Cách Tiếpcận qua Từ Đaâmtiết và Vănhoá

by dchph in collaboration with Copilot
Two stylized winding rivers, one blue and one green, flowing through a geometric mountain and forest landscape at sunset
Colorful abstract rivers flow toward a glowing sunset over a geometric mountain landscape. (creAited by dchph with Jetpack)

Từvựng cơbản tiếngViệt thường đượcxếp dưới nhãn NamÁ Môn‑Khmer, nhưng cáchphânloại này dễ làmlumờ những khácbiệt vănhoá và bỏqua chứngcứ đaâmtiết. Bàiviết táiđịnhkhung vấnđề nầy bằngcách phânbiệt từvựng tiếngViệt qua bốicảnh vănhoá và môthức đaâmtiết, chỉra sựlệchhướng giữa tiếngViệt và Môn‑Khmer dù vẫncòn dấuvết tầngsâu. Phươngpháp đaâmtiết làm hiểnlộ những từnguyên đíchthực vốncó còn bị chekhuất dưới lăngkính nhìn qua lớpvỏ từ đơnâmtiết truyềnthống.

Môthức đaâmtiết (hoặc songâmtiết) pháthiện những tươngứng bị chekhuất khi chỉ nhìn bênngoài lớpvỏ đơnâm. Nhiều tổhợp và ngữcú cốđịnh của tiếngViệt cho thấy quanhệ một‑thành‑nhiều với từnguyên Hán, thểhiện mứcđộ linhhoạt ngữnghĩa và khảnăng thíchứng ngữâm vượtkhỏi nhữnggì các đốiứng Môn‑Khmer có thể giảithích. Cáchtiếpcận này làmrõ mứcđộ hộinhập vănhoá‑ngônngữ của yếutố Hán trong tiếngViệt, từ loạitừ và hưtự ngữpháp đến khung vănhoá thànhngữ.

I) Vấnnạn

Ngônngữhọc sosánh truyềnthống thường xem tiếngViệt là một ngônngữ Môn‑Khmer, nhấnmạnh những gốc đồngnguyên chung. Tuynhiên, nhiều từ tiếngViệt mang tính vănhoá đặcthù mà các đốiứng Môn‑Khmer không giảithích được. Các dạng đaâmtiết pháthiện những môthức cấutrúc và ngữnghĩa riêng khônghềcó trong các ngônngữ Môn‑Khmer. Phầnlớn các mục từ Khmer được tríchdẫn trong tàiliệu từtrướcđếnnay thựcchất khôngliênquan đến Môn‑Khmer NamÁ. Một nhàngônngữhọc cóthể đóng cả vaitrò thẩmphán, nhưng điều quantrọnghơn là giảithích những từnguyên thậtsự có quanhệ họhàng trong toànbộ các ngônngữ được xétđến.

Khi xét địnhphán cuốicùng, yếutố vănhoá phải được đặtlên hàngđầu. Trong trườnghợp các từnguyên “chas”, “già”, “cha”, thì Hán 爹 diè phùhợp hơn trong bứctranh tổngthể. Từnguyên khôngchỉlà lớpvỏ ngữâm hay lõinghĩa (như tía), mà còn là câuchuyện vănhoá sâđậm. Sựkhácbiệt giữa “tía” và “cha” phảnánh những trường ngữnghĩa khácnhau dù cùng gốc [ 爹 diè ~ HV đa ] và [ 爸 bā ~ Thiểmtây /ta/]. Đâylà những từ cơbản mà mọi ngônngữ đều cóthể sởhữu độclập, như chúng được côngnhận trong ngônngữhọc lịchđại. Chúng thuộc lớp từnguyên phổquát của nhânloại, giốngnhư /mat/ với tiếngViệt mắt (“eye”), xuấthiện rộngkhắp châuÁ. Tuynhiên, chỉ từ Hán 目 mù (HV mục) mới tươngứng vănhoá với TiếngViệt, thểhiện qua thànhngữ chung:

  • 盲目 mángmù (HV mangmục) ~ HN mùquáng,
  • 目擊 mùjí (HV mụckích) ~ HN mắtthấy
  • 耳目 ěrmù (HV nhĩmục) ~ HN taimắt
  • 極目 jí​mù (HV cựcmục) ~ HN mútchỉ
  • 死不瞑目 sǐbùmíngmù (HV tửbấtminhmục) ~ HN chếtkhôngnhắmắt
  • 耳聞目睹 ěrwénmùdǔ (HV nhĩvănmụcđỗ) ~ HN tainghemắtthất

Nóicáchkhác, trừkhi bị bácbỏ, từnguyên Hán‑Tạng, vốncó độ tươngứng mạnhhơn với TiếngViệt, nên được ưutiên sovới đốiứng Môn‑Khmer. Lýdo: từnguyên Hán‑Việt mangtheo khôngchỉ đặcđiểm ngônngữ màcòn hàmnghĩa vănhoá, nó thểhiện quatừng âmtiết trong hai ngônngữ thanhđiệu và cùng tiếtđiệu. Vídụ, 葉落歸根 yèluòguīgēng tươngứng trựctiếp với HN lárụngvềcội; hay 衣架飯囊 yījiàfànnáng ~ HN giááotúicơm — điđâu mà tìm những đốiứng nhưvậy trong ngônngữ Môn‑Khmer.

Xét theo lịchđại, nhìnlại hơn 2.000 năm và một thiênniênkỷ Bắcthuộc, việc nhiều từ tiếngViệt hiệnđại có gốc Hán hoặc cùng gốc là điều hợplý. Điềunày đúngngaycả khi tồntại đốiứng Môn‑Khmer cho lá, rụng, về, cội, vì chỉ trong Hán‑Việt chúng mới kếtthành thànhngữ hoànchỉnh.

Forrest (1948:25), diễngiải Karlgren, đã nêu rõ: khôngnên sosánh từng từ côlập, mà phải sosánh các cụmtừ liênkết về hìnhthức và ngữnghĩa — cónghĩa là đaâmtiết “polysyllabic” “— từđó nhậnra yếutố ngữâm chung bị chônvùi.

Trongviệc nhómtừ, trướchết hãy xétđến các cụmtừ thuộc cùng miền ngữnghĩa. Qualớp giảiphẫu, ta đãcó những đốiứng Hán‑Việt rõrệt: đầu 頭 tóu, mặt 面 miàn, mắt 目 mù, tim 心 xīn, trán 顙 sǎng. Từđó, các mụctừ khác như phổi 肺, gan 肝, thận 腎, bụng 腹, dạ 胃 cũng có khảnăng đồnggốc cao.

Ngoàira, Hánngữ lưugiữ nhiều cặp từ bảnđịa đã Hánhoá nhưng vẫn táchbiệt theo phạmtrù lịchsử: giang 江 sovới 河, thuỷ 水 sv đạc 淂, xuyên 川 sv tuyền 泉, khuyển 犬 sv cẩu 狗, diện 面 sv liễm 臉, huyết 血 sv huăng 衁, thủ 首 sv đầu 頭, mục 目 sv nhãn 眼, túc 足 sv cước 腳 v.v. Từ các gốc đơnâm này, nhiều dạngtừ mởrộng cóthể được pháthiện. Vídụ, 犬坐 quǎnzuò cóthể tươngứng HN chồmhỗm hơn là Khmer chrohom (Nguyễn Ngọc San, ibid., 49).

