thus unreliable. In Viet. cf. also xớt ‘to rub, touch lightly, pounch on’. Standard Sino-Viet. is sát. | Ex. 擦鹽 cāyán, VS ‘xátmuối’ (rub salt on) ]
chínninetachentakiatakêhsưn*** 九 jǐu (SV cửu, VS chín
chódogchóamuqachoso**** 狗 gǒu (SV cẩu, VS chó, cầy)
chùiwipechuatjut(?)chutjùt*** 擦 cā (SV sát, VS chà, xát)
chếtdiehêachetkuchêitchưt*** 逝 shì (SV thệ, VS chết) | M 逝 shì, zhì, shé < MC dʑiɛi < OC *ɦljeds | Cf. 死 sǐ (SV tử)
chồnghusbandkanôwkayikkayaksiklô*** 君 jūn (SV quân, VS chồng) [ M 君 jūn < MC kɨun < OC *klun | Cf. ‘chồng‘ (clipping of) 丈夫 zhàngfū (SV trượngphu’ 夫君 fūjūn (SV phuquân) ~ 郎君 lángjūn (SV langquân) ]
conchildkuatakǒnkonkòn**** 子 zǐ (SV tử, VS con) [ Dialects: M 囝 jiăn (a dialectal variant of 子 zǐ) ’child’ Fukienese (Amoy) /kẽ/, nasalized to evolved into ‘con‘ , Hainanese /ke1/, which could be cognate to the Austroasiatic form /kiã/ ‘son, child’. ]
cánhwingmanánangkhlappơnar** 翅 chì (SV sí, VS cánh)
câytreeluáqlongaluangchhơ** 棵 kē (SV khoả) [ Cf.  株 zhū (SV châu, VS cây) ]
cườilaughkachângcachánggờm*** 笑 xiào (SV tiếu, VS cười
cắtcutchyehiâtkứtchit****** 割 gē (SV cát, VS cắt)
cỏgrassñabơibátkinji*** 草 căo (SV thảo, VS cỏ
cổneckkrôktuartakongngko*** 胡 hú (SV hồ, VS cổ) | Cf. 喉 hóu (SV hầu, VS họng
cộttietakuengkatchằqnchap**** 結 jié (SV kết, VS cột, thắt)
daskinkeangkarnghkârntô*** 膚 fū (SV phu, VS da)  | Cf.  皮 pí (SV , VS da), Ex. 皮膚 pífū (SV bìphu, VSdadẻ)
dàilongsyátyalkutijòng*** 長 cháng (SV tràng,  VS dài, lớn) [ M 長 cháng, zhǎng (tràng, trường, trưởng, trướng) < MC ɖɨaŋ, ʈɨaŋ < OC *taŋʔ, *daŋʔ, * daŋs ]
dâyropekasáyngon(?)kansáichhe*** 線 xiàn (SV tuyến,  VS dây, sợi, chỉ, nhợ) | M  線 (綫) xiàn < MC sian < OC *sqʰeːns ]
dệt (?)sewchepihyêihjinh**** 織 zhī, zhì (SV chức, thức, VS dệt) [ M 織 zhī, zhí, zhì, chì (chức, chí, xí, thức) < MC tɕɨk, tɕɨ < OC *tjɯɡ, *tjɯɡs | Note: the word ‘dệt’ cited here does not mean ‘sew’, for which the corresponding Vietnamese form should be VS ‘may‘ or Chin. 鑝 péng. The Vietnamese ‘dệt‘ appears to be an attempt to match the Mon-Khmer forms to denote the concepts of ‘weave’ or ‘plait’. In the sense of ‘sew’ there         might be a flaw in translation that shows the poor knowledge of linguistics by Thomas’ informants that went unchecked. ]
chickeníatưitnutruoiiêr****** 雞 jī (SV kê, VS gà) [ M  雞 (鷄) jī < MC kiej < OC *ke:  | cf. VS ‘gởi‘ 寄 jì (SV ) ‘send’, ‘gươm‘ 劍 jiàn (SV kiếm) ‘sword’, ‘gần‘ 近 jìn (SV cận) ‘near’. There is no need to elaborate further on the fact that both the Vietnamese and Chinese cognate forms are highly plausible while all others are not. ]
gãiscratchwokabǒkpiaiqkhwàch*** 抓 zhuā (SV trảo, VSgãi)
gạoricepáychinehrakáuphe**** 稻 dào (SV đạo, VS gạo) | Cf. ‘lúa‘ 來 lái (paddy)
gầnnearachedancheqmờch****** 近 jìn (SV cận, VS gần) [ M 近 jìn (SV cận, cấn, ký) < MC gɨn < OC *ɡɯnʔ, *ɡɯns | ¶ /j- ~ c-(k-), g-/, Example: 雞 jī (SV kê, gà ,’chicken’), jì 記 (SV ký, ghi , ‘to write down’), 寄 jì (SV ký, VS gởi, ‘send’, 及 jí  (SV cấp, VS gấp, ‘urgent’). Like the Chinese form /xiá/ 遐 (SV hà, VS xa), ‘gần‘ is cognate to the Chinese form. ]
gỗwoodskongarưihnggô*** 材 cái (SV tài, VS gỗ)
haitwopêábơrbarvàr*** 二 èr (SV nhị, VS hai)
heopigchusdơkaliksưl**** 亥 hài (SV hợi, VS heo) [ M 亥 hài < MC ɠɤj, ɦəj < OC *ghə:ʔ, *ɡɯːʔ | Cf. 豘 (豚) tún (SV đồn, độn, VS lợn) in Chinese it means ‘piglet’. ]
hônghippangtêabranjèt*** 胸 xiōng (SV hung, VS hông) [ M 胸 (胷) xiōng < MC huawŋ < OC *qʰoŋ | According to Starostin: breast, chest (L.Zhou). Regular Sino-Viet. is hung (in fact, Viet. hông ‘hip, side, flank’ may be merely a chance coincidence – because of the semantic difference).
khócweepkrôwnhimnhiamnhìm**** 哭 kù (SV khốc, VS khóc
khóismokengôygơyuâkphêaknhuq*** 汽 qì (SV khí, VS hơi, ‘vapor’) | M 汽 qì, gài, yǐ (VS khí, cái) < MC hɨt < OC *kʰɯds | Dialect: Cant /hei31/ | According to Starostin: vapor, odor, steam, gas. Attested already in Yijing, but absent in Schussler’s dictionary. Viet. hơi is colloquial; regular Sino-Vietnamese is khí (cf. perhaps also Viet. khói ‘smoke’).
khạcspitka-chôwkatwiqkuchóhchhoh**** 咳 ké (SV khái, VS khạc ‘spit’, ho ‘cough) | M 咳 ké, hāi < MC ɦəj < OC *qʰɯː, *ɡɯː ]
kéopullhuápajuâk(?)âkdưk*** 牽 qiān (SV khiên, VS kéo) | M 牽 qiān, qiàn (khiên, khản) < MC kʰɛn < OC kʰiːn, *kʰiːns | Cf. 拽 zhuāi (VS kéo) ]
leafhláasơq(?)salala**** 葉 yè (SV diệp, VS ) [ M 葉 yè, dié, shè, xiè < MC jiap, ɕiap < OC *leb, *hljeb | Note: the patter of the interchange /j-/ ~ /l-/ is the most popular in historical linguistics. Besides the OC and PC cognates, note that most of the Tibetan languages carry the the sound near Vietnamese ‘‘. Tibetan: ldeb leaf, sheet, Burmese: ɑhlap petal., Kachin: lap2 leaf, Lushei: le:p bud, Lepcha: lop leaf, Rawang ʂɑ lap leaf (for food wrapping) ; Trung ljəp1 leaf, Bahing lab. Sh. 138; Ben. 70. (See Chapter Ten on Sino-Tibetan etymologies.) ]
lúaunhusked ricebáwhaviqsarova*** 來 lái (SV lai, VS lại, lúa)
lưngbackroqhôngkloongvưt *** 呂 lǚ (SV lữ, VS lưng) | M 呂 (吕, 膂) lǚ, lǔ (Lữ, Lã) < MC lɨə̆ < OC *ɡ·raʔ | Cf. 脊梁 jǐliáng (SV tíchlương, VS sốnglưng, ‘spine’]
lưỡitonguerapiêntakliaiqlơpiêt*** 舌 shé (SV thiệt, VS lưỡi) | Cf. 脷 lěi (SV lợi, VS lưỡi)= Cant. /lei/ 
lạnhcoldrahngewkausangeitkakàt****** 冷 lěng (SV lãnh, VS lạnh) [ M 冷 lěng < MC lɛjŋ, laɨjŋ < OC *reːŋ, *raːŋʔ, *re:ŋʔ ]
lấytakesyopaiêitnhưp**** 拿 ná (SV nã, VS lấy) | Cf, Dialects: Nanchang lak41, Cantonese na12 (colloquial /lɔ12/, /lɔ3/) ]
lộiswimklêbaluâhlouire**** 游 yóu (SV du, VS bơi)  [ M 游 yóu, líu, qíu < MC juw < OC *lu | ¶ /y- ~ l-/ > /b-/ : Ex.: 郵 yóu (SV bưu), 葉 yè (SV diệp) ~ VS ‘‘, 兵 bīŋ (SV binh) ~ VS ‘lính‘, 杯 bēi (SV bôi) ~ VS ‘ly‘, etc. ]
lửafireónaihôuihuinh*** 火 huǒ (SV hoả, VS lửa
miệngmouthrakongbopbouqmưnh*** 吻 (脗) wěn (SV vẫn, VS mồm, miệng, hôn ‘kiss’ | M 吻 (脗) wěn < MC mun < OC *mɯnʔ  | ¶ /w- ~ m-/  ]
muốisaltpopoh(?)boivoh*** 硭 máng (SV mang, VS muối)
máubloodmahêámpahamahamn’ham****  衁 huáng (VS hoang, VS máu, ‘blood’)
mâycloudsyokdơlukramưltuq*** 雲 yún (SV vân, VS mây) [ M 雲 yún < MC ɦun < OC *ɢun ¶ OC */wh- ~ m-/ | Cf. 雨 yǔ (SV , VS mưa, ‘rain’) | ¶ /y-, v- ~ m-/ and /-n ~ -j(-i)/, Ex. 蒜 suàn: VS ‘tỏi‘ (garlic). Also, the character 霧 wù (SV vụ, VS mù) denotes ‘misty’ and ‘foggy’ and in Vietnamese this meaning as a noun appears only in the compound ‘mùsương’ (霜霧 shuāngwù, SV sươngvụ). So for 霧 wù if the ‘mist’ is high in the sky then this word can be related to mean ‘cloud’. ]
mũinosemoâhmohmúhmuh* 鼻 bí (SV tỵ, VS mũi)
mưarainmênymiami*** 雨 yǔ (SV vũ, VS mưa) [ MM 雨 yǔ yǔ, yù (vũ, vù) < MC ɦuə̆ < OC *ɢʷaʔ, *ɢʷaʔs | ¶ /y-(v-) ~ m-/ | § 雲 yún (SV vân, VS mây), 舞 wǔ (SV vũ, VS múa), 無 wú (SV vô, VS mô) | Etymology: According to Starostin: precipitation, rain. Also read *whaʔs, MC h|u\ (FQ 王遇) ‘to rain upon, fall’. For *wh- cf. Xiamen ho|6, Chaozhou hou4, Jianou xu6. Protoform: *qhw|aH ( *r-). Meaning: rain, Chinese: 雨 *whaʔ rain. Tibetan: kha-ba snow, mkha heaven. Burmese: rwa rain, LB *r-jua rain, cf. also *wax snow. Kachin: ru1 to pour, to fall in torrents, as rain. Lushei: ruaʔ rain, KC *r2uaʔ Lepcha: so rain (?) Kiranti: *wə . Comments: BG: Garo mikka wa, Dimasa ha to rain, Bodo ha rain; Digaro kəra rain; Bahing rya-wa. Sh. 39, 43, 138, 431; Ben. 109, 168. For Jnp. ru1 see also notes under *g(h)w|rə ‘wash’. | ¶ /y-, v- ~ m-/ | Cf. 雲 yún (SV vân, VS mây, 舞 wǔ (SV , VS múa, ‘dance’) ]
mườitenmonychatmajetmuoi chitmớt* 十 shí (SV thập, VS chục, mười) ]
mắteyemañmatmoatmat**** 目 mù (SV mục, VS mắt) | Note: Interestingly, this etymon appears to exist with similar forms virtually in other Asian languages, such as Malay /mat/. ]
mẹmothernôwameqmpiq**** 母 mǔ (SV mẫu, VS mẹ, mệ, mợ, mái)
mộtonemônymuymuoimwòi*** 一 yī (SV nhất, VS một) [ M 一 yī, yí, yì, yāo < MC ʔjit < OC *qliɡ ] (See Table 3A below)
mỡfatromañnchiângnaseinglơvau**** 肥 féi (SV phì, VS phị, phệ, béo, mập) [  肥 féi, bǐ < MC buj < OC *bɯl  | ¶ /f-, b- ~ m-/ ]
mửavomithêakâtakutahòq** 嘔 ōu, ǒu (SV âu, VS ói, ộc, mửa) | M 嘔 ōu, ǒu, xū, yù, òu (ẩu, âu) < MC ʔəw, ʔəwk < OC *go:, *qoːʔ | ¶ /ow- ~ mw-/ ]
ngheheartangchângtamứngchang*** 聽 tīng ‘hear’ (SV thính, VS nghe) [ M  聽 (听) tìng, tīng < MC tʰɛjŋ < OC *l̥ʰeːŋ, *l̥ʰeːŋs | Dialects: Hainanese /k’ɛ1/, Amoy thiɛŋ11 $, thiã11, Chaozhou thiã11 ]
ngàydayhanytangaytangáinar*** 日 rì (SV nhật, VS ngày, giời) 
ngắnshortnang nayepkakéhdêh**** 短 duăn (SV đoản, VS ngắn, vắn, ngủn, lùn, tịt, ‘short in height’ | M 短 duǎn < MC twan < OC *to:nʔ | ¶ /d- ~ l-, ng-/, Ex. 停 tíng (SV đình, VS ngừng, ‘stop’) ]
ngồisitôý-anaytơttakuguq*** 坐 zuò (SV toạ, VS ngồi) [ M 坐 zuò < MC dzwa < OC *zoːlʔ, *zoːls | ¶ /z- ~ ng-/ |  Etymology: According to Starostin, Proto-Vietmuong: *ŋoj, Thomson: ŋo:j.434, Tum: ŋu:j.33, Proto-Austro-Asiatic: *ŋo(:)j || Note: ¶ /z- ~ ng/- | § 座 zuò (toạ)=VS ‘ngôi‘  ]
ngửismellhuinhôunta-nơm*** 嗅 xìu (SV khứu, VS hửi, ngửi)
nhiềumanyhenbơksa-ơưigoq**** 饒 ráo (SV nhiêu, VS nhiều) [ M  饒 ráo < MC riaw < OC *ɲiew, *ŋjaws | Note: Cannot see which words in all those of Mon-Khmer languages is cognate to that of Vietnamese nhiều ,but there is no problem to posit VS ‘nhiều‘ with C 饒 ráo that shares also with matching dissyllabic forms, such as 有饒 yǒuráo (VS rấtnhiều, ‘numerous’) ]
nhàhousehngênydongdốngnhi**** 家 jiā (SV gia, VS nhà) | ¶ /j- ~ nh-/: Fx. 撿 jiăn (VS nhặt, ‘pick up)’ ]
nhìnseehloleinhêngsưn*** 眼 yăn (SV nhãn, VS nhìn) [ M 眼 yăn, ěn, wěn < MC ŋŋəɨn < OC *ŋrɯːnʔ  | Cf. 相 xiāng (SV tương, VS nhìn), 朢 wàng (SV vọng,VS nhìn) | ¶ /x- ~ nh-/,  /w- ~ nh-/ ]
nhỏsmallkuatkatuiqkớtkèn*** 小 xiăo (SV tiểu, VS nhỏ) [ M 小 xiăo < MC siaw < OC *smewʔ | Dialect: Hainanese /njɜw21/ | ¶ /x- ~ nh-/ | Note: all other Mon-Khmer words appear not to be cognate at all. ]
nhớpdirtykamônwnhơpnhơpsoq**** 污 wū (SV ô, VS dơ, nhơ, nhớp) [ ~ M 污 wū < MC ʔo < OC *ʔʷā | ¶ /w- ~ nh-, j-/ | According to Starostin: Also written as 汙 q.v. Another reading (attested in LZ) is *ʔʷrā (MC ʔwạ, Pek. wā) ‘impure, vile, mean (probably connected with *ʔʷā); dig a hole in the ground’. | Note: the Sinitic-Vietnamese form ‘nhớp‘ carries the ‘greasy’ connotation that could possibly be cognate to Chin. 膩 nì. ]
nhữngall‘taytangbabơtnyeqleq*** 眾 zhòng (SV chúng) [ M 眾 (衆) zhòng < MC tʂʊŋ < OC *tuŋs | Ex. 眾名 zhòngmíng (những tên), (萬物之名), 眾有 zhòng yǒu (nhữngcó) (萬物); 眾物 zhòngwù (những vật) (萬物;諸物); 眾聖 zhòngshèng (những thánh) (諸聖人) | Note: Depending on the context it could be a variation         of  不僅 bùjǐn (khôngnhững, ‘not only’.), 一切 yìqiè (những), 那些  nàxiē (những), etc.
nóisaytapuypraqtaq ntaưngnhai*** 說 shuō (SV thuyết, nói) [ M 說 shuō, tuō, shuì, yuè < MC ɕwiaj, ɕwiat < OC *ɬot, *lod | ¶ /d- ~ n-/| cf. phonetic stem 兌 duì (SV đối, VS ‘đối’ ~> ‘nói’) |  According to Starostin: Protoform: *l^o>t. Meaning: speak, say. Chinese: 說 *l^ot speak, explain. Tibetan: s/od (p. bs/ad) to say, to declare; a~c/had (p., f. bs/ad, i. s/od) to explain; cf. also rz|/od (p., f. brz|/od) to say, to declare. Kachin: (H) brat, prat to speak, as a foreign dialect with ease and accuracy. Sino-Tibetan to explain, excuse, speak; speech, words, agreement. | Note: Depending on the context, it could be a variation of  聊 liáo (SV liêu, VS nói, ‘talk’), ¶ /l- ~ n-/: Ex., 聊天 liáotiān (VS nóichuyện, ‘chat’) ]
nónghottôwpưihkutâuduh**** 燙 tàng (SV tháng, VS bỏng, phỏng) | M  燙 tàng, dàng (năng, đãng, thang) < MC tʰaŋ, ɕɨaŋ < OC *l̥ʰaːŋs | Note: In Chinese, there are numerous words that carry the concept of “hot”, e.g. 焱 yàn, 炎 yán, 融 róng, 熱 rè, 烔 tóng, etc., which might have originated from the scorching heat and sub-zero freezing weather in today’s China’s north and northwestern areas where cradle of civilization of China originated, that is, from region of the Gobi and Taklamakan deserts. ]
núimountainngokarung kalong(?)kóhgung*** 山 shān (SV sơn, VS non, núi) [ M 山 shān (sơn, san) < MC ʂəɨn < OC *sre:n | ¶ /sh- ~ n-/: Ex. 說 shuō (SV thuyết’ VS nói | ¶ /-n ~ -i/ : Ex. 蒜 suàn (SV toan, VS tỏi, ‘garlic’). Note that most dialects have the initial s- such as Amoy san11 (lit.); suã11, Chaozhou suã11, except for Hainanese 山 /twa1/, ¶ /s- ~ t-/. From /suã11/, /twã/, or /twa1/ we can posit the initial /n-/ in the place of /s-/, /t-/, to have given rise to something like /nwã/, then ‘non’ => núi. The ¶ /t- ~ n-/ interchanges are commonplace in Chinese ~ Vietnamese corresponding sound patterns, ex. 尿 niào (SV niệu, VS tiểu, đái, ‘urinate’), 鳥 niăo (SV điểu, ‘bird’). Also, let’s not rule out 垚 yáo (SV nghiêu, VS núi, ‘hill’), though. Per Starostin, the MC reading /san/ is irregular (*s.a.n would be expected). In the meanwhile no Mon-Khmer forms are cognate to VS ‘non‘ or ‘núi‘, a basic word. ]
nămfivepatápchângsaưngpram* 五 wǔ (SV ngũ, VS năm, nhăm, lăm) [ M 五 wǔ, wu < MC ŋuo < OC *ŋaːʔ | Note: For the Vietnamese vocables “lăm” and “nhăm” used with numbers over 10, it is interesting to see that the Chinese Hainanese carries the vocable /lan1/. Again, Khmer form /pram/ is assumed to be cognate to VS ‘năm‘ just because of their whole set of numbers is lumped together as mentioned in the case of ‘four’ /pwổn/. Meanwhile other Mon-Khmer forms do not appear to be cognate to the Vietnamese /năm/ for “five”. Is it possible that VS numeral ‘năm’ could be possibly related to ‘wǔ’ for the interchange ¶ /w- ~ n-/ and /-uw ~ -m/? ]
nướcwaterteadơkdaưqdăq*** 水 shuǐ (SV thuỷ, VS nước) [ M  水 shuǐ < MC ɕjwi < OC *qʰʷljilʔ | Note that the OC *qʰʷljilʔ, ended with /-ʔ/ which gives rise to ~ /-k/ of ‘nước‘ where old Vietic form is /ɗaːk/ which in turn is conventionally considered from Proto-Mon-Khmer *ɗaak (‘water’). Compare Chin. 踏 tà, tā  (SV đạp’, ‘trample’), 沓 tà, dá (SV đạp, VS đầy, ‘full’), with the phonetic stem 水 ended /-k/ and /-ʔ/. Should that be the case, it is not hard to reconstruct /dak/ for Vietic /dak/ as    having evolved into VS ‘nước‘. For the interchange ¶ /sh- ~ n-/: Ex. 說 shuō (SV thuyết) VS ‘nói’, 山 shān (SV san, VS non núi). Most of dialects start with an initial s- such as Amoy san11 (lit.); suã11, Teochew suã11, but Hainanese reads /twi2/ { ¶ /s- ~ t-/} just like ‘núi’ 山 shān (Hai. /twa1/). From t- we can assume the sound changed into /n-/, hence 水 /*tujʔ/ ~ ‘nước’, similar to ‘núi‘ (mountain). According to Starostin, MC ʂ- is irregular; a clear indication of *t- is given by Min forms: Xiamen cui3, Chaozhou, Fuzhou cui3. Protoform: *tujH. Meaning: water, Chinese: 水 *tujʔ water (which is similar to Hai. /twi2/) Burmese: LB: Achang ti water. Kachin: mjədi1 be wet. Lushei: tui, KC *Dui\ water. Lepcha: da a pond, a lake, stagnant water. || Cf 淂 dé (SV đắc)= Proto-Vietic *ɗaːk > Vietic “đắk” (water) ]
nằmliekoybechbếqviq*** 躺 tăng (SV thảng, VS nằm
nặnsqueezerang, rupkapâtdaíqbat**** 捏 niē (SV niết, VS nặn, nằn, nót) [ M 捏 (揑) niē < MC net < OC *niːɡ | Ex: 捏捏 niēniē (nắnnót, ‘knead’), 揉捏 róuniē (nhàonặn, ‘knead’) ]
nặngheavyhngáphalengntângkinjoq**** 重 zhòng, chóng (SV trọng, trùng, VS nặng
phảirightparo-wañatuâmatoamma* 右 yòu (SV hữu, VS phải) [ M 右 (佑) yòu, yǒu (hữu, vữu, vỹ) < MC ɦuw < OC *ɢʷɯʔ, *ɢʷɯs | Etymology: This etymon is speculated based on an analogy of the antonymous ‘trái‘ (left) 左 zuǒ (SV tả) while sound change patterns could be speculated as { ¶ /y- ~ b-/ ~> /ph-/ } as in many cases, e.g., 郵 yóu: (SV bưu) ‘postal’, 游 yóu: (VS bơi) ‘swim’, 柚 yóu: (VS bưởi) ‘pomelo’, 由 yóu: (VS bởi) ‘because’, etc. In Vietnamese, ‘phải‘ and ‘trái’ are also associated with the concepts ‘right’ and ‘wrong’ which is meant to connote the concept of 是非 shìfēi: VS ‘phảitrái‘ (right and wrong). For the Vietnamese ‘phải’, Non-Sino-Vietnamese reading of Chinese 被 (“to suffer; passive marker”, SV: bị) (Old Chinese: /*m-pʰ(r)ajʔ, m-pʰ(r)ajʔ-s, mə-pʰ(r)aj, pʰ(r)aj-s/ in Baxter and Sagart (2014), along the semantic evolution of “to have to endure; to suffer” > “have to; must” > “correct” > “right (in direction)”. It may reflect an Old Chinese pronunciation /*N-pʰ(r)ajʔ-s/ with the loss of a nasal prefix as is also seen in other early loans (Sagart, per. comm.).  The common Vietic word for “right” is Proto-Vietic *dam ~ *tam, whence the now-archaic đăm. ]
quăngthrowwangmpeqtôihwot**** 扔 rēng (SV nhưng, VS quăng, vất, ném) [ M 扔 rēng < MC  ȵiŋ < OC *nhjəŋ | Dialects: ʐjəŋ11, Xi’an ʐjəŋ2, Taiyuan zjəŋ1, Hankou njən 11, Wenzhou zeŋ12 || Note: Possibly, the word ‘quăng‘ /wjaŋ1/could be a derived doublet ‘vất’ in Vietnamese. ]
ruồiflyróyraroiruairơwei*** 蠅 yíng (SV dăng, VS nhặng, lằng)
ruộtintestineshatêa/klealuânhruaiqtơlaq* 腸 cháng (SV trường, VS ruột) [ M 腸 cháng < MC ɖaŋ < OC *ɫaŋ | Cf. Xiamen tŋ2, Chaozhou tŋ2, Fuzhou toŋ2, Jianou toŋ2 | ¶ /h-, sh-, s- ~ r-, d-/, Ex. 長 cháng (VS dài, ‘long’), 蛇 shé: (VS rắn, ‘snake’), 祟 suì (VS rủi, xui ‘misfortune’ ]
răngtoothhaneqkaiângkaneingsềch*** 齡 líng (SV linh, VS răng
rơifallkanehntôqdớmvùng**** 落 luò (SV lạc, VS lặn, rơi, rớt)
rắnsnakepahkasengkusânvis** 蛇 shé (SV xà, VS rắn) [ M 蛇 (虵) shé, chí, tuó, yí, yé (trà, xà, đà, di) < MC tʰa, jiə̆, ʑia < OC *l̥ʰaːl, *lal, *ɦljaːl  | Note: Also read *laj (MC je, FQ 弋支, Mand. yí) in the compound 委蛇 *ʔw|aj-laj ‘be compliant, gracious’. | ¶ /s- ~ r-/, cf. 祟 suì (VS rủi, sui)  (misfortune) |  Note: for the vocable /yí/, cf. *** 乙 yǐ, also means “snake” in the original etymon. ]
rễrootriahrêhdiyeh*** 蒂 dì (SV đế, VS rễ) | ¶ /d- ~ r-/ || Ex. 深根固蒂 shēngēngùdì (SV thâmcăncúđế, ‘deeply rooted tree – or of an issue).
rửawashjíwerưohariaurau**** 洗 xǐ (SV tẩy, VS rửa) [ M 洗 xǐ, Xiăn (tẩy, Tiển) < MC sen < OC *sɯːlʔ, *sɯːnʔ | ¶ /x- ~ r-/ : Ex. 婿 xū (SV tu, VS rể), 鬚 xū (SV tu, VS râu) | Note: Vietnamese ‘tẩy‘ also means ‘bleach’. Besides the similarities that the Mon-Khmer forms carry, M 洗 also reads ‘xiăn’ (SV tiển) >  ‘tắm‘ (wash) which Starostin accounts to 浸 jìn (SV tẩm) ‘soak’ because of the closeness of the Sino-Vietnamese sound. ]
rữarottensu-wángkungnsóqôm**** 腐 fǔ (SV hũ, VS rữa, vữa, bựa) [ M 腐 fǔ < MC buə̆ < OC *boʔ ]
saostarhaloqchiturmantoursimanh**** 星 xīng (SV tinh, VS sao) [ M 星 xīng < MC seŋ < OC *sleːŋ | Dialects: Hainanese /se11/, cf. shēng 生 (SV sanh): VS ‘đẻ‘ Hai. /de1/ (give birth) ]
sáusixtajówchapattapoâtpraw*** 六 lìu (SV lục, VS sáu) [ M lìu, lù, líu < MC luwk < OC *rug ]
sôngrivertaê ‘kankarungkroungdàq****** 江 jiāng (SV giang, VS sông) [ M 江 jiāng < MC kawŋ < OC *kraŋ | Cf. 工 MC koŋ (SV công) | FQ 古雙 | According to Starostin: river; Yang-zi River. Viet. sông ‘river’ may be an older loan from the same source | Note: Old Viet. *krung > *krong > ‘sông’ which are cognate to /karung/, /kroung/. ],
sốngliverehmâmôngtâmoonghômrih****** 生 shēng (SV sinh, sanh, VS sống ‘live’, đẻ ‘give birth’ | M  生 shēng (sinh, sanh) < MC ʂaɨjŋ < OC *shleŋ, *sreŋs | Dialects: Hainanese te11 (cf. đẻ), Chaozhou: sẽ 11, Xiamen : sĩ11 ~ cĩ11, Wenzhou siɛ1, Pk chiaŋ1. | Note: Degree of plausibility of cognateness for this Chinese and Vietnamese etyma is six stars ****** for ‘sống‘, not to mention derived variants of ‘đẻ‘ (give birth) or ‘dưng‘ /jiəŋ1/ as in 生人 shēngrén (VS ngườidưng, ‘stranger’), 陌生 mòshēng (VS lạlùng, ‘strange’) ]
sợfeartakhenkakhinngkắhphung**** 懼 jù (SV cụ, VS sợ) [ Vh @ M 懼 (惧) jù < MC gǜ < OC *ghʷas | cf. 怯 qiē (SV khiếp) ~ VS ‘nhát‘, ‘khớp‘ (scared) | Note: in reality, as doublets in other languages, there are several Chinese words all conveying the notation of of ‘fear’. If we take frequency of common use then 怕 pà would come into the picture, M 怕 pà, pò, bó < MC pʰaɨ < OC *pʰraːɡ,  *pʰraːɡs, ¶ /b- (p-) ~ s-/, among other similar words such as 怵 chù, 悚 sǒng, 懾 shè​, or 慴 zhé, etc., like VS ‘sợ‘, simply to convey the concept of ‘fear’. ]
taieartuatkatǒrkutôurtôr** 耷 tāp (SV đạp, VS tai, ‘big ear’) [M 耷 dā, zhé < MC tap < OC *taːb ]
tayhandkoqteyatêiti*** 手 shǒu (SV thủ, VS tay)
thổiblowhluapkabrukuhôuhkhlôm**** 吹 chuī (SV xuy, xuý, VS thổi) [ M 吹 (龡) chuī, chuì, cuì < MC tɕʰʷiɛ < OC *kʰjol, *kʰjols | ¶ /ch- ~ th-/| Note: No Mon-Khmer etymon fits in the comparanda while  the Chinese 吹 chuī is plausibly cognate to Vietnamese ‘thổi‘. ]
thởbreatheihianmahâmtangứhta-nơm**** 吸 xī (SV hấp, VS hít, ‘inhale’) | M 吸 xī < MC xip < OC *sŋjəp | According to Starostin: to inhale, to absorb (L.Zhou). In Viet. cf. also ‘hớp‘ (sip), ‘húp‘ (drink) | Ex. 呼吸 hūxī ~ VS #’hítthở‘ (breathe) ]
timheartihiamyâyulkớl palhaưmnus****** 心 xīn (SV tâm, VS tim, lòng) [ M  心 xīn < MC sim < OC *slɯm | Note: Chinese dialect Hainanese /tim1/ matches Vietnamese /tim/ exactly while Mon-Khmer forms seem to be unrelated to that of Vietnamese, of whic h the closest form plausibly cognate is /’ihiam/. ]
tobigkangơmaktoârmaq****** 大 dà (SV đại, VS to) [ M 大 (太) dà, duò, dài, dăi, tài (đại, thái) < MC daj, da < OC *da:d, *da:ds ]
troashespló ónplahbắhvùh*** 灰 huī (SV hôi, khôi, VS tro) [ M  灰 huī  < MC xuaj < OC *hmɯː | Note: Postulation of this etymon is partly based on the articulation of Middle Chinese and Sino-Vietnamese. There are other words for ‘tro’ in Chinese dialects, e.g., Hokkien /hua1/ given analogical cognates of ‘than‘ 炭 tān (charcoal) , ‘lửa‘ 火 huǒ (fire), ‘củi‘ 柴 cái (firewood), ‘mồi‘ 煤 méi (coal), ‘đốt‘ 燒 shāo (burn), ‘cháy‘ 焦 jiāo (charred), ‘trolửa’: 爐渣 lǔzhā (stove ashes), 灰渣 huīzhā (burnt ashes), 炭渣 tànzhā (coal ashes) ]
tráifruitplaypalepaláiplai*** 實 shí (SV thực, VS trái)
tráileftparo-êóadaiavêrgyau*** 左 zuǒ (SV tả, VS trái) [ M 左 zuǒ < MC tsa < OC *ʔsaːlʔ, *ʔsaːls | ¶ /z- ~ tr- / | According to Starostin: In some inscriptions glossed also as ‘to oppose’ (note: ‘chống‘) which is rather dubious. Etymologically connected is 佐 OC *ca:jʔs, MC ca^\, Mand. zuǒ (phonetically under the influence of 左) ‘to help, assist’ q.v. cf. 右 (佑) yòu: phải (right), phò (support), phù (bless) as in 護佑 hùyòu (VS phùhộ) ]
trăngmoonkacherliang kasâikhai** 月 yuè (SV nguyệt, VS giăng, trăng)
trơnsmoothtêásasil(?)sielntiêl*** 潤 rùn (SV nhuận, VS nhuần, nhờn, trơn) [ M 潤 rùn < MC ȵwin < OC *njuns | Note: The Mon-Khmer forms also suggest the Chin. 跌 diē, diè (SV điệt, trật) for VS ‘trợt’, ‘té’ (slippery and fall) | M 跌 diē, diè (điệt, trật) < MC det < OC *l’i:g ]
trờiskyplengplengpaloăngtrôq** 天 tiān (SV thiên, VS trời)
trứngeggkatakarautareilchap**** 蛋 dàn (SV đản, VS trứng)
támeighttahéñtakǒltakualphàm* 八 bā (SV bát, VS tám
tặnggiveámdăngyounàn***** 贈 zèng (SV tặng) [ M  贈 zèng < MC dzəŋ < OC *zɯːŋs || Note:  for ‘tặng’, clearly this is a loanword from Chinese for which the variant 送 sòng (SV tống, VS tặng) which is a doublet. ]
tốtgoodlémliâmoyah*** 吉 jí (SV cát, kiết, VS tốt [ M 吉 jí < MC kjit < OC *kjit | ¶/ j- ~ t/-, Ex. 節 jié (VS Tết, ‘Spring Festival). In other cases, alternatively, it could be 德 dé (SV đức), denoting more of the ‘virtues’ of good character. ]
tớicomelám akôdơktoâqtơt**** 逮 dài (SV đại, VS tới) [ M 逮 (迨) dài, dăi (đại, đãi, đệ) < MC dəj < OC *l’ɯːd, *l’ɯːds | According to Starostin: to come to, reach, come forward; be perfect. MC has also a parallel (originally dialectal) reading di\ej (FQ 特計) id. Viet. tới is colloquial; standard Sino-Viet. is đại. During Early Zhou sometimes written as 棣 (thus in Shi 26.3), which allows to reconstruct *lh-. OC *lhə:p-s is an *-s-derivate from OC *lhə:p ‘to reach’. | Note: like many other doublets, the Chin. 到 dào (SV đáo) could be its doublet in modern usage, M 到 dào < MC taw < OC *taːws ]
vaishoulderkasyahchrlangapalpơniq** 肩 jiān (SV kiên, VS cánh, vai) [ M 肩 jiān, xián, hén < MC ken< OC *ke:n | ex. 肩膀 jiānbăng ~ 肩背 jiānbèi: VS ‘bảvai‘ (shoulders), 並肩 bìngjiān: VS ‘chenvai‘ (shoulder to shoulder)  ]
entermontmotmutlap*** 入 rù (SV nhập, VS vô, vào) [ M  入 rù, rǔ, rì < MC ɳip < OC *njub | Dialects: Beijing: ʐu3, Xian: vu11, Taiyuan: zujəʔ41, Hankou: y12, Changsha: zu12, Yangzhou: ljəʔ4, Wenzhou: zai42, Ts: y4, Shuangfeng: y31, Nanchang: lat41, Hakka: ɲip 42. Cant: jap42, Xiamen : ʑip42, Fuzhou : iʔ42 | Zhongyuan Yinyun: zɨu43 | Note that in ancient sound there was no /v/ phoneme in both C and V. Cf “dô” /jo/ (Viet. central and southern dialectal variations) = vô (cf. modern M 入 rù or /ju4/, to be exact. ]
vỏbarkkatôwhalăkndắkmòq*** 皮 pí (SV bì, VS vỏ, da) [ M 皮 pí < MC bjiə̆ < OC *bral | Ex. 樹皮 shùpí (VS vỏcây, ‘bark’ ]
vỡ (?), chẻ (?)splitpaploh(?)ploahvlah*** 伐 fá (SV phạt, VS: phạt, phát, bạt, bửa, bổ | M 伐 fā, fá, pèi (phạt, phiệt) < MC buat < OC *bad  | Dialectal: Cant. /fat6/, Hẹ fat8 || Note: The word 伐 fá means ‘cut down’, ‘cut off’, ‘chop off’… Thomas’ postulated word ‘vỡ‘ appears out of place unless that means VS ‘bể‘ (broken) while ‘chẻ‘ is, amusingly, not cognate to any of the Mon-Khmer forms, probably another misleading translation from his local informant. ]
vợwifekajayka-diâllakuoisi-ùr**** 婦 fù (SV phụ, VS bụa, vợ)
xafarrahngếchingaiyơngngài**** 遐 xiá (SV hà, VS xa)
xanhgreenñiattaviângramoongsanh**** 青 qīng (SV thanh, VS xanh) | M 青 (靑) qīng, jīng < MC chieŋ, ce:ŋ, cieŋ < OC *shleːŋ | Note: there are many words in Chinese that connote the concepts of color ‘green’, ‘blue, ‘azure’, ‘jade’, etc., and one among them could also be 蒼 cāng ~ VS ‘xanh’ (green). They are plausible cognates in the form of doublets. ]
xơieatkachachasa**** 食 shí (SV thực, VS xơi)
xươngbonekasyengnghangnghangntin** 腔 qiāng (SV xoang, VS xương)
xấubadratôhmôpsâuqviêm****** 醜 chǒu (SV xú,  VS xấu)
đenblackpraqtamkôumsindôch*** 玄 xuán (SV huyền, VS đen) [ M 玄 xuán, xuàn < MC ɦwɛn < OC  *ɡʷeːn | Note: In effect, in Chinese there are many other words for the concept of ‘black’ and this is simply one among them, ex. 黔 qián, 縝 chēn, etc., where there exist common the Chinese-Vietnamese interchanges of the pattern ¶ /q-, ch- ~ d-/ ]
đàodigchiapich(?)piqkhwày**** 鑿 záo (SV tạc, VS đào, đục) [ M 鑿 záo, zuò < MC dzəwk, dzak, tsak < OC *zoːwɢ, *ʔsoːwɢ ]
đástonehmốdơltamáutamô**** 石 shí (SV thạch, VS đá, tạ)
đánhhittokmbitoânpom****** 打 dă, dá (SV đả, VS đánh) [ M 打 dă, dá, děng < MC tɛjŋ, taɨjŋ < OC *te:ŋ, *rteŋʔ | Also read OC *tre:ŋʔ, MC t.a/.iŋ id. The strange -ŋ-less reading is first attested in Zhengyun (FQ 都瓦 = *ta/). Most Sino-external systems reflect the latter reading; note, however, Viet. đánh ‘to beat, hit’ which probably directly reflects MC ti/eŋ (although with an aberrant tone). | cf. ¶ /d- ~ w-/ for ‘quánh’ (colloquial) ]
đâmstabtapettakchoatjùh****** 捅 tǒng (SV đồng, VS đâm) [ M QT 桶 tǒng, yǒng, dòng (dũng, thùng, đồng) < MC tʰəwŋ, dəwŋ < OC *l̥ʰo:ŋʔ, *lho:ŋʔ ]
đêmnightkamaqhayumsadâumang*** 宵 xiāo (SV tiêu, VS đêm) [ M 宵 xiāo < MC sjew < OC *saw, *sew | ¶ /-w ~ -m/ ]
đúngcorrectchogàl**** 中 zhòng (SV trúng) [ M  中 zhōng, zhòng < MC ʈuwŋ < OC *tuŋ, *tuŋs | Note: The usage of 中 zhòng (cf. Vietnamese đúng) is far more colloquially widespread in many dialects, often functioning interchangeably with 對 duì in Modern Mandarin (SV đối) to mean ‘correct.’ The form 對 duì (< Middle Chinese twəj < Old Chinese \tuːbs*), realized as /toj/, may itself have developed in part from Middle Chinese 中 zhòng. Over time, however, the two etyma diverged semantically: 對 duì came to specialize in the sense of ‘right, correct, appropriate,’ while 中 zhòng retained its more literal nuance of ‘to hit the mark’ – as with an arrow or dart striking precisely at the target. ]
đườngroadchoátkalơngranatròng*** 道 dào (SV đạo, VS đường, nẻo) | M 道 dào < MC djəw < OC *lhu:ʔ  | Etymology: According to Starostin, the core meanings are ‘road, way, route, method.’ Since Chinese dentals are in some cases reflected in Vietnamese as /n-/, comparison may also be made with VS nẻo ‘way, direction.’ A derived form is 導 (OC lhuːʔ-s, MC da^w) ‘to lead,’ which in colloquial Xiamen appears as chua6, supporting the reconstruction of aspiration in Old Chinese. Alternatively, 唐 táng (SV đường, đàng) in early usage denoted a ‘passage or corridor within the palace.’ Another close doublet is 途 tú (SV đồ), likewise meaning ‘road, path.’ Cf. 彤 tóng (SV đồng): VS đỏ ‘red’; 痛 tòng (SV thống): VS đau ‘pain’.  ]
đấtearthtanêkatiơkkuteiqnteh**** 土 tǔ (SV thổ, độ, đỗ, VS đất) [ M 土 tǔ, dù (thổ, độ, đỗ) < MC thʰɔ, duo < OC *l̥ʰaːʔ, *l’aːʔ | Li Fang-Kuei: OC *dagx ]
đầuheadkoâkoqplaưbôq頭 tóu (SV đầu) | M 頭 tóu < MC dəw < OC *do: | Cf. ‘trốc’, ‘trôốc 
đẩypushkachotdaluaqkutớlchlưl**** 推 tuī (SV thôi, VS đẩy) [ M 推 tuī, chuī (suy, thôi) < MC tʰwəj, tʂʰwi < OC *tʰjul, *tʰul | Note: the Mon-Khmer forms show similarities in the forms ‘daluaq’ and ‘khutớl’. ]
đỏredkhêybrôngkusáupơhor*** 彤 tóng (SV đồng) | M 彤 tóng < MC dawŋ < OC *l’uːŋ | Note: Japanese reading dō, tō, (tou, zu); Kan-on: tou, Go-on: dou; The coincidence in pronunciation between Vietnamese đỏ (‘red’) and the Japanese Kanji reading of this word does not imply borrowing from one another. Rather, it illustrates the possibility of sound change: in Japanese, the form results from the loss of a final consonant, while in Vietnamese it is the outcome of labial rounding. Interchange between endings ¶ /-wŋ ~ -w/, cf. 痛 tòng (SV ‘thống‘) ~ VS ‘đau‘ (pain) ]
đứngstandsôngyong(?)taứngtiyaq**** 站 zhàn (SV trạm, VS đứng) [ M 站 (𥩠) zhàn, zhān < MC ʈɯæm < OC *rteːms | ¶ /zh- ~ d-/ ]