II) Môthức đaâmtiết

  • Nhóm theo hạtnhân: các từ songâmtiết tiếngViệt (xinlỗi, cảlũ, đồngloã…) chothấy quyluật biếnâm kháchẳn đơnâm Môn‑Khmer.
  • Ghépnghĩa: songâm mãhoá quanhệ ngữnghĩa (cảlũ, đồngloã), điều khôngcó trong đơnâm Môn‑Khmer.
  • Phântách đồngnguyên: ungthư sovới các thuậtngữ ykhoa Môn‑Khmer chothấy sựkhácbiệt trong tồnlưu từ đaâmtiết.

Cáchtiếpcận mới nhấnmạnh tínhsongâmtiết, kếthợp “nguyênlý phânloại” của Forrest với các dạng đaâmtiết pháisinh. Vídụ: dạ 胃 > baotử = 胃子; tâm 心 > tấmlòng = 心腸.

Ngành họcthuật từnguyên trướcđây giảđịnh tiếngViệt là đơnâmtiết, và những ngườiđisau vẫngiữ những thànhtựu giátrị như địnhluật biếnâm của Thomas. Nhưng sovới từgốc đơnâmtiết, ta cần khảosát cách biếnâm diễnra trong những điềukiện ngữâm‑ngữnghĩa khácnhau, và cách các dạng songâmtiết hìnhthành trong bốicảnh vănhoá nào.

Từnguyên TiếngViệt phảiđược khảosát trong khungcảnh toànvẹn: đơnâm + đaâm, đặcthù ngônngữ nhântố vănhoá. Chỉcó nhưvậy ta mới đánhgiá được quanhệ họhàng, ýnghĩa gốc, và thậmchí mốc thờiđiểm vaymượn. Dù khôngcó mốc niênđại rõrệt, ngônngữhọc vẫn cóthể xáclập từnguyên qua các tànglưu rảirác. Từ các vídụ dướiđây, ta cóthể nhậnra từnguyên Việtcổ và Háncổ trong bốicảnh vănhoá. Ngoạitrừ năm từ đầutiên lấy từ danhsách của GS Nguyễn Ngọc San (ibid., 98, 161), các trườnghợp cònlại cóthể phứctạp hơn với cáivẻ bềngoài.

ViệtHánPinyinMeaningGhichú
anhtam兄弟xiōngdìbrotherssosánh ‘anhem’ (兄妹 xiōngmēi ‘anh và emgái’)
cổlỗ古老gǔlǎoantiquated‘cổ’ 古 gǔ (HV cổ) + ‘lỗ’ 老 lǎo (HV lão); Việtcổ /klũ/
cáisọ骷髏gǔlóuskeleton<~ ‘càlồ’ 骷髏 gǔlóu (HV cổlâu) = 骨骼 gǔgé (HV cốtcách); Việtcổ /kro/
thiêngliêng神靈shénlíngsacred<~ HV ‘thầnlinh’, Vietic /tliêng/ ~> ‘thiêngliêng’ ~> ‘lành’; ex. đấtlành: 地靈 dìlíng
chồmhỗm犬坐quǎnzuòsquat‘ngồi giốngnhư chó’
hiềnlành善良shànliángkindness#<~ HV ‘lươngthiện’
sumvầy團聚tuánjùreunion<~ HV ‘đoàntụ’
nóichuyện嘮嗑làokèchat(phươngngữ QT đôngbắc), ss. 聊天 liáotiān ‘nóichuyện’
luitới溜達liùdástroll(phươngngữ QT đôngbắc)
xarời疏離shūlístay away
điđám隨錢suíqiángive a monetary presentss. HN ‘đitiền’
đầunậu頭腦tóunǎobig shotHN ‘đầunão’ = 首腦 shǒunǎo (HV thủnão) ~ HN ‘đầunão’ > ‘sọnão’
khốnnạn混蛋húndàninsult / hardshipHN ‘hỗnđản’; ss. 困難 kùnnán: HV ‘khốnnạn’
hỗnhào溷肴húnxiáoconfused~> sosánh 溷淆 húnxiáo, 溷肴 hùnyáo, 渾殽 hùnyáo, 混淆 hùnxiáo, tấtcả đều mang ýnghĩa ‘hỗnhào’ trong tiếngViệt

Chúngta tiếpthu nhậnđịnh hướng tiếpcận toàndiện mới này bằngcách vượtra khỏi sựgiốngnhau ngữâm và tươngđương ngữnghĩa, đồngthời xétđến các từnguyên nằmtrong những cụmphânloại cóliênquan. Kháiniệm “nhómtừ liênquan” của Forrest cóthể được mởrộng hơnnữa: ta ápdụng nó khôngchỉ cho những từ thuộc cùng miền kháinệm, màcòn cho các dạngtừ songâmtiết mởrộng của chúng. Những dạng này thường lưugiữ cả tínhliêntục ngữâm lẫn sắcthái ngữnghĩa đặcthù. Điềunày đặcbiệt quantrọng vì vào thời Forrest, nhiều chuyêngia về tiếngViệt vẫncòn tranhluận về vaitrò của tínhsongâmtiết như một đặctính cấutrúc của từvựng trong các ngônngữ như tiếngViệt và tiếngHán.

Để minhhoạ cách songâmtiết chiphối biếnâm theo cụmtừ phânloại, ta cóthể bắtđầu từ từnguyên chỉ bộphận cơthể conngười và các dạngtừ songâmtiết pháisinh của chúng. Từđó, phântích cóthể mởrộng sang những phạmtrù khác như thuậtngữ thânthuộc, vốnđược xem trong ngônngữhọc lịchđại là một trong những lớp từvựng ổnđịnh nhất, khó thayđổi theo thờigian.

Mỗi từ tuy có nghĩađen riêng, nhưng đồngthời liênkết ngữnghĩa với các kháinệm đaâmtiết khác trong cùng một trường từvựng. Vídụ:

  • 目 mù (HV mục); HN mắt phảiđược xemlà đồngnguyên, vì nó thuộc một cụm từvựng rộnghơn trong cùng miền ngữnghĩa và có ýnghĩa đặcthù trong các ngữcảnh cốđịnh:
    • 目光 mùguāng (HV mụcquang; HN #ánhmắt, đảonghịch trậttự; 光 guāng → ánh [MC kwɑŋ < OC kʷa:ŋ; Starostin: kʷa:ŋ‑s > MC kwʌŋ; Schuessler: kʷa:ŋ; Karlgren phânbiệt “sáng” và “rộng” ] HN quáng = “loá” là vaymượn khẩungữ; HN chuẩnquang.)
    • 盲 máng (HV manh; HN )
    • 盲目 mángmù (HV manhmục, HN #mùquáng; vaymượn toàncụm songâmtiết, tươngtự 目光).
    • 眉目 méimù (HN manhmối, vẻmặt)
      • 眉毛 méimáo (HN mimắt)
      • 眉梢 méishāo (HN #chânmày)
  • Các dạng liênquan khác với mắt:
    • 睇 dí (QĐ /t’aj3/ HN thấy)
    • 瞅 chǒu (HV thiễu, HN xem)
    • 瞧 qiáo (HV tiều, HN coi)
  • 眼 yǎn (HV nhãn, HN nhìn)
    • 親眼 qīnyǎn (HN chínhmắt)
    • 眼光 yǎnguāng (HN #cáinhìn)
    • 眼力 yǎnlì (HV nhãnlực, HN #sứcnhìn)
    • 眼淚 yǎnlèi (HV nhãnlệ, HN #nướcmắt)
    • 眼眶 yǎnkuāng (HN #khoémắt)
    • 眼屎 yǎnshǐ (HN ghèn(mắt))
    • 眼皮 yǎnpí (HN #mímắt)
    • 眼鏡 yǎnjìng (HN #kínhmắt, mắtkính; sosánh Hảinam /mat7keng1/).
    • 眼前 yǎnqián (HN #trướcmắt) = 目前 mùqián → (HN trướcmặt).
    • 刺眼 cìyǎn (HN ngứamắt, gaimắt)
    • 小心眼 xiǎoxīnyǎn (HN nhỏnhen)
    • 老天有眼 lǎotiānyǒuyǎn (HN #trờicaocómắt)
    • 眉來眼去 méiláiyǎnqù (HN #liếcmắtđưaduyên)
    • 耳聞目見 ěrwénmùjiàn (HN tainghemắtthấy)
    • 耳聞不如目見 ěrwénbùrúmùjiàn (HN #trămngheđâubằngmắtthấy)
    • 果報眼前 guǒbàoyǎnqián (HN #quảbáonhãntiền)

Trong các vídụ trên, ngoàiviệc tiếpnhận các dạng Hán-Việt như nhãn tươngứng của 眼 yǎn, cũng cần lưuý rằng dạngtừ Môn‑Khmer /phnek/ cóthể đồngnguyên với tiếngViệt mắt qua biếnđổi /phn‑/ ~ /m‑/ theo một trong hai hướng. Điềunày gợira những câuhỏi rộnghơn: người nói các ngônngữ này đã biểuthị hànhđộng “nhìn” và “thấy” nhưthế nào? Họ kháiniệmhoá “thịgiác” rasao? Những thànhngữ về thịgiác pháttriển thếnào? Và các nghĩanớirộng của “mắt” đã tiếntriển rasao khi đivào các tổhợp đaâmtiết?

Trong tấtcả những trườnghợp này, từnguyên Hán và Việt tươngứng mộtcách trơntru cả về ngữâm lẫn ngữnghĩa, vì chúng cùng phátxuất từ một gốc từnguyên chung. Sựthừakế này có ítnhất từ 2100 năm trước trướckhi Việt-Mường táchnhánh, và vẫn tiếptục bấtchấp lànsóng Hánngữ liêntiếp trànxuống trong thiênniênkỷ Bắcthuộc. Ngaycả sau thếkỷ X, khi Việtnam giành độclập, các cuộc xâmnhập của quân Hán hầunhư diễnra hàng thậpniên mộtlần, đểlại dấuvết ngônngữ sâuđậm.

Tươngquan lịchsử rất rõ: cũngnhư việc Tâybannha chinhphục NamMỹ vào thếkỷ XV khiến hơn nửa lụcđịa nói tiếngTâybannha về lâudài ngaysau nước họ được độclập, thì hàng thếkỷ Hánhoá trên đấtViệt cũng đểlại một lớp từvựng và thànhngữ Hán‑Việt ănsâu vào tiếngViệt.

Từ gócnhìn này, ta cóthể tiếptục lầnra vôsố vídụ khác nơi Hán và Việt tươngứng cả đơnâm lẫn songâm, và nơi từnguyên chiasẻ cùng một ngữcảnh. Để minhhoạ thêm, ta chuyểnsang các vídụ khác trong trường từvựng bộphận cơthể conngười và các kháinệm liênquan xuấthiện trong cả hai ngônngữ.

  • zuǐ 嘴: môi
    • zuǐbā 嘴巴: HN # ‘bờmôi’
    • zuǐyìng 嘴硬 : HN # ‘rángcải’
    • duōzuǐ 多嘴: HN ‘giàmồm’ [ ‘già’, sosánh 多 duō (HV ‘đa’) ~ ‘già’ <~ ‘cha’ <~ ‘tía’ 爹 diè (HV ‘đa’) ]
    • dòuzuǐ 鬥嘴: HN ‘đấukhẩu’ [ đồnghoá 嘴 với ngữâm-ngữnghĩa 口 kǒu (HV khẩu), một hiệntượng ngônngữ phổbiến. ]
    • wāizuǐ 歪嘴: HN ‘méomõ’
    • piě​zuǐ 撇嘴: HN ‘bĩumôi’ [ đồngnguyên ‘trềmôi’ ]
    • wénzuǐ 吻嘴: HN ‘hônmôi ‘[ 吻 wén: HN ‘hôn’ ~> ‘hun’. Ngoàira, wén 吻: ‘mồm’ (đồngnguyên của ‘miệng’) ]
  • dìng 腚: đít ‘buttocks’
    • dìng 腚: HN ‘đít’
    • tún 臀: HN ‘trôn’ [ ss. HV ‘đồn’ ]
    • pì 屁: HN địt (fart) [ ss. HV ‘tí ‘| M 屁 pì (tí, thí, thỉ) < MC pʰi < OC *pʰis ]
    • pìgǔ 屁股: HN ‘phaocâu’ [ QT ‘cáiđít’ sovới HN ‘lỗđít’ (anus) ],
  • shǐ 屎: HN ‘cứt’ [ ss. HV ‘thiệt’. HN ‘dử’, ‘ráy’ (excrement) | M 屎 shǐ < MC shǐ < OC *ʂij < PC *kijh, ʂijh (Zhou zyxlj ]., p.251) | Shafer: TB *kip, Burmese: khjijh excrement, Kachin: khji3 excrement, Dimasa: khi, Garo: khi, Bodo: kí, Kham kī; Kanauri khoa, Bahing khl, Digaro: klai. Simon 19; Sh. 44; Ben. 39; Mat. 191.];
    • èshǐ 屙屎: HN ‘ỉa(cứt)’
    • gǒushǐ 狗屎: HN # ‘cứtchó’
    • ěrshǐ 耳屎: HN # ‘cứtráy’
    • ěrduo 耳朵: HN lỗtai [ by association và đồnghoá ]
    • ěrlóng 耳聾: HN # ‘lãngtai’ (partially deaf) [ HN ‘lãng’ <~ lãngtai <~ @ ®M 耳聾 ěrlóng | M 聾 lóng < MC ləwŋ < OC *ro:ŋ ]
    • tīng 聽: HN ‘nghe’ (hear) [ cf. (Hảinam /k’e1/) ]
  • jiǎo 腳: HN ‘chân’, ‘cẳng’ (leg) [ M 腳 jiăo, jué < MC kɨak < OC *kaɡ | cf. zú 足: HN ‘giò’ ]
  • shǒu 手 (HV thù) ~ zhăng 掌 (HN chưởng): tay ‘hand’, which makes the
    • shǒubǎn 手板: HN ‘bàntay’ [ ss. bàntay 巴掌 bāzhǎng ]