Bảng 3B – Trườnghợp của chữsố Một

Conđường kếtnối Khmer – ViệtngữConđường kếtnối HánViệt
Sốđếm Khmer 1 – 5 chothấy sự tươngứng 1 – 5 trong tiếngViệt.Từ Quanthoại  一 (HV nhất) chấmdứt với âmcuối -t, -it, -ɨt trong tiếngHán cổđại. Các phươngngữ Hán vẫncòn bảolưu âmcuối nầy trong các phátâm của chúng: Namxương it41, Hẹ jit41, Quảngđông jat41, Phúckiến it41/cit41, Triềuchâu ik41.
Proto-Vietic *moːc < Proto-Mon-Khmer *muuj ~ *muəj ~ *muuɲ.Những phươngngữ chấmdứt bằng âmngạc mềm ʔ: Tháinguyên ijəʔ41, Dươngchâu ijəʔ4, Tôchâu ioʔ41, Phúckiến eiʔ41, Th iʔ4. Phươngngữ Hán miền trung và nam phátâm một với âm /moʔ/, thídụ: 沒 mò (HV một, HN mất).
Từđổngnguyên: Muong mốch, Bahnar mĭnh/mônh, Khmer មួយ muəy, Mon မွဲ mòa, Bolyu maːi³¹, Mang mak⁷.Dịchchuyển âmvị: /ʔjit/ → nhất /ɲʌt/ → một /mot/.
Quanhệ ngữâm: tiếngViệt mốt.Hán-Việt nh- < ʔj- (also ʔi-), xemnhưlà âmcâm *ʄ- > biếnthành tỵhoá /ɲ-/. Bước tiếntriển: ʔjit > *ʄit > ɲit.
Cáchdùng: ‘một’ khônggiốngnhư từ chữsố trậttự  thứnhất, (đầutiên) nhưng khôngcó thứ một Trườnghợp biếnâm songhành: nhân < 因 (MC ʔiɪn). Xem Ferlus (2009).
Tươngphản trong toàn hệtthống:  nhất (< *ʔj- < 一 MC ʔiɪt̚) vs. ất (< *ʔ- < 乙 MC ʔˠiɪt̚); dân (< *j- < *mj- < 民 MC miɪn) sovới mân (< *m- < 珉 MC mˠiɪn); tần (< *bj- < 嬪 MC biɪn) sv. bần (< *b- < 貧 MC bˠiɪn). (→ trùngnữu (重紐) IV chothấy sựvòmhoá; trùngnữu III yields simpler initials.)

Bảng 3C – Trườnghợp của chữsố Một

1) Ngữnguyên

Hán‑Việt nhất, nhứt, nhít từ 一 ‘một’.

Âm đầu ‹nh‑› pháttriển từ ʔj‑, được cảmnhận như âm tắc‑hút *ʄ‑ rồi chuyểnhóa thành ɲ‑ khi các âm tắc‑hút bị mũihóa: ʔjit > *ʄit > ɲit. Trườnghợp tươngtự của sự pháttriển từ ʔj‑ Trungcổ cóthể so sánh với nhân từ 因 (MC ʔjin). Xem Ferlus (2009) để biết chi tiết.

Hán‑Việt cho thấy sự đốilập khá cóhệthống giữa các chữ thuộc nhóm trùngnữu (重紐) III và IV với một số âmđầu: nhất (< *ʔj‑ < 一 (MC ʔjit)) sovới ất (< *ʔ‑ < 乙 (MC ʔit)), dân (< *j‑ < *mj‑ < 民 (MC mjin)) sovới mân (< *m‑ < 珉 (MC min)), tần (< *bj‑ < 嬪 (MC bjin)) sovới bần (< *b‑ < 貧 (MC bin)). Chữ thứnhất trong mỗi cặp thuộc nhóm trùngnữu (重紐) IV và cho thấy sự vòmhoá rõrệt trong phảnxạ Hán‑Việt, trongkhi chữ thứhai thuộc nhóm trùngnữu III và cho ra âmđầu đơn.

Lưuý: Mốiliênhệ sốđếm giữa Khmer và tiếngViệt từ 1 đến 5 (vìsao chỉ đến 5? Rất cóthể các số từ 6 đến 9 hay 10 có liênquan đến Hánngữ) đã được nhậnbiết, nhưng một môhình tươngứng cũng cóthể được nhậnra giữa Hánngữ và tiếngViệt:

a. Hoánđổi: /y‑ (j‑) ~ m‑/:

  • 滅 miè → diệt
  • 舀 yáo → môi (~ muỗng)
  • 鹽 yán → muối
  • 眼 yǎn ~ 目 mù → mắt
  • 民 mín → dân /jʌn/
  • 面 miàn → diện /jiən/
  • 秒 miào → diệu /jiəw/
  • 名 míng → danh /jaɲ/

b. Ghi chú ngữâm: Phụâm cuối của 一 yì (nhất) trong Háncổ kếtthúc bằng ‑t, ‑it, ‑ɨt, và vẫnđược bảolưu trong một số phươngngữ:

  • Namxương: it41
  • Kháchgia: jit41
  • Quảngđông: jat41
  • Phúckiến: it41, cit41
  • Triềuchâu: ik41

Những phươngngữ khác kếtthúc bằng thanhhầu ʔ (vídụ, ngườinói ở Trung và Nam Hoalục phátâm một là /moʔ/):

  • Tháinguyên: ijəʔ41
  • Dươngchâu: ijəʔ4
  • Tôchâu: ioʔ41
  • Phúckiến: eiʔ41

Vìthế, nhất /ɲət̚˧˦/ cóthể chuyểnhóa ngữâm thành một /mot/.

2) Theo Wiktionary (ngữnguyên):

  • Từ Việtcổ *moːc, từ NamÁ‑MônKhmer nguyênthuỷ *muuj ~ *muəj ~ *muuɲ.
  • Tươngứng: Mường mốch, Bahnar mĭnh, mônh, Khmer មួយ muəy, Môn မွဲ mòa, Bolyu maːi³¹, Mang mak⁷.
  • Liênquan đến mốt ‘ngày kia’.
  • Trong Dao: mo. Tươngứng gồm cả Swahili moja.
  • Số từ mo = một. Cách dùng: đứng sau danh từ và nhận tiềntố loạitừ (vídụ: libweta limo = một cái hộp).

3. Ghichú dùng từ

Khác với các sốđếm khác, thứtự của một khôngphải thứ một mà là thứnhất.

Ngoài ra, “thứnhất” cũng cóthể diễnđạt bằng ‘đầutiên’, ‘trướchết’.

a. Về nhất (Hán‑Việt từ 一 ‘một’):

  • Âm đầu nh‑ pháttriển từ ʔj‑ (cũng ghi ʔi‑), được cảmnhận như âm tắc‑hút *ʄ‑ rồi mũihóa thành ɲ‑.
  • Tiếntrình: ʔjit > *ʄit > ɲit.
  • Trườnghợp songhành: nhân từ 因 (MC ʔiɪn). Xem Ferlus (2009).

b. Đốilập cóhệthống trong Hán‑Việt:

  • nhất (< *ʔj‑ < 一 MC ʔiɪt̚) đối với ất (< *ʔ‑ < 乙 MC ʔˠiɪt̚)
  • dân (< *j‑ < *mj‑ < 民 MC miɪn) đối với mân (< *m‑ < 珉 MC mˠiɪn)
  • tần (< *bj‑ < 嬪 MC biɪn) đối với bần (< *b‑ < 貧 MC bˠiɪn)

→ Chữ thuộc Trùngnữu (重紐) IV cho thấy vòmhoá trong biếnâm Hán‑Việt, trongkhi chữ thuộc Trùngnữu III cho âmđầu đơn.

x X x


Giờđây chúngta chuyểnsang một khảocứu tiêubiểu khác, đó là côngtrình của Wilson (1966), người cùng quanđiểm với J.Przyluski, Thomas và Buttinger. Bà viết:

“Cả tiếngViệt lẫn các phươngngữ Mường đều dựatrên một lớp từvựng Môn‑Khmer (Campuchia). Các từ chỉ sốđếm, quanhệ giađình và giasúc đềucó nguồngốc Môn‑Khmer.” (tr.203)

Trong khảosát của mình, Wilson tínhtoán rằng:

“Trong 196 từ cơbản của Mường đem sosánh với ngữchi Môn‑Khmer, có 65 từ, tức 33%, là những đồngnguyên hiểnnhiên với ba hay nhiều ngônngữ Môn‑Khmer. Thêm 30 đồngnguyên khảdĩ xuấthiện trong bảng thứhai. Gộplại, hai bảng chora 48%. Bấtkỳ tỉlệ nào trong hai tỉlệ ấy cũng đủ để xáclập Mường như một thànhviên của họ Môn‑Khmer. Điều này, đến lượt nó, sẽ củngcố thêm lậpluận rằng tiếngViệt cũng thuộc họ Môn‑Khmer.” (tr.213)

Tuyvậy, cần lưuý rằng những tỉlệ được nêura dựatrên các đồngnguyên rảirác trong “ba hay nhiều ngônngữ Môn‑Khmer”, trongđó nhiều dạng cóthể khônghề có quanhệ ditruyền. Mộtsố mụctừ cóthể chỉlà từvay từ tiếng Annam cổ đã bị Hánhoá mạnhmẽ – dạng cổxưa của tiếngViệt hiệnđại – saukhi Việt và Mường táchkhỏi ngôngngữgốc giảđịnh Việt‑Mường vào khoảng mộtnghìn năm trước (Nguyễn Ngọc San 1993:5). Cũng cóthể những đồngnguyên cănbản này phảnánh ảnhhưởng từ các ngônngữ Môn‑Khmer lâncận. Cách giảithích này phùhợp với chính nhậnxét của Wilson rằng “Mường dườngnhư chothấy nhiều tươngđồng với các ngônngữ Môn‑Khmer hơnlà tiếngViệt.” (tr.204)

Tuyvậy, phátbiểu của Wilson cũng cóthể ápdụng nguyênvẹn cho mốiliênhệ giữa Hánngữ và tiếngViệt. Trong tầng từvựng cănbản, lậpluận về đồngnguyên Hán‑Việt còn mạnh hơnnữa: hầunhư toànbộ hệthống từ chỉ quanhệ giađình đềucó sựtươngứng, và điềunày đúng trong tấtcả các phươngngữ Hánngữ. Giốngnhư các bảng từvựng được tríchdẫn dướiđây, phântích của Wilson đã bỏqua thựctế rằng nhiều từ Hánngữ cănbản cũng xuấthiện trong dữliệu của bà, và thựcsự còn cho tỉlệ đồngnguyên còn caohơn từ của các ngônngữ Môn-Khmer khác.

Cùng một lưuý này cũng ápdụng cho bảng mụctừ của Thomas trướcđó, vì nhiều mụctừ thườngđược trích trong cả hai côngtrình cũng được chứngthực trong Hánngữ và các ngônngữ Hán‑Tạng khác (xem Những Tươngứng Việtngữ với Ngữhệ Hán‑Tạng). Môhình này là điểnhình: các chuyêngia vềsau thường đisát theo những phươngpháp ấy hoặc dùng chúng như bệphóng, nhưng lĩnhvực này vẫnbị ràngbuộc bởi những giảđịnh cũkỹ: “Mường < Việt‑Mường”, “Mường ~ Môn‑Khmer”, và vìthế “Việt = Môn‑Khmer.” Kếtluận của Wilson, dựatrên những bảng mụctừ được thuthập với sựtrợgiúp của các thôngngôn địaphương trong một chuyến điềndã ngắn do việntrợ kinhphí cơquan, là một vídụ điểnhình của lối lýluận vòngtròn.

Dướidây là “những đồngnguyên được chứngthực rõ hơn, được liệtkê trước trong bảng” (tr.204), kèmtheo một số vídụ bổsung.

Lưuý: Các ngônngữ Môn‑Khmer được xét gồm Bahnar (Bah), Sedang (Sed), Bơnam (Bnm), Jeh, Rơngao (Rng), Cua và Hre ở vùng Kontum; MnongGar (Gar), MnongBiat (Biat), Chrao (Chr) và Koho ở caonguyên phíaNam ViệtNam; Katu, Bru và Pơkoh (Pko) ở caonguyên phíaBắc; Boloven (Bol), Laʔven (Lv) và Alak ở NamLào; Kui ở Đông Tháilan; và Khmer (Khm) của Campuchia. (tr.204)

(Ghichú cho bảng ngay dướiđây: Các tươngứng Hánngữ theo gợiý của tácgiả khảocứu này. Sốlượng dấu sao từ * đến ******biểuthị mứcđộ tươngứng – tức độ khảtín – giữa nguyênmẫu Hánngữ và tiếngViệt sovới nguyênmẫu Môn‑Khmer được tríchdẫn.)

Bảng 4 – Từ cơbản trong tiếngViệt và các ngônngữ Môn‑Khmer tiêubiểu theo Wilson

EnglishViệtMườngĐồngnguyên
Mon-Khmer
Ghichú:
Để xem các nhậnxét và triểnkhai về những từ cóthể đồngnguyên với các nguyênmẫu Hánngữ, xin thamchiếu lại Bảng 1.
threebapahpaa (Lv); pai (Alak, Pko, Bru); pay (Gar); peh (Cua); pae (Katu); ʔapay (Kui)*** 三 sān, sàn (SV tam, VS ba)
flybaypalpal (Cua); paal (Kui); par (Koho, Gar, Bru, Katu, Chr); par (Rng)**** 飛 fēi (SV phi, VS bay)
footbànchânpan chơnpan tyeng (Rng); pang jơng (Bol); pyang dyeng (Bnm)*** 腳板 jiăobăn (SV cướcbản, VS bànchân) | cf. 巴腳 bājiăo ~ #’bàntay’ (手板 shǒubăn)
squeezebóppópbop (Chr); rop (Bah); katop (Bnm); kadap (Hre); rup (Katu)*** 壓 yā (SV áp, VS ép, ẹp, óp, bóp, bẹp) | M  壓 yā, yà < MC ʔaɨp < OC *qreːb | According to Starostin: Viet. ‘ẹp‘ (crushed, flattened) probably borrowed from the same source). Regular Sino-Viet. is áp. | Note: similar to the pattern ¶ /y- ~ b-/, e.g., ¶ /y- ~ l- ~ b-/, cf. 由 yóu ~ ‘bởi’ (because), 柚 yóu ~ ‘bưởi‘ (pomelo), 郵 yóu ~ ‘bưu‘ (postal), 游 yóu: VS ‘bơi‘…, and for ¶ /Ø- ~ b-/, ex. 案 àn (SV án): VS ‘bàn‘ (table), 按 àn (SV án): VS ‘bấm‘ (press) ]
suckpúʔpu (Biat, Chr); pouʔ (Koho); bàu (Khm)**** 哺 bǔ (SV bộ, VS bú) [ M 哺 bǔ < MC bo < OC *ba:s || Note: Note: This item is intriguing in its apparent connection: the Vietnamese basic verb  ‘to suck, nurse’ may be cognate with Chinese 哺 bǔ. Such a pairing highlights a deeper layer of linguistic kinship, one that resonates with parallels across other Mon – Khmer languages as well.  The puzzle lies in the uniformity of form across these languages. It seems improbable that speakers of one language would have needed to borrow such a fundamental word from another. More likely, the resemblance is either coincidental or a residual inheritance from a common ancestral stock. This would place  alongside other widespread nursery‑type or basic lexical items such as ba, ma, mắt, bay, etc., which recur across language families and often resist neat etymological compartmentalization. ]
swimbơi, lộipơi loiʔloi (Bru); looy (Kui); glơy (Hre); glai (Rng); glưy (Bah); zilois (Cua)**** 游 yóu (SV du, VS bơi, lội) [ M  游 yóu, líu, qíu < MC juw < OC *lu | Schuessler: MC jiəu < OC *ljəw | According to Starostin: to float, swim; to wander about, ramble. With the meaning ‘wander about, ramble, divert oneself’ usually written as 遊. For OC *l- cf. Xiamen, Chaozhou, Fuzhou iu2. | For the pattern ¶ /y- ~ l- ~ b-/, cf. 由 yóu ~ ‘bởi’ (because), 柚 yóu ~ ‘bưởi’ (pomelo), 郵 yóu ~ ‘bưu’ (postal), etc. ]
fourbốnpónpon (Bru); poon (Alak); pwon (Hre, Chr); phoon (Rng); puon (Bah)* 四 sì (SV tứ, VS bốn)
becausebởipopho (Bol); tai boh (Koho); phroʔ (Kui)****由 yóu (SV du, VS bởi) [ M 由 yóu < MC jəw < OC *ɫu | ¶/ y- ~ b-/, Ex. 游 yóu: VS ‘bơi‘ (swim), 郵 yóu: SV ‘bưu‘ (postal), 柚 yòu: VS ‘bưởi‘ (pomelo) ]
fathercha, babăkʔbaʔ (Cua); ba (Khm); mba (Hre); bap (Gar, Chr)****** 爹 diè (SV ta, VS cha, tía
birdchimchimchium (Biat); tyim (Sed); tym (Rng); sim (Koho)**** 禽 qín (SV cầm, VS chim)
rubchàchuihchuy (Chr); kơkoy (Bah) toyh (Katu); Koyh (Hre)**** 擦 cā (SV sát) [ M 擦 cā < MC tʂat < OC*srat | Note: Interestingly, the two Mon-Khmer forms look more like ‘chùi’ (rub) in Vietnamese. If Wilson’s local interpreter had been familiar with some linguistics, he would have had related this word to ‘chùi’ right away. ]
legchânchơnjơng (Bah, Bol, Koho); djong (Biat); jưng (Gar)*** 腳 jiăo (SV cước, VS chân
lousechíchích’i (Biat); chai (Lv, Alak); si (Chr); nhcee (Kui)**** 虱 shī (SV siết, sắt, VS chí)
dogchóchócho (Bol); choo (Lv); ch’o (Biat);tyo (Katu); tyoo (Rng); so (Chr)**** 狗 gǒu (SV cẩu, VS chó)
diechếtchétchet (Katu); chit (Chr); tset (Cua); cachet (Bnm); kơchit (Hre)** 死 sǐ (SV tử) [ M 死 sǐ < MC sji < *OCsijʔ | See etymology in the list above or other previous sections.]
husbandchồngowngong (Bnm); ʔong (Hre); kơmong (Sed)*** 君 jūn (SV quân, VS chồng) [ M 君 jūn < MC kɨun < OC *klun | Note: According to Starostin, the modern Chinese word for ‘husband’ is the disyllabic 丈夫 zhàngfu, which may underlie the Vietnamese contracted form chồng. At the same time, 君 jūn became associated with chàng or 郎 láng (‘man, young gentleman’), as in the well‑known line 何日 君 再來? Hérì jūn zàilái? → Ngàynào chàng trởlại? (“When will my man return?” / “When will you come back?”). In such contexts, 君 jūn could be assimilated with chồng (‘husband’), and both function as personal pronouns of intimate address. Dialectal Huế call husband ‘dộn‘]
animalconvậtkon vậtkon se mprem (Bah); kon tye (Sed); kon kohnem (Jeh); kong kyak (Rng)*** 禽獸 qínshòu (SV cầmthú, VS convậtconthú) | M 禽獸 qínshòu \ @ 禽 qín ~ con, @ 獸 shòu ~ vật | M 禽 qín < MC gim < OC *ɡrɯm ||| M 獸 shòu < MC ɕuw < OC *qʰljus | See also item ‘chim’ in this table.]
fishkaka (Koho, Bah, Biat, Chr); kaa (Sed, Rng, Gar)**** 魚 yú (SV ngư, VS cá)
treecâykơlkạl (Kui); ơl (Cua); kơlaa ‘bamboo’ (Hre, Sed, Koho)*** 棵 kē (SV khoả, VS cây)
cutcắtkaykkơtac (Katu); kat (Bah, Bru, Hre, Chr); chiat (Lv); siat (Kojo)**** 割 gē (SV cát, VS cắt)
neckcổkelkal koong (Kui); ơkor (Bah); ka (Khm); kao (Gar)*** 喉 hóu (SV hầu, VS cổ, họng) [ M 喉 hóu < MC ɠʊw < OC *go | Note. 喉嚨 hóulóng: VS ‘cổhọng‘ (throat) > VS ‘cổ‘ (neck) || Cf. 胡 hú (SV hồ, VS cổ) ]
scratchgẫy [sic]kãiʔkai (Bah, Khm); kwaiʔ (Cua); kayʔ (Rng); kayh (Katu); Kar (Bru)*** 抓 zhuā (SV trảo, VS gãi)
narrowhẹphèphrap (Bah); hat (Koho, Gar, Rng); rhat (Biat)**** 狹 xiá (SV hiệp, VS hẹp)
drykhôxoxo (Chr); kro (Bah); kroo (Rng)***** 枯 kū (SV khô) [ M 枯 kū < MC kʰuo < OC *kʰa:  | Note: The Chinese and Vietnamese forms are clearly cognate. By contrast, the Mon – Khmer parallels appear more plausibly to have radiated through Vietnamese rather than directly from Chinese. This raises the question: is khô in fact a Chinese loanword in Vietnamese, or does it reflect a deeper shared inheritance? TThe lexeme is productive in Vietnamese compounds such as ‘khôcằn’ ~ khôcạn’ ~ ‘khôkhan‘ 枯幹 kūgān (dry up, wither). ]
spitkhạcchủ xàkkơchuʔ (Hre); choh (Koho); kacheh (Kui); kachoh (Katu)**** 咳 ké (SV khái, VS khạc, ho, ‘cough up’)
leafla (Chr); là; laa (Rng, Lv); hla (Bah, Hre, Cua, Katu); hlaa (kui); hala/sala (Bru)**** 葉 yè (SV diệp, VS lá)
liverlòng, ganlomklơm (Bah, Biat); k’lơm (Bol); kloom (Lv, Alak)****** 肝 gān (SV can, VS gan, ‘liver’) [ M 肝 gān < MC kan < OC *ka:n | Note: On the one hand, Vietnamese lòng corresponds to Chinese 心 xīn ‘heart’ (VS tim) ~ M 心 xīn < MC sjəm < OC sjəm (< ljəŋʷ). Pre‑Sino‑Vietnamese forms include sjʌmʔ; cf. Cantonese /sʌm5/, Old Vietnamese lâm. For VS lòng and tim, compare SV tâm. An illustrative case is 點心 diǎnxīn: SV điểmtâm → VS lótlòng (‘snack, breakfast’). On the other hand, while Mon – Khmer forms such as lom, klơm, and kloom point toward lòng, they cannot be straightforwardly related to VS gan (‘liver’). The question remains whether Wilson’s analysis implies an initial /kl‑/ cluster for both sets of forms. ]
saltmuốimơi/bóiʔ/boeiʔboi (Bru); mboh (Rng); mboh (Cua); boh (Koo, Bah); mwoyʔ (Kahu); pooh (Kui)*** 硭 máng (SV mang, VS muối)
cloudmâymơlhamơl (Bah); Kamơl (Kui); hmưl (Bru); hmol (Lv)*** 雲 yún (SV vân, VS mây)
nosemũimũimui (Katu); mu (Bol); muh (Koho, Bah, Cua, Chr); mụh (Khui, Bru, Hre)** 鼻 bí (SV tỵ, VS mũi)
rainmưamưamưa (Lv); mia (Kui, Bru); mih (Gar); mi (Bah, Chr)*** 雨 yǔ (SV vũ, VS mưa)
eyemắtmặtmat (Koho, Cua, Hre, Katu, Bah, Sed, Chr); mạạt (Kui); matʔ (Lv)**** mù 目 (SV mục, VS mắt)
facemặtmàtmat (Bol); mũh măt (Chr); mỗh măt (Biat); mukh meẫt (Khm)**** 面 miàn (SV diện, VS mặt) [ M 面 miàn < MC mian < OC *mens ]
mothermẹmè (Koho); me (Bah); meʔ mey Chr)’ meeʔ (Katu, Alak); ʔameeʔ (Kui)**** 母 mǔ (SV mẫu, VS mẹ, mệ, mợ, mạ)
onemộtmòtmo (Khm); moy (Sed); mwoi (Chr); mooe (Lv); mooi (Alak); mơyʔ (Katu)*** 一 yī (SV nhất, VS một)
fatmỡmỡlơma (Koho); rơma (Bah, Hre); rưma (Rng, Sed)**** 肥 féi (SV phì, VS mỡ, mập)
hearnghemanghmang (Sed); mưng/pang (Bah); tơmưng/kamang (Bru); nang (Katu)*** (1) 聽 tìng, tīng (SV thính, VS nghe), 
(2) *** 聞 wén, wèn (SV văn, vấn, vặnVS nghe) [ M 聞 wén, wèn < MC miun < OC *mɯn, *mɯns | According to Starostin: to hear; to smell, perceive; as wèn ‘be heard, renowned’ ]
dayngàyngàyngay (Chr); ngăi/tơngăi (Khm), tangay (Kui); tơngai (Bol); tơngyi (Katu)*** 日 rì (SV nhật, VS giời)
smellngửihíthiet (Bol); het (Khm); hip (Cua); hiep (Bah); huut (Lv)**** (1) 吸 xī (SV hấp, VS hít), 
(2) 嗅 xìu (SV khứu, VS hửi, ngửi)
smallnhỏnhỏyo/yoh (Hre); ơnoh (Cua); yoh (Rng); ʔyoh (Bnm)*** 小 xiăo (SV tiểu, VS nhỏ)
yearnămnămnăm (Biat); nam (Koho, Gar); hu-nam (Rng); ch’năm (Khm); xanâm (Bah)***** 年 nián (SV niên, VS năm)
waternướcdákdak (Bah, Biat); ʔdak (Katu); ndak/tak (Cua); daʔ (Chr); daak (Lv, Alk, Gar); diak (Hre); diaʔ (Kui)*** 水 shuǐ (SV thuỷ, VS nước)
herenầyluơ nìnih (Khm); ne (Bol); n’he (Chr); nẹẹ (Kui)*** 這 zhè (SV giả, VS đây, nầy, này) | M 這 zhè, zhèi, yàn (giá, giả, nghiện, nghiến) < MC ŋian < OC *ŋrans | ¶ /zh- ~ d(đ)-, d- ~ n-/ ]
right sidephảitămtam (Kui); ơtơm (Pko); atơm; sdam (Khm); tươm (Katu)** 右 yòu (SV hữu, VS phải)
intestinesruộtrwayk/ruotrway/rueʔ (Bru); rụạk (Kui); royʔ (Pko); proac (Koho); proit (Gar)** 腸 cháng (SV trường, VS ruột)
rootrễreykhrex (Alek); reh (kui); re (Sed); ria (Koho)*** 蒂 dì (SV đế, VS rễ) | ¶ /d- ~ r-/ ]
woodsrừngrừngkrong (Gar); krơng (Katu); kong (Sed)**** 林 lín (SV lâm, VS rừng)
washrửathươ/sữarua (Katu); brưa (Lv); ruh (Rng); rao (Koho); riaw (Kui)*** 洗 xǐ (SV tẩy, VS rửa)
riversôngxong/khônhkrong (Bah, Sed); karung (Katu); Klong (Bru); rong (Gar, Koho); dakhom (Lv); n;hong (Biat); khroang Hre)****** 江 jiāng (SV giang, VS sông)
huntsănpayngpơn pain (Alak); pănh (Chr); tow bănh (Khm)*** 田 tián (SV điền, VS săn ‘hunt’, đồng (paddy field) | M 田 tián < MC dɛn < OC *l’iːŋ | ¶*/l- ~ s-/ : Ex.. lián 蓮 (SV liên) ~ VS sen (lotus) | Cf. modern M 獵 liè: VS ‘săn’ (hunt), Ex. 打獵 dăliè: VS ‘đisăn‘ (go hunting), 獵手 lièshǒu: VS ‘thợsăn‘ (hunter) | According to Starostin: For *lh- cf. Min forms (with secondary palatalization): Chaozhou chaŋ2, Fuzhou cheŋ2, Jianou chaiŋ2. Used also for a homonymous (and possibly related) *lhi:n ‘to hunt’. ]
handtaythaytai (Lv, Bol); taii (Katu); dăi/dăy (Khm); atai (Vru); t’i (Chr)*** 手 shǒu (SV thủ, VS tay)
breathethởthǒ/thôntaʔ nhom (Koho); tangoh (Kui); tơngưh (Bru); tơnguh (Pko); tơng chap (Chr)**** 息 xī (SV tức, VS thở) [ M 息 xī, xí < MC sɨk < OC *slɯɡ | According to Starostin: Shuowen 喘 也. 從 心 自. to rest. The original and more common now meaning is ‘to breathe’; but during Early Zhou the word is attested only with the meaning ‘to rest’. | ex. 氣息 qìxī: VS ‘hơithở’ (breath). Cf. 呼吸 hūxī (SV hôhấp): VS ‘hítthở‘ (breathe). ]
hearttimtláy nóplii noyh (Hre); Ple nuih (Bah); nuyh (Chr)****** 心 xīn (SV tâm, VS tim, lòng)
ashestrobuingbuh (Chr, Gar); bǔh (Biat); bu (Koho)*** 灰 huī (SV hôi, khôi, VS tro) [ M  灰 huī  < MC xuaj < OC *hmɯː ]
fruittráitlaiplai (Koho, Chr); plai (Bol); plăi (Biat); plei (Bah)*** 實 shí (SV thực, VS trái)
childtrẻcondươkonkon (Hre, Pko, Bru); kon (Chr, Briat, Koho, Bah); koon (kui)**** 稚子 zhìzǐ (SV trĩtử, VS trẻcon) | M 稚 (穉) zhì < MC ɖji < OC *l’ils || M 子 zī, zǐ, zì, zí, zi, cí (tử, tý) < MC tsɨ < OC *ʔslɯʔ || Dialects: M 囝 jiăn (~ 子 zǐ) ’child’ Fukienese (Amoy) /kẽ/, Hainanese /ke1/, which could have originated from an Austroasiatic form as /kiã/ ‘son, child’. || Handian: 稚子 zhìzǐ 亦作 “穉子”, “稺子”。幼子;小孩。 唐 寒山《詩》之二四八:“餘 勸 諸 稚子,急 離 火宅 中。三 車 在 門外,載 你 免 飄蓬。” 元 楊載《春 晚 喜 晴》詩:“歌 呼 從 穉子,談笑 或 嘉賓。” | Note: the 稚子 zhìzǐ postulated hereof is to match the cited “trẻcon”, but, in effect, the monosyllabic “囝 jiăn 子 zǐ)” would suffice.]
skytrờitlơytrơy (Katu); trôʔ (Chr); trok (Gar); trồ (Koho); trok (Hre)** 天 tiān (SV thiên, VS trời)
hairtócthák/sáksak (Brm); sẫk (Khm); sok (Alak); soʔ (Kui); chok (Biat)** 髮 fà (SV phát, VS tóc) | M 髮 fà, fă (phát, bị) < MC puat < OC *pod | ¶ /p- ~ t-/
greenxanhsengseng (Cua); ceng (Bru); seeng (Pko)**** 青 qīng (SV thanh, VS xanh)
bonexươngsươngkusieng (Sed); kưseng (Rng); seng (Hre); ksiing; ch’eng (Khm)** 腔 qiāng (SV xoang, VS xương)
     