Như 掌 zhăng ‘lòngbàntay’ trong bāzhăng 巴掌 ‘bàntay, cáitát’, một pháttriển muộn của 手板 shǒubǎn sau 手 shǒu ‘tay’, đồngthời 手 còn xuấthiện trong nhiều tổhợp liênquan khác, và chính các tổhợp ấy đã pháisinhra nhiều từ tiếngViệt có cùng cấutrúc như trong:

  • kōngshǒu 空手: HN ‘taykhông’ [ ‘ (bare hand’, cf ‘空手道 Kōngshǒudào’: SV ‘Khôngthủđạo’ (Karate) ] ,
  • xiàshǒu 下手: HN ‘hạthủ’ [HN ‘ratay’ ],
  • shǒuxià 手下: HN ‘thủhạ’ [ HN ‘taydưới’ (underdog) ],
  • chàshǒu 插手: HN ‘ratay’ ,
  • dòngshǒu 動手: HN ‘độngthủ’,
  • shǒuruăn 手軟: HN ‘nươngtay’,
  • qiáoshǒu 巧手: HN ‘khéotay’,
  • gāoshǒu 高手: HN ‘caotay’,
  • shùnshǒu 順手: HN ‘thuậntay’,
  • qīngshǒu 輕手: HN’nhẹtay’,
  • zhòngshǒu 重手: HN ‘nặngtay,
  • shǒuzhú 手足: HN ‘taychân’ [ ss. 手腳 shǒujiăo ‘taychân’ (với ýnghĩa ‘thânthích’), ]
  • yīshǒu 一手: HN ‘mộttay’ [ HN ‘mộtcây’ cũng cóthể đến từ yīshǒu 一手, nghĩađen cũng cónghĩalà ‘mộttay’ (thay ‘tay’ bằng ‘cây’ ). ss. cây 樹 shù (HV thụ) ‘tree’ ],
  • shuǐshǒu 水手: HV ‘thuỷthủ’ ~> ‘taychèo’,
  • qiáoshǒu 巧手: HN ‘khéotay’ ~> ‘hoatay’,
  • xiàshǒu 下手: HN ‘ratay’ ~> ‘xuốngtay’,
  • shǒuxià 手下: HN ‘kẻdưới’ ~> ‘dướitay’,
  • chàshǒu 插手: HN ‘xíavào’,
  • dòngshǒu 動手: HN ‘nhúngtay’,
  • shǒuruăn 手軟: HN ‘nhẹtay’,
  • shùnshǒu 順手: HN ‘sẵntay’,
  • gēshǒu 歌手: HN ‘casĩ’ [ <~ Viet. @ 歌星 gēxīng; thay shǒu 手 HV ‘thủ’ hoặc xīng 星 cho ‘sĩ ‘ 士 shì, đâylà một trong những phươngpháp tạotừ, thídụ, ‘hoạsĩ’ 畫家 huàjiā, ‘thisĩ’ 詩人 shīrén (HV thinhân), vv. ]

Chúngta còn cóthể mởrộng thêm thành nhiều phạmtrù khácnhau như quanhệ giađình hoặc từ xưnghô thânthuộc, vídụ:

  • fù 父: bố,
    • fùqīn 父親: HN # ‘bốruột’ [ HV phụthân. sosánh qīnfù 親父 (HV thânphụ), trongđó cả hai tổhợp Hán‑Việt được dùng thaythế trong Việtngữ, đồngthời gắnkết M 親 qīn < MC chjin < OC shjən với ýniệm ‘ruột’ (huyếtthống). ],
    • qīndiè 親爹: HN charuột, diè 爹: HN tía [ đồngthời HN cha là từ đồngnguyên của tía, pháttriển từ ba 爸 bā: phươngngữ Sơntây /tá/ ], bā 爸: HN ba [ phươngngữ Thiểmtây: /tá/, một đồngnguyên của 爹 diè (HV đa), tươngứng với HN tíacha]
    hoặc
  • mǔ 母: HN ‘mẹ’ [ HN ‘mệ’, ‘mợ’, ‘mạ’, ‘mái’, ‘cái’… ],
    • mā 媽: HN ‘má’,
    • mǔqīn 母親: HN # ‘mẹruột’ [ HV mẫuthân | cf. M 親母 qīnmǔ (HV thânmẫu). Lưuý rằng các hìnhthái Hán‑Việt như thânmẫu hoặc mẫuthân cho ‘mother’ và thânphụ hoặc phụthân #父親 cho ‘father’ vẫn đangđược dùng phổbiến; tuyvậy, tiếngViệt khôngchỉ dựavào các dạng Hán‑Việt để xưnggọi chamẹ.
    • niáng 娘: nạ [ cáchdùng cổ và phươngngữ ]

III) Chứngcứ sosánh

Vốn từ đaâmtiết của tiếngViệt tươngứng chặtchẽ hơn với các đồngnguyên Hán‑Việt sovới các từcăn Môn‑Khmer. Tính đặcthù vănhóa và cấutrúc đaâmtiết đemlại sức giảithích mạnhmẽ hơn sovới môhình phânloại NamÁ. Các songhành Môn‑Khmer không nắmbắt được sắcthái ngữnghĩa của Việtngữ.

A. Từvựng thânthuộc: các đốiứng Hán‑Việt và Hán-Nôm

Chúngta cóthể mởrộng thảoluận trên sang các mục khác như anh 兄 xiōng, con 子 zǐ , chị 姊 zǐ, chế 姐 jiě, em 妹 mēi, vídụ

  • anhtam 兄弟 xiōngdì (HV huynhđệ,)
  • concháu 子孫 zǐsūn (HV tửtôn)
  • anhem 兄妹 xiōngmēi (HV huynhmuội)
  • chịem 姊妹 zǐmēi (HV tỉmuội)
  • achế 姐兒 jiěr (HV thưnhi)
  • emgái 阿妹 āmèi (HV amuội,)

Và còn nhiều dạngtừ cóquanhệ ditruyền khác. Tổngthể, các từ này liênkết vớinhau trong những tậptừ được tậphợp theo phạmtrù.

B. Sựhìnhthành tù đaâmtiết of từ những dtừdạng đơnâm

Kháiniệm ‘cụmtừ có liênhệ’ của Forrest cóthể được mởrộng vượtrangoài các đốiứng đơnâmtiết, baogồm cả các hìnhthái đaâmtiết như đã minhhoạ ở trên. Khungphântích này cũng ápdụng được cho các dạng pháisinh pháttriển qua các quátrình liênđới, liêntưởng và đồnghoá (như được trìnhbày trong Case Study Worksheets). Các từ pháisinh từ cùng một từcăn thường xuấthiện dưới những hìnhthái khá khácbiệt sovới âmgốc banđầu, đếnmức quanhệ đồngnguyên bị chekhuất. Nếu khôngcó phươngpháp đaâmtiết để chứngthực dữliệu, các biếnthể biếnâm này hiếmkhi được nhậndiện là cùng một họ nguyênthuỷ. Tuynhiên, khi đặt chúng vào các nhóm đaâmtiết, quanhệ thânthuộc trở nên rõràng hơn, tươngtự như các từ đơnâm có từcăn chung, chẳnghạn:

  • tập ~ 習 xí và các từ pháisinh tậpdượt #演習 yănxí , họchỏi 學習 xuéxí, thóiquen 習慣 xíguàn, tậtxấu #陋習 lòuxí, v.v. (1)
  • dòu 逗: HN đùa [ các đồngnguyên biếnthể: chọc, trêu, tếu. Sosánh HV đậu ~ M 逗 dòu < dow < OC *dos, *do:s. Với tếu, liêntưởng 逗 dòu với 笑 xiào (HV tiếu) ],
  • dòuxiào 逗笑: HN trêughẹo [ biếnthể: chọcghẹo, đùacợt, chọccười, thọclét, cùlét (Hai. /ka1lɛt7/) ],
  • dòuwán 逗玩: HN đùagiỡn [ biếnthể: chơigiỡn, giỡnchơi, đùabỡn (HN # bôngđùa), đùadai ],
  • zhēndòu 真逗: HN tếulâm [ liênhệ với 笑林 xiàolín (HV tiếulâm), từ không còn tồntại trong tiếngHán, được bảnđịahoá như trong “這個 人 真逗! Zhègè rén zhēndòu! (Cái anhnày tếulâm quá!”) ],
  • diăn 點 /tjen2/: tiếng (giờ), châm (lửa), chấm, tí, điểm, đếm, đốm, chọn, v.v.

(Lưuý: Các giảithích về nguyênuỷ của những từ trên đã được tríchdẫn trong những bàiviết khác.)

Điểm thenchốt ởđây là ngữnghĩa của mỗi đơnvị đaâmtiết giúp làmrõ nguyênuỷ của các hìnhvị cấuthành, vì mỗi từ songâmtiết đều tươngứng với một tậptừ rộnghơn gồm các kháiniệm liênquan trong cùng một phạmtrù từvựng.

IV) Cáchtiếpcận vănhóa

  • Phongtục tậpquán: Các thuậtngữ chỉ nghi lễ (ăntấtniên, vuquy, sínhlễ) phảnánh tính đặcthù vănhóa Việt, không phải thừakế Môn‑Khmer.
  • Từvựng lễlạc: Các từ như TânMão, TânHợi cho thấy sựgắnkết lịchpháp dựa trên vũtrụquan Hán‑Việt, không liênquan đến Môn‑Khmer.
  • Cơchế xãhội thànhphố, chợbúa, khaigiảng minhhoạ các kháiniệm đôthị và giáodục vốn vắngmặt trong từvựng nôngnghiệp Môn‑Khmer.

Tấtcả các mụctừ được tríchdẫn trong phần khảosát này đều tươngứng chặtchẽ với trường ngữâm của tiếngHán và chúng hiểnhiện cùng một đặcđiểm ngữkhí mangtính thànhngữ–vănhoá, ngaycả khi chúng dịchchuyển ngữnghĩa hoặc ngữpháp từ phạmtrù này sang phạmtrù khác. Chínhxác mà nói, phầnlớn các từnguyên đang khảosát thựcchất là từvaymượn từ tiếngHán. Tuyvậy, chúng đã được tiếpnhận lâudài như những thànhphần khôngthểthiếu và hữucơ của từvựng Việt, đặcbiệt trong các giớitừ, liêntừ và phótừ. Các yếutố này hoặc phátxuất trựctiếp từ tiếngHán, hoặc pháttriển songhành với các hưtừ (虛辭), vídụ: 於是 yúshì → HN vìthế, 由於 yóuyú → HN bởivì.

Như đã nêutrên, phươngpháp đaâmtiết cungcấp cho ngônngữhọc lịchsử một côngcụ mạnhmẽ để mởrộng khảnăng pháthiện. Từ những pháthiện này, ta cóthể hìnhthành các quytắc, tươngtự như những quansát sớm về ngữpháp Việt–Hán, để đặtra một mựcthước cơbản choviệc đisâu hơn. Các quytắc ấy cóthể trởthành bệphóng để tiếptục mởrộng sang các miền từvựng khác và các ngữcốđịnh mang sắcthái vănhóa mạnh, đặcbiệt là các từnguyên thànhngữ. Chính điều này làm nổi bật mứcđộ gầngũi giữa Việt và Hán.

Ngoài các đồngnguyên đãđược xácđịnh, ta còn tìmthấy một kho thànhngữ và ngữcốđịnh (fixed expression) chung cho cả hai ngônngữ, tươngứng với độchínhxác đángkinhngạc, vídụ:

  • 早 zăo → “chào”
  • 成 chéng → “xong”
  • 行 xíng → “vâng”
  • 牛 níu → “ngầu”
  • 個啥 gèshà → “cáigì”
  • 賴我 làiwǒ → “tạitôi”
  • 罪過 zuìguò → “cólỗi”
  • 道歉 dàoqiàn → # “xinlỗi”
  • 倒是 dàoshì → “đúngthế”
  • 隨錢 suíqián → “đitiền”
  • 無聊 wúliáo → “vôduyên”
  • 聊天 liáotiān → “nóichuyện”
  • 天遣 tiānqiăn → “trờikhiến”
  • 忙活 mánhuó → “bậnviệc”
  • 扣帽子 kòumàozi → “chụpmũ”
  • 受不了 shòubúliăo → “chịukhôngnổi”
  • 受得了 shòudéliăo → “chịuđượcnổi”
  • 說中了 shuōzhòngle → “nóiđúngrồi”
  • 沒關係 méiguānxi → “đâucóchi”
  • 忍不住 rěnbúzhù → “nhịnkhôngđược”
  • 聊天聊地 liáotiānliáodì → “nóichuyệntrờiđất”
  • 什麽東西 shénmedōngxī → “đồthứgìđâu!”
  • 葉落歸根 yèluòguīgēn → “lárụngrụngvềcội”
  • 飲水思源 yínshuǐsīyuán → “uốngnướcnhớnguồn”
  • 衣架飯囊 yījiàfànnáng → “giááotúicơm”
  • 傾國傾城 qīngguóqīngchéng → “nghiêngthànhđỗnước”
  • 含笑九泉 hánxiàojǐuquán → “ngậmcườichínsuối”
  • 含血噴人 hánxiěpēnrén → “ngậmmáuphunngười”
  • 後會有期 hòuhuìyǒuqí → “hẹnngàygặplại”
  • 木已成舟 mùyǐchéngzhōu → “vánđãđóngthuyền”
  • 破鏡重圓 pòjìngchóngyuán → “gươngvỡlạilành”
  • 井蝸之見 jǐngwōzhījiàn → “ếchngồiđáygiếng”
  • 螳臂擋車 tángbìdăngchē → “châuchấuđáxe”
  • 長氣短嘆 chángqìduăntàn → “thanvắnthởdài”
  • 結草銜環 jiécăoxiánhuán → “kếtcỏngậmvành”
  • 青天白日 qīngtiānbáirì → “banngàybanmặt”
  • 三更半夜 sāngēngbànyè → “banđêmbanhôm”
  • 十年樹木, 百年樹人 → “Mườinămtrồngcây, trămnămtrồngngười.”

Phươngpháp đaâmtiết, hay chínhxác hơn là songâmtiết, chothấyrằng các từ đơnlẻ táchrời chỉ là những “mồcôi từvựng”, tươngtự như các từ Môn‑Khmer lấplửng trong tiếngViệt, vídụ:

Việt.KhmerKhôngxácđịnh
thelètlec?
đùmđum?
luloạlu?
dongđong?
dànđal?

Vì cảhai tiếng Việt và Hán đều chứa mộtsốlượng lớn yếutố BáchViệt – nhiều yếutố trongsốnày vẫncòn hiệndiện trong các tầng Môn‑Khmer, NamĐảo, Thái‑Kadai – nên hiểnnhiên chúng đã cùng gópphần hìnhthành các phươngngữ NamHán như Quảngđông và Phúckiến trong nhánh tiếngHán của ngữhệ Tạng‑Miến. Từ gócnhìn nhânsinh–dântộc, tiếngViệt cũng thuộcvề chính giaitầng liêntục này.

Với sựhỗtrợ của phươngpháp đaâmtiết, ta cóthể xácđịnh nhiều từnguyên Hán trong Việt với độ tincậy cao hơn. Khi khảosát các ngữcốđịnh và tổhợp Việt như trên, ta thấy nhiều đốiứng Việt–Hán phátxuất từ cùng một từnguyên, và thường pháttriển thành các quan‑hệ một‑đến‑nhiều, vượt khỏi môhình một‑cho‑một truyềnthống.

Môhình cũ tạo ra một ràocản tưduy: các đốiứng thường chỉ được quy về tầng Tiền‑Hán-Việt hoặc Hán-Việt (HV). Nhưng cáchnhìn này bỏqua nhiều biếnthể Hán‑Nôm cóthể được pháthiện qua phươngpháp songâmtiết. Vídụ: 湯匙 tāngchí → HN thìacanh và 鎖匙 suǒchí → HN chìakhoá cho thấy một hìnhvị 匙 chí → HN cóthể phânnhánh thành nhiều dạng ngữnghĩa khácnhau.

Xétvề ngữâm và ngữnghĩa, các đốiứng này chothấy đườngviền âmtiết được táicấu trùngkhớp với tiếngHán, trongkhi ngữnghĩa dịchchuyển theo quyluật biếnâm và trậttự cúpháp. Điềunày đúng bấtkể dạnggốc banđầu, và chínhvìthế phươngpháp songâmtiết giúp hélộ các tầng đồngnguyên bị chekhuất, vídụ:

  • QT 除 chú (HV trừ) ~ Tiền‑HánViệt chừa ~ HN chia
  • QT 嘲 cháo (HV trào) ~ Tiền‑HánViệt chèo ~ HN trêu
  • QT 朝 cháo (HV trào) ~ Tiền‑HánViệt triệu ~ HN chầu
  • QT 遲 chí (HV trì) ~ Tiền‑HánViệt chầy ~ HN chậm
  • QT 傳 chuán (HV truyền) ~ Tiền‑HánViệt chuyền ~ HN sang
  • QT 利 lì (HV lợi) ~ Tiền‑HánViệt lời ~ HN lãi
  • QT 染 răn (HV nhiễm) ~ Tiền‑HánViệt nhuộm ~ HN lây
  • QT 順 shùn (HV thuận) ~ Tiền‑HánViệt suôn ~ HN xuôi
  • QT 師 shī (HV ) ~ Tiền‑HánViệt thầy ~ HN sãi
  • QT 時 shí (HV thì) ~ Tiền‑HánViệt thời ~ HN giờ
  • QT 似 sì (HV tự) ~ Tiền‑HánViệt tựa ~ HN tợ
  • QT 斬 zhăn (HV trảm) ~ Tiền‑HánViệt chém ~ HN chặt

Trong các biếnđổi ngữâm tácđộng lên cụmâm trong một từ đaâmtiết, sựchuyểndạng ápdụng cho toàn bộ chuỗiâm như một đơnvị khépkín. Điềunày khác hẳn với môhình đốiứng một-cho-một, nơi từng yếutố được xửlý táchbiệt ở mức âmvị hoặc âmtiết, vídụ:

  • 傳染 chuánrăn (HV truyềnnhiễm) ~> HN lâysang
  • 順利 shùnlì (HV thuậnlợi) ~> HN suônsẻ
  • 巫師 wūshī (HV vusư) ~> HN thầymô, phùthuỷ

Sựđiềuchỉnh tạichỗ thường đitrước hoặc thậmchí lấnát dạnggốc. Điềunày cóthể xảyra qua việc thaythế âmvị để thíchứng thóiquen ngônngữ bảnđịa, thôngqua đảovị (táicấu hìnhthái âmvị hay âmtiết), nghịchđảo, giảnlược, corút thành dạng pháisinh, hoặc thậmchí qua tráoâm (nóilái), vídụ:

  • “彩虹 想 總裁 Cǎihóng xiǎng zǒngcái” → “Mốngchuồng đang muốnchồng”

Nhưđãthấy trong nhiều vídụ Hán-Nôm đaâmtiết trong khảocứu này, các đơnvị songâm hiểnlộ mứcđộ linhhoạt lớn: chúng cóthể bị đảo, nghịch, co, lược, liêntưởng, đồngnhậndiện, đađạnghoá, phânbiệthoá, hoặc hìnhthành qua tổhợp của các quátrình ấy. Sauđây là mộtvài trườnghợp tiêubiểu:

  • 爸爸 bāba → 爸 bā → Thiểmtây /tá/ → tiá → 爹 diè → HV ta → HN cha
  • 兄弟 xiōngdì → anhtamanhem; 俺兄 ăn xiōng → ônganhanhemanh
  • 阿妹 āmèi → emgáiem [ 妹 mēi: HV muội → HN bậu (Triềuchâu) ]
  • 姑娘 gūniáng (HV cônương) → cônàngcôem
  • 亮子 QĐ /liāngzéi/ → xinhtrai; Hainan /liānggē/ → xinhgáitrai, gái
  • 家公 jiāgōng (HV giacông) → ôngnhàôngxãchồngôngcụ
  • 主公 zhǔgōng (HV chúacông) → ôngchủông
  • 叔叔 shùshù (HV thúcthúc) → chúcácchúchệt

Mẫuhình xuấthiện với tầnsuất caonhất trong các tổhợp songâm sẽ chiếmưuthế. Về ngữâm, tươngtự như các từvaymượn tiềnHán (假借), nhiều biếnđổi hìnhvị trong chuỗiâm khôngcòn tuânthủ nghiêmtúc nguyênlý biếnâm đềuđặn, đặcbiệt ở âmtiết thứhai, vốn thường được xửlý theo quytắc đơnâm trong quátrình phụcnguyên dựâm Hán-Việt.

Về sựviệc biếnâm bấtquytắc, Haudricourt nhậnxét rằng việc bámchặt nguyênlý biếnâm đềuđặn dẫnđến sự ‘phìnhto’ thanhvị phụcdựng và tạora những trùnghợp ngẫunhiên. Danhsách Môn-Khmer chothấy nhiều trườnghợp nhưvậy, vídụ:

  • MK chas → Việt già, chachagià
  • MK cho → Việt chaumày

Việccôngnhận nhiều dạng pháisinh từ các từ songâmtiết là một tháchthức trựcdiện đốivới quanđiểm cốhữu chorằng tiếngViệt vốnlà đơnâmtiết. Các từ đaâmtiết Việt (đaphần gốc Hán) từng bị hiểusai như đơnâm. Điềunày càng bấtcập khi sovới các từdạng đaâm Khmer như chromuh (đềxuất cho lỗmũi) hay tamboi (cho muối, ss. 鹽巴 yánbā). Quanđiểm sailầm và lạchậu “tiếngViệt đơnâmtiết” (monosyllabic Vietnamese) đã kìmhãm tiếntrình nghiêncứu từnguyên tiếngViệt.

Ngượclại, phươngpháp songâm đã xácđịnh được một khốilượng lớn từnguyên Hán trong Việt, đánhdấu một bướcngoặt. Ngoài việc xácnhận vaitrò vănhóa Hán trongviệc hìnhthành lớp từ Hán-Việt, phươngpháp này còn hélộ một tầng songâmtiê1t hoáthạch, nơi hai âmtiết luôn đikèm nhau. Điềunày chothấy từvựng Việt cầnđược xemnhư một hệthống độclập với tranhluận về phảhệ.

Khôngcó từ Môn-Khmer nào trong Việt thểhiện mứcđanăng như các từtố nêutrên. Tuyvậy, giảthuyết Hán-Tạng vẫnphải đốidiện với các đồngnguyên cơbản Môn-Khmer khócóthểphủnhận (như số đếm 1–5). Nhưng sựtươngứng này khôngđủđể chứngminh thuyết NamÁ. Nhiều tươngứng Môn-Khmer gầnvới Mường hơn Việt.

Cần lưuý rằng Việt và Mường đã phânkỳ từlâu. Sựphânkỳ này trùng với quátrình hoàhuyết Hán sơkỳ với cưdân bảnđịa, hìnhthành dântộc Kinh tại Giaochỉ. Từ năm 111 TCN, quátrình Hánhoá đã làmbiếnđổi sâusắc cơcấu dâncư và vănhóa. Lịchsử ghinhận ngườiKinh từng gọi nhóm Môn-Khmer bằng các từ miệtthị như Mọi, ngườimọi, tụimọi, Mán, Mườngmán, tươngứng với cách tiếngHán dùng 蠻 Man cho các nhóm phươngNam nhưlà Namman, mandi(mọirợ).

Sựhiệndiện của giaitầng Môn-Khmer trong tiếngViệt không phủđịnh các kếtnối HánViệt đãđược chứngthực. Nhiều từnguyên đồngthời có quanhệ với cả Hán lẫn Môn-Khmer, phảnánh tiếpxúc lịchsử nhiều giaitầng. Thídụ,

  • 衁 huāng = máu
    • Quanthoại: [ M 衁 huāng, nǜ < MC hwaŋ < OC *hmaːŋ | cđ MC 宕合三平陽微 | Pt 武方。 ]
    • Phươngngữ Hán: QĐ fong1
    • Shuowen: 血也。从血亡聲。 → Nghĩa: “là máu”. Cấutrúc: từ 血 làm nghĩaphụ, 亡 làm thanhphụ.
    • Kangxi: 《左傳·僖十五年》士 刲 羊,亦 無衁 也。 《韓愈詩》衁池 波風 肉陵 屯。 → TảTruyện, HyCông năm thứ mười lăm: “người sĩ mổ dê, cũng không có máu”. Thơ HànDũ: “ao máu gợn sóng, thịt chất thành gò”.
    • Quảngvận: 衁 荒 hu光 曉 唐合 唐 平聲 一等 合口 唐 宕 下平十一唐 xwɑŋ, xuɑŋ, hwɑŋ hʷɑŋ, hwaŋ, huang1, huang, xuang 血也.
    • Wiktionary: hìnhthanh (形聲, OC *hmaːŋ): thanhphụ 亡 (OC *maŋ) + ýnghĩa 血. Từnguyên: vaymượn từ NamÁ. Sosánh Proto‑Mon‑Khmer *ɟhaam ~ *ɟhiim “máu”, Khmer chiəm “máu”, Mon chim “máu”, Proto‑Bahnaric *bhaːm “máu”, Proto‑Katuic *ʔahaam “máu”, Proto‑Khmuic *maː₁m “máu”. Trong Hánngữ, vầncuối /‑ŋ/ xuấthiện vì âmđầu /m/ và âmcuối /-m/ khôngthể cùng tồntại (Schuessler 2007). Việc chữ này chỉ xuấthiện hiếmnhoi trong một ngạnngữ cổ chothấy nó không thuộcvề lớp từ hoạtđộng của Háncổ, màlà tànlưu của một ngônngữ tầngnền trướckhi ngườiHán hoànhập với ngườiBáchViệt.
    • Ghichú Bodman (1980): “Một hapax legomenon [ ‘từđộcđịa’ ] thúvị cho ‘máu’ xuấthiện trong Tảtruyện, có nguồngốc NamÁ rõrệt: Proto‑Mnong *mham, Proto‑North Bahnaric *maham, 衁 hmam > hmang > ɣuáng.”
    • chardb.iis.sinica.edu.tw/char/21663: (1) 血液, (2) 蟹黃
    • Guoyu Cidian: 血液.

Khôngcó nhiều từnguyên HánViệt trong tầng từvựng cơbản cóthể sosánh với trườnghợp 衁 /hmam/ mangnghĩa máu, nhưng chiềungượclại cóvẻ hợplý hơn, vídụ như tiết 血 xiè (HV huyết) trong tiếtcanh 血羹 xiègēng, huyếtthanh 血清 xiěqīng, xơitái 吃生 chīshēng, hay thànhngữ ‘Treo đầu dê bán thịt chó‘ (掛羊頭賣狗肉 Guà yáng tóu mài gǒu ròu.) Những trườnghợp này khôngtươngứng với các đồngnguyên Môn-Khmer trong tiếngViệt, vốn chỉ được xemlà đồngnguyên vì lýdo vănhóa chứ không phải vì quanhệ ngữâm.

Mứclâncận ngữâm giữa Việt và Hán trong một số từnguyên cơbản thường được giảithích như là từvay tiếngHán vào tiếngViệt. Tuyvậy, nhiều từvựng trongsốnày vốn là từnguyên BáchViệt vay ngược vào Hán, được ghinhận trong các thưtịch cổ như từđiển Nhĩnhã 爾雅 và Phươngngôn 方言 của Dương Hùng. Sựtươngđồng này vẫncòn thấyrõ trong các vídụ như sông 江 jiāng, chuối 蕉 jiāo, dừa 椰 yě, gạo 稻 dào, đường 糖 táng. Các từ này đã trởthành bộphận ổnđịnh của từvựng Hán, giốngnhư nhiều từ Háncổ đã trởthành bộphận khôngthểthiếu trong tiếngViệt. Tính khảtín của các đồngnguyên Hán-Nôm này khôngchỉ củngcố giảthuyết về quanhệ Việt–Hán mà còn mởrộng sang các liênhệ từnguyên HánTạng rộnghơn.

Tầng từvựng cơbản thường đượcdùng làm điểmkhởiđầu cho các nghiêncứu ngônngữ ĐôngnamÁ nhằm xáclập quanhệ ditruyền giữa các nhóm ngônngữ. Tuynhiên, bêncạnh các tươngứng cơbản này, nhiều trongsốđó xuấthiện trong danhsách Môn-Khmer, cũng cần khảosát một phổ rộnghơn các từnguyên đặcthù, đặcbiệt là những từ được dùng bởi các tộcnhóm miền thượngdu phíatây Việtnam hiệnnay.

Quansát này gợiý rằng các tộcnhóm mang đặcđiểm Môn-Khmer, phânbố rộng khắp Hoanam và ĐôngnamÁ, vốn là hậuduệ của họ Taic cổ, có quanhệ tổtiên với các nhóm BáchViệt từng cưtrú toànbộ vùng Hoanam trướckhi người Háncổ tiếnxuống. Nóicáchkhác, tổtiên của các nhóm NamÁ Môn-Khmer cũng thuộc về khối Tháicổ. (Taic)

Về thànhphần dântộc Việtnam hiệnđại, dù đasố tựnhận là Kinh, vẫncòn các nhóm hậuduệ của LạcViệt và ÂuViệt. Theo GS Nguyễn Ngọc San, cáchđây khoảng bốnnghìn năm, các nhóm nói tiếng Môn-Khmer dicư tới vùng bắc Việtnam ngàynay, nơi họ địnhcư, thaythế và hoàtrộn với cưdân Taic-Kadai bảnđịa. Về ngônngữ, ông chorằng ngônngữ thời Hùng Vương thuộc về giaitầng tiền-Việt-Mường. Saukhi ViệtMường phânkỳ, dưới ảnhhưởng mạnh của Háncổ sau cuộc chinhphục của nhà Hán, dạng tổtiên trựctiếp của tiếngViệt chỉ bắtđầu hìnhthành cáchđây khoảng mộtnghìn năm (Nguyễn Ngọc San, tr. 12–13).

Tómlược lịchsử: “người Annam cổ”, tổtiên của ngườiKinh, vốnđã là một cộngđồng hỗnhợp. Quátrình hoàhuyết này tăngtốc trong thời Hán đôhộ từ năm 111 TCN và kéodài nhiều thếkỷ. Việc đôhộ vùng miền bắc Việtnam ngàynay đã mangđến nhiều đợt didân Hán, hoànhập vào cộngđồng Taic-Kadai và BáchViệt bảnđịa. Trongsốnày có cưdân của nước NamViệt cũ do Vua Triệu Đà caiquản, baogồm vùng đôngbắc Việtnam cùng Quảngtây, Hồnam, Quảngđông và Phúckiến (xem Lacouperie 1887/1963).

Sau gần một thiênniên kỷ là quậnhuyện của Trungquốc, kéo dài qua cả thời Đường và thời NamHán (南漢帝國), vốn mởrộng từ Quảngđông–Quảngtây xuống đôngbắc ViệtNam, sự hìnhthành dântộc Việt là sựtiếpnối của căn tính Annam cổ, vốnđã được địnhhình sâu sắc bởi các triềuđại tiếptheo nhàHán trong suốt thờikỳ đôhộ.

Quátrình chuyểnbiến vănhóa và ngônngữ này vẫn tiếptục lâudài saukhi Annam giành độc lập năm 939, trướckhi NamHán sụpđổ.

Về ngônngữ,  James Campbell, trong Vietnamese Dialects, đã nhậnxét súctích:

“Tôi bandầu xếp tiếngViệt vào nghiêncứu này vì hệthống ngữâm của nó rất giống tiếngHán, và thậtsự hệthống thanhđiệu của nó trùngkhớp với tiếngHán. Tôi từng viếtrằng: ‘TiếngViệt khôngphải là ngônngữ Hán cũng khôngcó quanhệ với Hán (nó là ngônngữ NamÁ > Môn-Khmer gần với Khmer). Tuynhiên, vì ảnhhưởng tiếngHán nặngnề, nó có hệthống thanhđiệu giống Hán.’ Nhưng saukhi nghiêncứu thêm, cóvẻ như sự gánghép tiếngViệt vào Việt-Mường, Môn-Khmer và NamÁ cóthể là một trườnghợp thiếu chínhxác.”

Ông còn nhậnxét:

“[TiếngViệt] khôngthể xemlà ngônngữ Hán hay một phươngngữ Hán, nhưng ngườiKinh có nhiều điểm chung với vănhoá Hán, và ngônngữ thì khó mà phủnhận. TiếngViệt có 60–70% từvựng Hán, thêm khoảng 20% là từnguyên tiền-Hán, nhiều thànhtố ngữpháp và hưtừ giống Hán, cùng hệthống lượngtừ. Rấtkhó tìmđược mứcđộ tươngđồng nhưvậy giữa Hán và các ngônngữ Môn-Khmer khác. Cóvẻ như phần cònlại thuộc Môn-Khmer trong tiếngViệt là rấtít, và cólẽ chỉ do tiếpxúc lâudài với các nước lánggiềng. Vídụ, sốđếm là Môn-Khmer, nhưng trong nhiều từghép tiếngViệt lại dùng sốđếm gốc Hán (giống Nhật và Hàn).”

Như đã nhấnmạnh trong bàiviết này, mụcđích khôngphải để khẳngđịnh quanhệ phảhệ trựctiếp giữa Việt và Hán, mà để chỉrõ các từnguyên chung và đặcđiểm độcđáo mà Việt chiasẻ với Hán, những đặcđiểm khôngthấy trong Môn-Khmer. Chính sựkhácbiệt này làm tiếngViệt gầnvới khối Hán hơn là với Môn-Khmer.

Dựatrên phântích các danhsách từcơbản ở trên, nhiều từ nên đượcxemnhư vaymượn qualại với Môn-Khmer. Tuyvậy, tỷlệ ápđảo các đồngnguyên với Hán, cùng các đặcđiểm ngữpháp và ngữnghĩa chung, chothấy tiếngViệt nên đượcxemlà một ngônngữ thuộc khối HánTạng, hoặc ítnhất là một phânnhánh songhành với các phươngngữ ‘NamHán’ như Quảngđông và Phúckiến.

Vấnđề phânloại này, cùng các liênhệ HánTạng rộnghơn, sẽ được trìnhbày chitiết trong các nghiêncứu khác.

Kếtluận

Việctáchbiệt từvựng Việt khỏi NamÁ Môn-Khmer đòihỏi phải vượt khỏi sosánh từ gốc đơnâmtiết. Sự đanxen vănhóa và phântích đaâm chothấy tiếngViệt được hìnhthành bởi tiếpxúc Hán–Việt và sángtạo bảnđịa, khôngthể quygiản thành ditản Môn-Khmer. Cáchtiếpcận này táicấu trúc nhậnthức về nguồngốc tiếngViệt và nhấnmạnh nhucầu về phươngpháp sosánh tôntrọng đặcthù vănhóa và cấutrúc.

Tổngthể, các pháthiện này tháchthức quanđiểm cốhữu xem tiếngViệt là một “ngônngữ NamÁ đơnâm”. Thayvàođó, chúng chothấy lịchsử tầnglớp: tầng BáchViệt