tailđuôituơykan tui (Km); suwai (Lv), suêi k’nai (Bol); sooy (Kui)*** 尾 wěi (SV vĩ, VS đuôi) | M 尾 wěi, yǐ < MC muj < OC *mɯlʔ  | ¶ /w- ~ đ-/ | Note: In Luce’s comparanda, Old Mon /birta/ (?), /bata/, Danaw /tɔŋ2tɑ/, Riang White /taʔ-/, Black /sʿən\taʔ-/, /săɗɑ2/, Wa /ʃi4taʔ1/, T’eng /hěnta/, the closest forms are those initials of the second morph that starts with /t-/ on the condition that /t-/ ~> /d-/. ]
hitđánhtayng nhawtoang (Bnm); ting (Bru); tiơn (Cua); ton/toʔ (Bah)****** 打 dă, dá (SV đả, VS đánh)
roadđườngtàng xátrong (Biat, Bah, Gar, Hre); ntoong (Alak; crong (Chr)*** 道 dào (SV đạo, VS đường, đàng) | Ex. 街道 jièdào (VS đàngxá, ‘road’) | See elaboration in the previous list by Thomas and more in Chapter Ten on Sino-Tibetan etymologies.]
headđầutlokplo (Pko); plơ (Bru); ploo (Kui); bôk (Biat); boʔ (Chr)***** 頭 tóu (SV đầu, VS trốc, trôốc)
pushđẩyduntun/tul (Bah); runh (Khm); drung (Koho)**** 推 tuī (SV suy, thôi, VS đẩy)

Bảng 4.x – Phụlục

Ghichú của Ruth S.Wilson: Những từ dướiđây là các đồngnguyên khảtín, cóthể được xáclập vữngchắc hơn qua những khảocứu tiếptheo.

Các tươngứng Hánngữ theo gợiý của tácgiả khảocứu này. Sốlượng dấu sao từ * đến ****** biểuthị mứcđộ đồngnguyên giữa từnguyên Hánngữ và tiếngViệt sovới từnguyên Môn‑Khmer được tríchdẫn.

EnglishViệtMườngTừnguyên Môn-KhmerGhichú

Để xem các nhậnxét và triểnkhai về những từ cóthể đồngnguyên với các nguyênmẫu Hánngữ, xin thamchiếu lại Bảng 1.
flowerbông hoapongpooh/ʔbowng (Katu)*** 葩 pā (SV ba, VS bông)
fallbổ (?)pôʔ/poʔbo/bong (Chr)* 爬 pá (SV bà, VS bò, ‘crawl, climb’) | M 爬 pá < MC bɯa < OC *bra: | Note: Not sure what Wilson’s ‘bổ‘ exactly means here with the definition of “fall”; it is probably derived from ‘bổnhào’. An arbitrary Chinese word is temporarily posited here, which could be replaced with 奔 bèn. ]
dustbụipulthuli (Khm); gơthul (Koho)*** 灰 huī (SV muội, VS bụi, vôi, tro) [ M 灰 huī (hôi, khôi) < MC xuaj < OC *hmɯː | Note: Another Chinese cognate should be 粉 fěn (SV phấn, VS bụi) \ | ¶ /f- ~ b-/, /-n ~ -i/, ex. 蒜 suàn: VS ‘tỏi‘ (garlic) ]
burncháychalchoh (Alak, Lv); choh (Chr)**** 灼 zhuó (SV chước, VS cháy) [ M 灼 zhuó < MC tɕiɐk < OC *pljewɢ | Cf. 燒 shāo (SV thiêu, VS đốt, cháy)  ]
splitchẻchẻsre (Koho); treh (Chr)*** 切 qiē, qiè (SV thiết, VS chẻ, xẻ) [ M 切 qiē, qiè, qì (thiết, thê) < MC tsʰɛj, tsʰɛt < OC *sn̥ʰiːd, *sn̥ʰiːds ]
thatcái kiakáy lưaʔlaeʔ (Lv)*** 那個 nèigè (SV nảcá, VS cáiấy)  [ M 那 nà, nèi, nuò, nuó, nă (nỏ, nã, ná) < MC na < OC *na:l, *naːlʔ, *na:ls ||  M 個 (箇, 个) gè, gě < MC ka < OC *kaːls   ]
skindatatao (Gar); nto (Chr); n’tou (Biat)*** 膚 fū (SV phu, VS da)  | Ex. 皮膚 pífū: VS ‘dadẻ‘ (complexion) ]
ropedây thừngchaakch’ẽ (Chr); che (Koho); sih (Hre);ksiʔ (Sed); kachii (Bnm)*** (1) 線 xiàn (SV tuyến, VS dây) [ M 線 (綫) xiàn < MC sian < OC *sqʰeːns ]
**** (2) 繩 shéng (SV thằng, VS thừng) [ M 繩 shéng, shèng, yìng, mǐn < MC ʑiŋ < OC *ɦbljɯŋ ]
*** (3) 繩子 shéngzi  (VS dâythừng) [ If we treat this word in its disyllabic form, as provided by Wilson’s local informants, posited in reverse order, 繩子 shéngzi is the right word with 子 zi associated with 線 xiàn for ‘dây’, and it appears as loanword from Chinese. ]
whatchìnchi (Koho)**** 啥 shà (SV xá, VS chi, gì ) | phonetic stem M 舍 (捨, 舎) shě, shè (xả, xá) < MC ɕia < OC *hljaːʔ ]
neargầnkhơyngkhang (Khm); kơnh ‘about to’ (Chr)****** 近 jìn (SV cận, VS gần)
smokekhóixoijuui (Alak); nhoy (Hre); nhoi (Bah)*** 汽 qì (SV khí, VS khói, hơi) [M 汽 qì, gài, yǐ (khí, cái) < MC hɨt < OC *kʰɯds | Cant: hei31 | Note: According to Starostin: vapor, odor, steam, gas. Attested already in Yijing, but absent in Schussler’s dictionary. Viet. hơi is colloquial; regular Sino-Viet. is khí (cf. perhaps also Viet. khói ‘smoke’?) ]
coldlạnhchákhaw (Katu); tkat (Alak); kat (Gar); Kơkaat (Chr); takooʔ**** (1) 冷 lěng (SV lãnh, VS lạnh)
**** (2) 淒 qī (SV thê, VS giá, rét) || Based on other Mon-Khmer forms 淒 qī is likely related. | M 淒 qī < MC chiej < OC *shjə:j | According to Starostin, the protoform is reconstructed as chijəː. Comparative evidence includes Tib. bsil ‘cool, coolness’; Kachin gjəci¹ ‘cold,’ gjəcin² ‘be cool,’ jəsi⁴ ‘cold!’ (interjection); and (H) ci ‘cold,’ cin ‘be cool.’ | Note: Wilson glosses the Vietnamese reflex as lạnh, but this form is not cognate with the Muong or Mon – Khmer parallels. By contrast, Vietnamese giá and Chinese 淒 qī align more harmoniously with the wider etymological set. One wonders whether Wilson’s treatment here was more impressionistic than systematic. ]
firelửakủiʔuing (Bah); ʔuing (Hre); uinh (Bol, Chr); ʔuyih (Bru, Pko)*** 火 huǒ (SV hoả, VS lửa)
manynhiềutừti dơng (Rng); diʔdong (Bnm); didong (Sed)*** 饒 ráo (SV nhiêu, VS nhiều)
fivenămnamtam (Hre); pơtam (Sed); podam (Bah); pudeem (Rng), pram (Chr); prăm (Khm)* 五 wǔ (SV ngũ, VS năm, lăm, nhăm)
heavynặngnạngntong (Kui); leng (Katu)**** 重 zhòng, chóng (SV trọng, trùng, VS nặng)
howthếnàothiớ nòneh nó (Gar)* 何如 hérú (SV hànhư, VS thếnào, rasao) ) | M 何 hé, hè (hà, hồ) < MC ɦɑ < OC *ɡaːl, *ɡaːlʔ || M 如 rú < MC ȵɨə̆ < OC *nja, *njas ]
blowthổiwơlhul (Jeh); thuơl (Bah); thor (Bru); thui (Hre)**** 吹 chuī (SV xuý, VS thổi)
bigtototoh (Cua); tơr (Bru); t’om (Khm); tomix (Alak); trok (Hre)****** 大 dà (SV đại, VS to)
lefttráitlaitrai (Cua); ʔdaiy (Katu)** 左 zuǒ (SV tả, VS trái)
drinkuốngóngoʔ (Bnm); ʔoʔ (Rng); okʔ (Lv); ok (Bol)**** 飲 yǐn (SV ẩm, VS uống) [ M 飲 (飮) yǐn < MC ʔjim, ʔɯim < OC *qrɯmʔ, *qrɯms | Dialects: Cant. jəm21, ZYYY: ijəm2 || Note: The Mon-Khmer forms /oʔ/, /okʔ/, and /ok/ sound more like Vietnamese ‘ực‘ /əjk8/ (swallow). | Cant. ex. 飲飲 jəm21jəm21 (VS dôdô) ]
andbaʔ/pảng (Sed); ma (Bah); mơ (Koho)**** 和 hé (SV hoà, VS và) [ M 和 hé, huō, huò, huó, hú, hè, he, hàn (hoà, hoạ, hồ) < MC ɦwa < OC *go:l, *ɡoːls ]
barkvỏtantoh (Chr); kdoh (Rng); kưtoo (Sed); toʔ (Katu); kadoʔ (Bah); ʔndoh/ndoh (Bru)*** 皮 pí (SV , VS vỏ, ‘bark’, da (skin) 
     
blackđenyòmgam (Hre); nggơm (Bah); tam/yong (Katu); jong (Lv)*** 玄 xuán (SV huyền, VS đen) [ M 玄 xuán, xuàn < MC ɦwɛn < OC *ɡʷeːn  | In C there are several word for the concept of ‘black’, for example, 黔 qián (VS kiền, VS đen): M 黔 qián < MC kɦiam < OC *giam | ¶ /q- ~ đ-/ | Ex. 黔首 qiánshǒu (SV kiềmthủ, VS đầuđen,. ‘black hair’) | In reality, like ‘red’, in Chinese there exist many word for ‘black’. ]
turnđi vòng [sic]kwongkuan (Khm)*** 拐彎 guăiwān (SV cảiloan, VS quẹovòng |  | M 拐 guăi < MC gaɨj < OC *ɡʷroːlʔ  || M 彎 wān < MC ʔwaɨn < OC *qroːn | Note: Wilson obviously had taken the face value of the Vietnamese “đi vòng” provided by her local informant without being aware the that the Vietnamese “vòng” was totally fit those Mon-Khmer monosyllabic forms /kuan/ and kwong. In any case, the author tries to match her word ‘đi vòng’ with Chin.  拐彎 guăiwān that is equivalent to Vietnamese ‘quẹovòng‘, or ‘make a U turn’. ]
digđàotàwtaa/tò (Koho); tyơ (Bnm); tong, tuh (Bah)**** 鑿 zào (SV tạc, VS đào)
earthđấttấtkơtiiak (Katu); dơkieʔ (Chr)**** 土 tǔ (SV thổ, độ, đỗ, VS đất)
comeđếntíơngteang hane (Alak); tuoh/ơtơt (Katu); tươʔ (Bru); tơrong (Bah)*** 逮 dài (SV đại, VS tới, đến)
standđứngtwãngtayưng (Bru); tưk (Cua); yuang (Bnm); yoong (Rng); yong dang (Sed)**** 站 zhàn (SV trạm, VS đứng)
ata (Biat); ae (Km); a ‘from’ (Chr)**** 於 yú (SV vu, VS ở) [ M 於 yú, yū, wū (vu, hu, ư, ô) < MC ʔuo, ʔɨə̆ < OC *qa:, *qa ]


Phântích của Ruth S.Wilson:

“Có bốn điểm cóthể rútra từ các bảng đồngnguyên: Thứnhất, những tươngứng xuấthiện thườngxuyên. Thứhai, dạng Mường đứng ở vịtrí trunggian giữa tiếngViệt và các dạng Môn‑Khmer. Thứba, sựphânbố địalý rộngrãi của các đồngnguyên. Thứtư, tỉlệ đồngnguyên đángkể giữa Mường và họ Môn‑Khmer.”

Nhậnxét:

Từ chính những bảng từmục ấy cóthể rútra một kếtluận khác. Những tươngứng giữa Hánngữ và tiếngViệt, hay rộnghơn là giữa Hán‑Tạng và tiếngViệt, cũng xuấthiện thườngxuyên, và thựcsự còn chiếm tỉlệ đồngnguyên khảtín cao hơnnữa (xem các bảng từvựng của Shafer trong Những Tươngứng Việtngữ với Ngữhệ Hán‑Tạng.)

Việc các dạng Mường đứng giữa tiếngViệt và Môn‑Khmer cóthể được hiểu như dấuhiệu của một phươngtiện trunggian chuyểntải từvựng qua các ngônngữ. Điều này cóthể bao gồm cả sốđếm và những mụctừ cănbản rảirác trong vùng. Cách nhìn này phùhợp với giảithuyết về “hiệntượng gợnsóng từvựng” giữa các ngônngữ lâncận: về mặt khônggian, người Mường từ lâu ở gần người Kinh, và ngônngữ của họ tấtyếu hoàtrộn. Họ dùng chung một kho từ cộngđồng có cùng nguồngốc, bắtđầu từ những giaiđoạn sơkhai nhất của sựhìnhthành kháinệm, từ cụthể đến trừutượng, trướckhi Việt‑Mường táchnhánh (NguyễnNgọcSan, sđd). Khi được chúgiải thêm bằng những tươngứng Hánngữ, những mụctừ dùngchung này càng củngcố giảthuyết đồngnguyên qua sự đốichiếu với các đốiứng Hán‑Tạng.

Những gì Thomas gọi là “từ cănbản” trong Môn‑Khmer cũng là từ cănbản trong cả Hánngữ lẫn tiếngViệt. Đángchúý, chúng đồngnguyên trong hơn 85% trườnghợp. Điều này nêu lên một vấnđề phươngpháp: những nỗlực xáclập quan‑hệ ditruyền giữa tiếngViệt và Môn‑Khmer chỉ dựatrên những bảngtừ nhưthế bị chephủ bởi sự tươngđồng mạnh khôngkém giữa Hánngữ và tiếngViệt. Nhiều mụctừ cănbản này thựcsự gần với Hánngữ hơn Môn‑Khmer, không chỉ về ngữnghĩa mà cả về hìnhthái ngữâm và những đặcđiểm từvựng khác như thanhđiệu – những yếu tố thường chỉ bềnvững trong các ngônngữ có quanhệ ditruyền.

Để minhhoạ, hãy xét các bảng từvựng của Khmer hiệnđại, Mường, Việt và Hánngữ do NguyễnNgọcSan trìnhbày (1993:48,56). Mặcdù tácgiả cho rằng những ngônngữ này không có quan‑hệ ditruyền trựctiếp, ông thừanhận rằng chúng dùng chung một tập hợp từvựng cănbản có cùng nguồngốc. Thựctế, nhiều từ cănbản đồngnguyên giữa Khmer và Mường cũng đồngnguyên với Hánngữ. Điều này khó cóthể là ngẫunhiên. Giống như các bảng của Thomas và Wilson, dữliệu Môn‑Khmer dườngnhư đã được khai thác hết, tức không thể bổsung thêm đồngnguyên khảtín nào. Tráilại, các tươngứng Hán‑Việt dườngnhư vôhạn, với những nguyênmẫu mới liêntục xuất hiện. Vìlýdo ấy, chỉ những mụctừ thíchđáng nhất với khảocứu hiệntại được đưa vào đây.

x X x

Bảng 5 – Từ cănbản trong tiếng Việt và Khmer theo Nguyễn Ngọc San (a)

Các tươngứng Hánngữ theo gợiý của dchph. Số lượng dấu sao từ * đến ****** biểuthị mứcđộ đồngnguyên giữa từnguyên Hánngữ và tiếngViệt sovới từnguyên Môn‑Khmer được tríchdẫn.

English
meaning
ViệtMường
 (Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerGhichú: Hán
Để xem các nhậnxét và triểnkhai về những từ cóthể đồngnguyên với các nguyênmẫu Hánngữ, xin thamchiếu lại Bảng 1.
(a) Bộphân cơthể
bellybụng puok******腹 fú
chincằm thkiêm****頷 hàn
legcẳng keeng****脛 jìng
neckcổ ko****喉 hóu
skindata ***膚 fū
testicledáitar/kơtal ****玉(丸) yù(wăn) #VS ‘(hòn)dái’
swipegạckaak *****擱 gē
kneegốikor/ơkul ***膝蓋 xīgài [ cf. ‘đầugối’ ]
breathhơithở comhai****氣息 qìxī
tonguelưỡilas ****脷 lì (Cant. /lei6/)
eyelashbir (Uýlô) ***睫 jié
nosemũimuschromuh**鼻 bí
gutmật promăt*膽 dăn [ As Vietnamese names of body parts are mostly from Chinese, “mật” is more like “脾 pì”, meaning ‘spleen’, though, not ‘gale bladder’. ]
facemặt ****面 miàn 
mouthmỏ chompuh***嘴 zuǐ
sweat (oily)mồhôi (nhớt) nhơts****冒汗 màohàn [ cf. 膩 nì ~ VS ‘nhớt’ (oily) ]
mouthmồm moat****吻 wěn
armpitnách kliêk***腋窩 yèwā
beardrâutho ****鬚 xū
toothrăngrăng ***齡 líng
spinesống(lưng) khnong***脊(梁) jǐ(liáng)
handtaytay ***手 shǒu
meatthịt sach***膱 zhí (SV thức)
hearttim  ******心 xīn (Hainanese /tim1/)
hairtóc sok***髮 fá (SV phát) | ¶ /f- ~ t-/
trunkvòi compuôi***喙 huì
breastpu ****乳 rǔ
skin (thin)vảypaj ***皮 pí
bonexương choâng**腔 qiāng [ cf. 腔骨 qiānggǔ: VS ‘xươngcốt’ (bone) ]
tailđuôitoyatui**尾 wěi
buttocksđít  ****臀 diàn 

Bảng 6 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer và Hán (b)

English
meaning
ViệtMường
 (Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
 (b) Độngtừ hànhđộng của conngười và độngvật
jump(nhảy)cởnkal ****跳 tiāo (SV khiêu)
swallow(nuốt)ực ak****咽 yàn (SV yết)
closebít, đóng baôt****閉 bì (SV bế),
***關 guān (SV quan)
peelbóc booc****剝 bō (SV bác) [ cf. ‘variant VS ‘lột’ (peel off)]
bundled hairdobúipul ****襆 pú
shootbắn banh****放 fàng
break offbẻ bec****掰 bāi
break offbẻ beeh****掰 bāi
carry in armsbế bây****抱 bào
weavebện, quấn kbên***編 biān,
***捲 juān
pluckbứt baoc****拔 bā
swaychaođảo chao***搖動 yáodòng (SV daođộng)
frychiên (rán)  ****煎 jiān
net fishingchàichar; ****羅 luó (SV la, VS chài, lưới) [ M 羅 luó < MC la < OC *ra:l ]
standchànghãng, chòhõchòhõ (đứng) ***伸腳 shēnjiăo, [ Also, ‘dangchân‘ (stretch out legs). For the meaning of ‘stand’, however, ****站 zhàn (VS đứng) will be the word. ]
burncháy chle****灼 zhuó
waitchămchắm (đợi) chăm****等等 děngděng
swaychạngnạng changnang***儣俍 kuăngliáng [ Also, variant VS #’lạngchạng’ }
runchạychăl ****走 zǒu;
rushchạy(rút) rut****走 zǒu
combchải;chas ***梳 shǔ
cut, tearchẻ, xé cheek****切 qiè,
****撕 sī
prickchọc crok****戳 chuō
choosechọn chrơs****選 xuăn
squatchồmhỗm (ngồi trướcmặt) chrohok [in Khmer: ‘sit in the front of’ ]****犬坐 quánzuò [ in Vietnamese: ‘sit like a dog’ (straight up with fore legs and squatting hind legs) ]
jump(?)cò(?) *跳 tiāo (SV khiêu)
handcuffscòng kong****銬 kào
shavecạo kao****刮 guā
holdcầm kăn**** 擒 qín
urgentcập, gấp thkiep****急 jí (SV cấp, cập, VS gấp)
stick incắm koăm***𢳍 qiān
gnawcắn, gặm khăm****啃 kěn
clipcặp, kẹp kiep****夾 jiá
firewoodcủicus ***棷 (棸) zōu
?dong (?) đong?
spread(?)dàn(?) đal*陳 chén (SV trần) (?) ]
risedậyyơl ****起 qǐ
lead alongdắt đâc***牽 qiān [ cf. VS ‘kéo’ (pull) ]
lead alongdắt đak****牽 qiān
movedọnktoon ****搬 bān
hidegiấuchu ****隱 yǐn
hook upgàikaaj ***扣 kòu [ cf. ‘cài’ ]
crowgáytơkel **呝 è (OC *ʔre:k)
scratchgãi  ****抓 zhuā
knock  ****敲 qiáo
meetgặp chuôp****遇 yù
washgội kooc***浴 yù
rinsegộtkot ***溉 gài
open mouth ha***哈 hā (SV ha)
chokehóc khok***噎 yè
drillkhoan khvan****鑽 zhuān
cough outkhạc khac******咳 kè
staggerkềng(càng), khệnh(khạng) (?) nokiêng****蹌蹌 qiāngqiāng
buzzlinglaoxao rôsao****嘵嘵 xiāoxiāo
wailinglu loạ (?) lu***號哭 hàokù [ Note: Also, the Vietnamese ‘luloa’, ‘bùlubùloa’ (wailing).
ascendlên laơng***上 shàng
gazelóngngóng lngong***望望 wàngwàng [ cf. ‘trôngngóng’, ‘ngótrông’… ]
rockinglúclắc hroluk***搖搖 yáoyáo [ Note the interchange ¶ /y- ~ l-/ ]
stupefiedlơngơ lngơơ***愣著 lèngzhe [ cf. variant ‘chếtsững‘, ‘sữngsờ‘ , ‘lớngớ‘]
glidelượn grôlang****翔 xiáng [ Also, VS lạn ]
carrymang, bưng băng***盤 pán, ****捧 pēng [ With 盤 pán (SV bàn), it additionally carries several other meanings, most of them cognate to those in Vietnamese, among which are vocable “bàn” (table), VS ‘mâm‘ (tray), ‘ván‘ (a round, such as checker games), etc. ]
losemất bât****失 shī (SV thất)
wearmặc pẹc***披 pī [ Also, VS ‘bận’ ]
wearmặc pek****披 pì (Also, VS bận)
openmở baơt***開 kāi
swaggernghênhngang srônghanh srôngngang****昂揚 ángyáng [ cf. symnonymous doublet VS ‘ngôngnghênh‘ ]
yawnngáp sngap***(哈)欠 (hā)qiān
fellngả p’nga***逵 kuí
close eyesnhắm nhăm****眠 mián
begnài(xin) nai***央 yāng [ cf. 央請 yāngqing: VS ‘nàixin’ (entreat) ]
squeezenén nén***捏 niè
shelternép kneep****匿 nì [ cf. 隱匿 yinnì: VS ‘ẩnnáu‘ (hiding) ]
gripnắm noăm****拎 lìng
sunbakephơi (hong) hal***曬(烘) shāi(hōng) [ Also, VS ‘sấy(hong)’ | ¶ /sh- ~ ph-/, Ex. 煽 shăn (SV phiến) ]
hurry;rảo srao***繞 rào
?thelè tlec?
bakethui thui****燒 shāo (SV ‘thiêu’)
widetùmlum tlum**混亂 húnluàn (SV hỗnloạn) [ VS ‘tùmlum’ means ‘chaotic’, not ‘wide’. In addition, this word should not belong to this category, i.e., action words. That said, the Mon-Khmer binome is probably coincidental in sound. ]
descendtụt trut***滑 huá
strokevuốt chbôôt***捋 lǚ (SV loát)
scattervãi khvai***播 bō
slicevót bâât***刮 guā (SV quát) [ Also, SV ‘khoát‘ > VS ‘cạo‘ (shave), ‘gọt’ (shed) ]
surpassvượt foat****越 yuè
delimitvạch, vỡ bach****劃 huà
transport (?)vấn (?), vận voan*****運 yùn
wavevẫykơpêhbooc****揮 huī
clapvỗ baôk****拍 pāi (SV phách)
reachvớipơơj **騖 wù [ Also, VS ‘bói’ ]
pretendvờ ***偽 wěi
consumexài (tiêu) chai****消 xiāo
eatxơi pixa, saơi******食 shí
embraceôm aôm****擁 yōng
gođi đảơ****去 qù
shakeđun, dun(dẩy) tuul***動 dòng [ cf. ‘dundẩy‘ doublet 悸動 jìdòng: VS ‘runrẩy‘ ]
followđòi(theo) đoi**隨(著) suí(zhe)
coverđùm đum**包袱 bāofú \ ¶ /-f ~ -m/ [ cf. 包庇 bāobì: VS ‘đùmbọc‘ (protect) ]
coverđậy das***套 tào
give birthđẻteh ****生 /te1/ (Hai.) [ cf. 生 shēng: VS ‘sống‘ (live, unripen) ~> VS ‘tái‘ (raw) ]
burnđốt dot****燒 shāo
pourđổ đôh****倒 dào
wearđội tuôl****戴 dài
exchangeđổi đôr****兌 duì

Bảng 7 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, và Hán (c)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
(c) Từvựng chỉ quanhệ giađình
fatherbố âupuk****父 fù
grandchildcháu chău****姪 zhí
older sisterchị chêê******姊 zǐ [ cf. 姐 jiě, Tchiewchow-Vietnamese reads ‘chế‘ ]
childcon kôôn****子 zǐ (Minnan: /kẽ/)
other (people)kẻ (ngườita) ***其(他) qí(ta) [ cf. variants of 其他 qíta: VS ‘kẻkhác’, ‘ngườita’ ]
youmày mi***你 nǐ
mothermẹ mđây, mây****母 mǔ
s/he no****他 tā

Bảng 8 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, và Hán (d)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
 (d) Từvựng chỉ những hiệntượng thiênnhiên
level groundbãi vial***坪 píng
bubblebọt (nước) popuh****泡 pào
dustbụipul ***粉 fěn
lighteningchớpơchơp ***閃 shăn
sandcát khsach***沙 shā
mountdoiđất chroi****土岳 tǔyuè [ VS /tu2/ > /dɐt7/, /jwe5/ > /joj1/ ]
windgió khzol****風 fēng [ Also, VS ‘giông‘ (windstorm) ]
clusterkhóm cum***群 qún
creeklạch preek****澤 zé (SV trạch) [ Also, cognate VS ‘rạch‘ ]
saltmuối ombâl***硭 máng
dayngày thngay***日 rì
mountainnon (núi) phnom****山 shān [ VS ‘non‘ > ‘núi’ \ ¶ /sh- ~ n-/, /-n ~ -i/ ]
waternước; tưk***水 shuǐ [ Note: ancient Vietic forms /dak5/, /nak4/, which is 淂 dé (SV đắc): Vietic “đắk” || cf. 踏 tă ~ VS ‘đạp‘ (trample). ]
sunshinenắng prăng****陽 yáng
rootrễ rưs****蒂 dì
streamsuối chrôôt****泉 quán
deepsâu ch’râu****深 shēn
vapor (sparse?)thưa (?)hơr ***氣 qì (Cant. /hej1/ ?), 疏 shū (SV thơ) (?)
soilđấtdak ****土 tǔ
hillđồi tuôl***堆 duī
copperđồngtoang (Sách) ****銅 tóng
warmấmđăng (Mường khến)saơm****溫 wēn

Bảng 9 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (e)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
(e) Từ chỉ khônggian
rightchiêu (bênphải) chvênh**右 yōu (SV hữu)
tightchật chứt****窄 zhăi
everywherekhắp krupp*處處 chuchu
next tokề kịa***切 qiè
thisnày ni***茲 zī [ modern M 這 zhè ]
scatteringrải (rác)prai ***散 sàn
largerộng tuliây***廣 guăng (SV quãng) [ The Mon-Khmer form “tuliây” appears to be similar to Vietnamese “tolớn” that means “large” rather than “rộng” 廣 guăng (wide). Even Nguyễn Ngọc San, a Vietnamese scholar and a linguistic teacher, does not seen to grasp the precise concept of the cited term, let alone Thomas or Wilson. The etymon of “tolớn” is “龐大 pángdà”. It is no doubt that Chinese 大 dà is cognate to Vietnamese “to“, hence, 龐 páng ~ ‘lớn‘, ‘bự’ in association within the context.
nextsau kraoi****後 hòu
regionvùngpùungdombon****域 yù (SV vực)
farxa chngai****遐 xiá
thatđó nu****那 nà
leftđăm (bêntrái) sđăm**左 zuǒ (SV tả, VS trái)

Bảng 10 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (f)

English
meaning
VietnameseMuong (Uýlô, Thavừng, Sách)KhmerChinese
 (f) Từ gọi độngvật
lousechí, chấychi (Pakatan) ***虱 shī
dogchóơchochke***狗 gǒu (SV cẩu, VS cầy‘)
fishkảpơka (Mãliềng)****魚 yú (OC *ŋa) [ Note the interchange between the ¶ /*ŋ- ~ k-/ ]
pigcúi (lợn)kurkhun**豬 zhū,
****腞 dùn (SV độn, VS lợn)
cricketdếtiêl ***蟋蟀 xìshuài
beargấu ****熊 xiōng
antkiếnken **蟻 yǐ (SV nghĩ, VS kiến)
mosquitomuỗi mụ***蚊 wén
goosengan kngan****鵝 é (SV nga, VS ngan, ngỗng)
hordengựamangơ (Pakatan) **馬 mă (PC **mra:h, **mra:ŋ), ****午 wǔ (SV ngọ) [ Note: Besides 午 wǔ (SV ngọ, VS ngựa), interestingly, the Pakatan form “mangơ” is cognate to 馬 mă **mra:ŋ. ]
flies, maggotruồi, dòi roi***蠅 yíng,
***蛆 qū
snakerắnthan ***蛇 shé 
scorpionrếtthút ***蝑 xū (SV tu)
anaconda (?), wall lizard,trăn, thằnlằn thlan ***蟒 mǎng (Cf. 蟒蛇 mǎngshé, SV mãngxà), ***蝘蜓 yǎntíng
crabđam (cua) (?) kđam***蟹 xiè [ SV giải, VS (1) cua, (2) cáy, (3) khía, (4) ghẹ. Note: Hainanese /χoj/ ]
leechđỉate ****蛭 zhì

Bảng 11 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (g)

English
meaning
ViệtMừờng
(Uýlô,
Thavừng, Sách)
KhmerHán
(g) Từ gọi thựcvật
gourdpir ***匏 pāo (SV biều, VS bầu)
bananachuối chec****蕉 jiāo (SV chiêu)
treecâykâr **樹 shù
mortarcốikor ****臼 jìu (SV cựu)
rootcội, gốc kul****根 gēn
?gàikaaj ?
clusterkhóm, cụmcum ***群 qún
paddylúa (dialect: lọ) srâu****來 lái [ Starostin: 稻 dào (SV đạo) ]
sugar canemía ompẩuEtymology: Proto-Vietic *k-mɛːʔ, from Proto-Mon-Khmer *klmiəʔ. Also: Muong mỉa, Khmu klmeʔ
shoot (bamboo)măng tumpeng***萌 méng
glutinous ricenếp domnip****糯 nuò
mangosoài svai**** 檨 shē (SV soa) [ suã (Amoy) ]
sugar palmthốtnốt thnaốt?
fruittrái(quả) phlee****(果)實 (guǒ)shí
beteltrầu mlu****檳榔 bīnláng
paddytẻ (lúa) sai;**(稻)米 (dào)mǐ
?vảpả ?
?vọp (?)poap ?
fruit skinvỏpỏ ****皮 pí
sproutđâm(chồi), mọcđăm **萌芽 méngyá

Bảng 12 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (h)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô,
Thavừng, Sách)
KhmerHán
 (h) Từ chỉ dụngcụ và đồdùng
chopbửapwa ***礕 pī
pestlechàyksay (Thạchbì)khay (Vânmông)***杵 chǔ (SV xử)
rowchèo cheo***棹 zhào
barncót, vựathóccaot ***庫 kū (SV khố, VS kho)
stringdây khse;****線 xiàn
sarongkhốkhao ****褲 kù (archaic SV ‘khố’, mod. M = ‘pants’)
jarlọ krolo***罍 léi
mosquito netmùngmung ***網 wăng
basketnongkảdong; **囊 nàng (SV nàng)
knobnúmkảdum ***鈕 nǐu VS ‘nút’ (button)
lidnắpdap **套 tào
raftphàvac (Mon) ***筏 fá
screen panelphênh pheeng****屏 píng (SV bình)
axerìusiw ****鉞 yuè (SV việt)
steering oarsào sao****梢 shāo (SV sao)
milksữa(tươi) ksây**乳汁 rǔzhī
limevôipôôl ****灰 huì (SV muội)
fabricvải kbas****布 bù
fabricvải(vóc)pas ***布(料) bù(liào)
lampđènkơten ****燈 dēng
ferryđò đo***渡 dù (SV độ)

Bảng 13 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (i)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
(i) Từ chỉ đốtlửa và nấunướng
roastang, nướng ăng***烘 hōng [ Also, VS ‘hong‘ (dry) ]
burntbỏng kropoung****炃 fén
deep frychiên chhien****煎 jiān [ Also, VS ‘rán’, ‘rang’ ]
burncháy chhe****灼 zhuó
broilchườm choom***炙 zhì
frychả cha***炸 zhà
dry on fire chlơ****烘 hōng [ Also, VS’ hong’ ]
stewkho kho****扣 kòu (Cant., ex. 扣肉 kòuròu: VS ‘ruốckho’)
deliciousngon chngan***香 xiāng
roastquay (rán) khvay****烤 kăo
fry in shallow oilrang ling***煎 jiān [ Also, VS ‘rán’, ‘chiên’ ]
deep fryrán comranh***煎 jiān [ Also, VS ‘rán’, ‘rang’ ]
broilthui thui***燒 shāo (SV thiêu) [ Also, VS ‘đốt’ (burn) ]
bake in coalvùipurpopuur****烙 lào [ Also, VS ‘lụi’ ]
charred burnxém chnghiem***煓 tuān
forgeđập teh***煅 duàn
burnđốttutđot***燒 shāo

Bảng 14 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (j)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
 (j) Từ chỉ cảmquan
spicy hotcaykar ****苦 kǔ (HV khổ) [ Nhớlà QT 苦 kǔ nguyênngữ cónghĩalà ‘đắng’ trongkhi từ mang nghĩa ‘cay’ hiệnđại là QT 辣 là, tiếngViệt lạilà ‘lạt’. ]
sourchua chu****酸 suān (HV toan)
puckerychát chot***澀 sè
strong order (garlickery)hăng hăng***濃 nóng [ HV còncó nghĩalà ‘nồng’ ]
ill-smellingkhắm (?) khmoh*餿 sòu [ HV còncó nghĩalà ‘thối’, ‘thiêu’ ]
saltymặn prăn;***鹹 xián (HV hàm, QĐ /ham2/)
fishytanh srêêng****腥 xīng (HN tanh(tưởi))
appetitethèm (nhem nhẻm nhèm nhem) banhem****thèm 饞 chán (HV ‘sàm’)
smellythối, thúi sôui******臭 chòu (HV ‘xú’)
sweetêm (ngọt) phớêêm***𩜌 yuē (HV ngạt), HN phảilà ‘ngọt‘ vì từ này chỉ thứcăn và ănuống. ]
deafđiếctek *失聰 shīcōng [ <= (từ rútgọn) HV ‘thấtthông’ /t’ât7t’oņʷ1/ thành ‘điếc. Sosánh Háncổ OC *hlig ]

Bảng 15 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (k)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
(k) Từ chỉ trìnhtrạng hìnhdạng (hìnhdungtừ)
sadbuồn pruôi****悶 mèn (HV muộn)
lowly meanbậpbềnh (?) pêpao***卑賤 bēijiàn [ HN ‘bêbối’, cóthể từ Khmer này tươngứng từ HV ‘đêtiện’, trongkhi GS Ng N-San nghivấn là ‘bậpbềnh’ (漂浮 piāofú). ]
wearychán chal****倦 juàn [ cf. 厭倦 yānjuàn: HN ‘chánchường’ ]
greedychướng (thamlam) chkoong***貪(婪) tān(lán) [ từ hiệnđại HV ‘tham(lam)‘. Từ ‘chướng‘ cóthể là biếnâm theo khuônmẫu ¶ /th- ~ ch-/ ]
skinnycòi khsaoi***瘦 sòu [ Other derived variants HN ‘còm’ < ‘còi’ < ‘gầy’ < ‘gò’ < ‘sỏ’ < 瘦 sòu (HV sấu) ]
skinnycòm skom***瘦 sòu [ Từ pháisinh: HN ‘còm’ < ‘còi’ < ‘gầy’ < ‘gò’ < ‘sỏ’ < 瘦 sòu (HV sấu) ]
haughtycăng kênh****嬌 jiāo (HN ‘kênh‘)
oldgià, cha chas***耆 qí
aggressively stronghăng(mạnh) kh’lăng****兇(猛) xiōng(měng) [ HV hung(mãnh) ]
tiredmệt khmaơt****疲 pí
newmới thmây***萌 méng
narrowquắt(hẹp) chongyết****狹窄 jiázhǎi (HN chậthẹp)
tatteredrách rôyêk***襤 lán (HV lam(lũ))
limpthọt khchook**腿瘸 tuǐqué [ <~ ® giảnlược của từ HN ‘càthọt‘ (‘be lame) ]
youngtrẻ khchây***稚 zhǐ (HV trĩ)
happyvui prơi****快 kuài (HV khoái, Cant. /fai1/) [ còncó biếnâm HN mau theo khuônmẫu ¶ /f- ~ v-, m-/ ]
weakyếu khaoi****弱 ruò (HV nhược)

Bảng16 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (l)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
 (l) Từ chỉ sốđếm
threeba bây***三 sān [ HV ‘tam’, Hảinam /ta1/; Sosánh 仨 sā: HV ‘ta’, HN ‘ba’ ]
sevenbảypíh (Sách) *七 qī [ HV thất, interchange ¶ /q-/ ~ /b-/. cf. 匹 p (SV ‘thất) ]
fourbốn buôn*四 sì (HV ‘tứ’, HN ‘tư’)
onemột muôi***一 yī [ HV ‘nhất’ > HN’một’ ]
fivenăm prăm**五 wǔ [ HV ngũ, /w-/ ~ /n-/, Hainanese /ŋaw2/ 五十 /ŋaw2tap8/: HN ‘nămchục’ ; for /lăm/ \ /-lan2/, như trong ‘三十五 ta1tap8lan2: HN ‘bamươilăm’, ‘rútgọn balăm, bămlăm ]
twovài, haibar (Ủylô)pir***二 èr [ SV ‘nhị’ /nhej6/ > /haj1/ | Ghichú: sosánh phụâmđầu /b-/ (p-) với chũsố ‘hai’ trong các ngônngữ Môn-Khmer . ]

Bảng 17 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (m)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
(m) Từ chỉ trạngthái của độngthái (trạngtừ)
suddenlychợt, suýt chơt***突 tù (HV đột),
***差點兒 chàdiănr (HN ‘suýt’)
missdỡ(dang) stơr***(耽)誤 (dàn)wù
aboutkhoảng khtuông***差不多 chàbùduo [ rútgọn ]
otherwise, or elsekẻo krêêng***要不(然) yàobù(rán) [ rútgọn]
veryrất rưt***極 jí (HV cực)
conspirerắp (?) răp***協 xié (HV hiệp) [ cf. HN ‘rắptâm’ 協心 xiéxīn (HN hiệptâm)
about tosắp somrăp***將 jiāng (HN sẽ)
leftoverthừa sol***乘 chēng (HV thừa, thặng)

Bảng 18 – Từ cănbản trong tiếng Việt, Mường, Khmer, and Hán (n)

English
meaning
ViệtMường
(Uýlô, Thavừng, Sách)
KhmerHán
 (n) Những loại từ khác
crinklechau(mày)cho (Thàvừng) ****皺(眉) zhóu(méi)
luckyhên (may) hêng****幸 xìng (HV hạnh)
turnlượt lơc***輪 lún
clearly(?), berõ, là la**是 shì [ Môhình biếnâm ¶ /sh- ~ l-/ ]
misfortunerủi, sui khsui****祟 suì [ Môhình biếnâm ¶ /s- ~ r-/ ]
blackđenten (Sách) ***縝 chēn
spillđổkơtoh (Thavừng) ***倒 dào (HV đảo)
overturnđỗtuh (Thavừng) ***倒 dăo (HV đảo)

Trong tấtcả các bảng từmục trên, những vấnđề tươngtự lại nảysinh quanh mốiliênhệ giữa các tiếng Môn‑Khmer và Việt. Những gì trùngkhớp giữa tiếng Việt và Môn‑Khmer thường cũng trùngkhớp giữa tiếng Hán và Việt. Cóthể biểudiễn mộtcách hìnhthức nhưsau:

  • {Việt ~ Môn‑Khmer ⇒ Hán ~ Việt}. Vídụ, Thavừng /cho/ sovới Hánngữ 皺(眉) zhóu(méi) ~ tiếngViệt ‘chau(mày)’.
  • Tuynhiên, chiều ngượclại khôngphải lúcnào cũng đúng: {Hán ~ Việt > Việt ± Môn‑Khmer}.

Lýdo là có rấtnhiều từ cănbản thuộc lớp Hán‑Việt trong tiếngViệt đồngnguyên với Hánngữ nhưng hoàntoàn khôngcó đốiứng nào trong khối ngữhệ NamÁ Môn‑Khmer.

Đốivới những từ Môn‑Khmer ~ Việt được tríchdẫn ởtrên, vấnnạn thựcsự là ởchỗ các đồngnguyên này xuấthiện côlập và rảirác trong nhiều ngônngữ Môn‑Khmer khácnhau. Hiệntượng khôngđồngnhất, và mộtsố vídụ cóthể bị nghingờ mộtcách khá hợplý.

Điểm mấuchốt là: những phântích ủnghộ thuyết nguồngốc NamÁ Môn‑Khmer của tiếngViệt thường dựatrên những bảng từmục nhưthế, đi từ những tiềnđề sailầm đến những kếtluận sailầm. Nguyễn Ngọc San, trong Tìmhiểu về TiếngViệt Lịchsử (1993), đã tómlược các tươngứng Môn‑Khmer ~ Việt với những vídụ điểnhình cho vấnđề này. Đoạnvăn của ông, được viết lại dướiđây, chứađựng những cách hiểu dễ gây hiểulầm, dù quyểnsách của ông đồngthời cũng cungcấp rất nhiều dữliệu và lậpluận giátrị.

Phầnlớn những từ cănbản khó xáclập niênđại là những từ có nguồngốc Môn‑Khmer và Tháicổ. Những từ có nguồngốc Tháicổ bị biếndạng íthơn vì hệthống ngữâm của chúng đã gầnvới tiếngViệt từ thếkỷ X. Đốivới những gốc Môn‑Khmer thì khó xáclập thờikỳ hơn làvì chúng đã biếnđổi rất nhiều. Những từ pháisinh hìnhthành vềsau lại càng đixa khỏi ngữnghĩa banđầu. Vídụ, từ tiếngViệt chẻ [thựcsự đồngnguyên với 切 qiè HV ‘thiết’] pháttriển từ tiếng Khmer cheek và cảhai đều khágần nhau về ngữnghĩa. Khi cùng một gốc ấy chuyểnhóa thành [thựcsự đồngnguyên với 撕 sī (HV ‘ti’) ] (theo môhình ch > x), thì dạng pháisinh này mang một ngữnghĩa mới. Tươngtự, cắn [ Hán 啃 kěn (HV khẳng) ] vẫncòn gần với khăm, nhưng dạng pháisinh gặm [đồngnguyên với 豤 kěn (HV ‘khẳng’) ] lại đi xahơn. Ngữnghĩa của cụt [孑孒 jiéjué, như trong ‘cụtngủn’] cóvẻ gần với cot, nhưng lại đi xahơn nữa khi ngủn [ Hán 短 duăn ~ Việt ‘ngắn’ > ‘ngủn’ (ngắn về chiềudài), ‘lùn’ (thấp về chiềucao) ] pháttriển thành một dạng pháisinh với ngữnghĩa đã biếndổi.

Khi một từ mới được hìnhthành, nó tiếpnhận chứcnăng của dạng cũ và ngữnghĩa của nó cũng tiếptục biếnđổi. Vídụ, từ chas có nguồngốc Môn‑Khmer với ngữnghĩa “trưởnglàng”, tươngứng với pò trong Tháicổ, đã biếndổi khi pháttriển thành cha [thựcsự ‘cha’ trong tiếngViệt nhiều khảnăng đồngnguyên với 爹 diè (HV ‘ta’) với môhình hoánđổi /t‑ ~ ch‑/; đồngthời cũnglà từnguyên của tiếngViệt “tía” và “cha”; vìthế phần còn lại của lậpluận này là sailầm] trong tiếngViệt. Ngữnghĩa của nó vẫn còn gần khi nó chuyểnhóa thành già (theo môhình /ch‑/ > /gi‑/) như trong giàlàng [nhiều khảnăng tươngứng với 鄉長 xiāngzhăng hoặc 里長 lǐzhăng “trưởnglàng”, trongđó 鄉 xiāng hoặc 里 lǐ cóthể pháttriển thành ‘làng’]. Nó vẫngiữđược ngữnghĩa gốc chođếnkhi cha xuất hiện, rồi vềsau mang ngữnghĩa “chủ hộ”, người đứngđầu một đơnvị nôngnghiệp nhỏ là giađình. (Nguyễn Ngọc San 1993:110)

Kiểu giảđịnh nhưthế là điểnhình trong những côngtrình tríchdẫn các bảng từmục tươngtự để ủnghộ thuyết nguồngốc NamÁ Môn‑Khmer của tiếngViệt. Đốivới những độcgiả không có nềntảng ngônngữhọc lịchsử, những phảnbác nhắmvào mộtsố từnguyên đượcchọn mộtcách ngẫunhiên nhưthế rất dễ được tiếpnhận như chânlý họcthuật. Cần nóirõ rằng sách dẫn kểtrên của Nguyễn Ngọc San là một côngtrình quantrọng và giátrị, và tácgiả đã tríchxuất từđó rấtnhiều dữliệu từnguyên hữuích. Tuynhiên, những phátbiểu rảirác nhưng gây hiểulầm hoặc sailầm nhưthế lại có nguycơ trởthành mặtbằng cho thếhệ ngônngữhọc tiếptheo.

Vídụ, ở trang 154–155 (Nguyễn Ngọc San 1993), khi bànvề việc dạy tiếngViệt lịchsử trong nhàtrường, ông điđến kếtluận rằng tấtcả những từ cănbản tiếngViệt có âmđầu /ch‑/ thay vì /tr‑/ đều là “từ thuầnViệt” bảnđịa. Điềunày cách kháxa sựthật. Điều ông thựcsự muốn nói là “âmViệt thậtsự” sovới “âm Hán”. Một vài vídụ đơngiản cũng đủ chothấy vấnđề.

Hán-Nôm
“âmViệt thậtsự” của GS Ng. G-San
Hán-ViệtChữ HánÂm QuanthoạiGloss / Notes
chổitrửu, chửuzhǒubroom
chuồngkhuyên, quyểnquān / juānanimal pen
chéntràn, trản盞 (琖)zhǎnbowl
chađadièfather
chịtỷolder sister
chúthúcshùpaternal uncle
cháuchízhínephew/descendant
chấysiếtshīlouse
chuộtthửshǔmouse
chuồnchuồnthanhđình蜻蜓qīngtíngdragonfly
chàilaluófishing net (VS ‘lưới’)
chỉchỉzhǐto point, finger
chạytẩuzǒurun
chèoạo, tráczhào / zhuōpaddle
chônángzàngbury
chừatrừchúexclude
chèotrào, trêucháoridicule
chémtrảmzhǎnchop
chầytrì, trễchíslow, late

Như Nguyễn Ngọc San đã lậpluận, từ gócnhìn hiệndại, tấtcả những từ tiền‑Hán‑Việt đều phải đượcxemnhư những yếutố hữucơ của từvựng tiếngViệt, khôngthể thiếu cả về chứcnăng lẫn vaitrò. Vídụ, dạng Việthoá phòng kếthợp với các từ bảnđịa (Hán + Nôm) để hìnhthành những tổhợp từvựng, giốngnhư dạng tiền‑Hán‑Việt buồng 房 fáng (HV ‘phòng’), và từ này đã linhđộng sảnsinh ra vôsố từ ‘như gà đẻtrứng’. Cả buồngphòng đềulà những khối có từpháp vượtrangoài ngữnghĩa cănbản ‘phòng’: buồngtắmbuồnglái hoàntoàn tươngđương với phòngtắmphònglái. Tuyvậy, khác với phòng, buồng cóthể mởrộng sang những dạng đaâmtiết khác mang ngữnghĩa “khoang”, “buồng”, “ổ” như buồngtrứng (卵巢), buồngcau (串檳榔), buồngchuối (串香蕉). Trong những ngữcảnh này, phòng không thể thaythế. Vìthế, vịngữ buồng‑ đượcxemlà một yếutố thuầnViệt (Nguyễn Ngọc San, tr.67), mặcdù xétvề từnguyên xaxưa buồng có nguồngốc Háncổ dưới một dạngtừ tiền‑Hán‑Việt.

Còn rấtnhiều vídụ khác, như 子 zǐ (HV ‘tử’, vốnlà từnguyên của nhiều loạitừ tiếngViệt: cái‑ (‘đồvật’), con‑ (‘sinhvật’), trái‑ (‘quả’), hoặc 場 chăng, tươngứng với sân‑, giấc‑, trận‑, cơn‑ và nhiều dạng khác, như đã bàn trong các bàiviết dẫnnhập.

Kếtluận

Những chứngcứ sosánh được khảosát ở đây chothấy rằng nhiều từ cănbản tiếngViệt vốnđược quyvề Môn‑Khmer lại được giảithích mạchlạchơn trong khung tiếpcận tầnggốc Tháicổ‑BáchViệt (Taic-Yue). Mặcdù tiếpxúc với các ngônngữ Môn‑Khmer chắcchắn đã đểlại những lớp từvựng nhấtđịnh, các tươngứng ấy không đồngnhất, rảirác và thường lệchlạc về ngữnghĩa. Ngượclại, tiếngViệt chiasẻ một cốtlõi từvựng cănbản dàyđặc, cóhệthống, cùng những môhình ngữâm và ngữnghĩa tươngứng với Hánngữ và các ngônngữ trong khối BáchViệt – chúng chính là những miền ít chịu ảnhhưởng của vaymượn nhất.

Môhình Môn‑Khmer-hoá tiếngViệt tồntại lâu nay vốn xuấtphát từ những chuyến điềndã sơkhai, thiếu sựgắnkết với ngônngữhọc lịchsử Hánngữ và bỏqua sựhiệndiện sâuđậm của cưdân BáchViệt ở vùng Sông Hồng. Khi những tươngứng dựa6m Hánngữ được phụchồi vào tiếntrình sosánh, bứctranh đã thayđổi: tiếngViệt tỏra gầngũi hơncả với các tầng Hánngữ phươngnam và Tháicổ‑BáchViệt (Taic-Yue) hơnlà với các ngônngữ Môn‑Khmer của vùng phíanam Đôngdương. Sựtươngứng này trảirộng trên các trường từvựng như quanhệ giađình, bộphận cơthể, yếutố tựnhiên, độngtác cănbản và trọnbộ từpháp – những đặctrưng thường chỉ bềnvững trong các ngônngữ chiasẻ ngữcăn chung.

Việc táiđịnhvị tiếngViệt trong một trục Hán‑BáchViệt (Sinitic–Yue) không phủnhận những mốiliênhệ NamÁ của nó; tráilại, nó đặt những mốiliênhệ ấy vào một sinhthái lịchsử rộnghơn, nhiều giaitầng hơn, đếntừ các nhóm tộcngười gồmcó didân, dân lai hoàhuyết và sựkiện hộitụ ngônngữ. TiếngViệt hiệnlên khôngphải nhưlà một ngônngữ Môn‑Khmer ngoạivi mà đólà sảnphẩm của nhiều tầnglớp chồngchất lênnhau: Tháicổ‑BáchViệt, tiền-Hán và NamÁ vùngmiền, tươngtác qua hàng thiênniênkỷ. Nhậnthức được tính phứctạp này sẽ giúp chúngta vượtkhỏi những phânloại hạnchế giảnlược và tiếnđến sựhiểubiết chínhxác hơn về tiếngViệt như một ngônngữ được địnhhình bởi tiếpxúc lâu dài, disản chung và dấuấn bềnbỉ của thếgiới BáchViệt.

Sáchthamkhảo

Baxter, William H., and Laurent Sagart. 2014. Old Chinese: A New Reconstruction. Oxford University Press.

Breton, Roland. 1991. Atlas des langues du monde. Paris: Éditions du Seuil.

Buttinger, Joseph. 1967. Vietnam: A Dragon Embattled. Praeger.

de Lacouperie, Terrien. 1887. The Languages of China before the Chinese. London: Kegan Paul. (Reprinted 1967.)

de Lacouperie, Terrien. 1963. Western Origin of the Early Chinese Civilization. Taipei: Ch’eng Wen.

Ferlus, Michel. 2009. “Formation des registres et mutations consonantiques dans les langues viet-muong.” Mon-Khmer Studies.

Greenberg, Joseph H. 1987. Language in the Americas. Stanford University Press.

Luce, Gordon H. 1966. “Danaw Wordlist.” In Papers on Mon-Khmer Linguistics, edited by N. Zide. Indiana University.

Nguyễn Ngọc San. 1993. Tìmhiểu về Tiếng Việt Lịch sử. TP HCM: Nhà xuất bản Giáo dục.

Przyluski, Jean. 1929. Les langues du Sud-Est asiatique. Paris: Paul Geuthner.

Ruhlen, Merritt. 1994. The Origin of Language: Tracing the Evolution of the Mother Tongue. New York: Wiley.

Schuessler, Axel. 2007. ABC Etymological Dictionary of Old Chinese. University of Hawai‘i Press.

Starostin, Sergei. 1991. Reconstruction of Proto‑Sino‑Tibetan. Moscow: Nauka.

Thomas, David. 1966. “Basic Vocabulary of Mon‑Khmer Languages.” In Papers on Mon‑Khmer Linguistics, edited by N. Zide. Indiana University.

Wilson, Mary R. 1966. “A Comparison of Mường and Mon‑Khmer Basic Vocabulary.” In Papers on Mon‑Khmer Linguistics, edited by N. Zide. Indiana University.

Zide, Norman H. 1966. Papers on Mon‑Khmer Linguistics. Indiana University.


CƯỚCCHÚ


(1)^ Từvựng đồngnguyên trong phạmvi sốđếm khôngthểnào tựnó làmcho các ngônngữ trởthành cùng nguồngốc. Chẳnghạn, trong bảngtừ của Thomas nêutrên, các số từ một (1) đến mười (10) trong những ngônngữ Môn‑Khmer khác chỉ tươngứng với nhóm số từ 1 đến 5 trong hệ sốđếm Khmer, và từđó chúng cóthể chỉlà những từvaymượn từ tiếngViệt. Thựctế, các số từ 6 đến 10 vẫn tồntại trong một số ngônngữ Môn‑Khmer khác ngoài “Khmer cổ” hay tiếng Khmer hiệnđại dùng ở Campuchia ngàynay. Nếunhư chúng thậtsự là đồngnguyên, thì rấtcóthể chúng đãđược vaymượn từ tiếngViệt, tức từ một ngônngữ có thanhđiệu sang một ngônngữ vôthanhđiệu, theođúng quyluật vaymượn từ phía kẻ có ưuthế. Trong trườnghợp này, tranhluận về việc các số tiếngViệt có liênquan gì đến tiếngHán hay không trởnên khôngcòn thíchđáng.

(2)^ Nóichung, đólà những đơnvị từvựng cơsở có sắcthái ngữnghĩa tinhvi (chẳnghạn như ‘ănmày’ 要飯 yàofàn, ‘nhàxí’ 廁所 cèsuǒ, ‘đáidầm’ 尿床 niàochuáng, hay ‘táobón’ 便閉 biànbì), cùng với những cấutrúc ghépkhối tươngtự về hìnhthái (vídụ, lớp từ có cấutrúc CVC nổi bật), về cườngđộ thanhđiệu (vídụ, tám thanhđiệu cóthể hoánđổi tươngứng với bấtkỳ thanhđiệu nào trong bấtkỳ phươngngữ Hánngữ nào), và thậmchí cả những yếutố ngữpháp có chứcnăng côngcụ (vídụ, hầunhư toànbộ loạitừ, mạotừ, giớitừ, trợtừ, v.v., trong cả tiếngViệt lẫn tiếngHán đều đến từ một nguồngốc). Mark J. Alves (2001) trong luậnđề “What is so Chinese about Vietnamese?” đăng trong Papers from the Seventh Annual Meeting of the Southeast Asian Linguistic Society có đềcập đến chủđề này, nhưng ông không thậtsự đisâu để triểnkhai tỉmỉ những gì tácgiả bàiviết này đang thựchiện ởđây.

Leave a Reply

Discover more from ziendan.com

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading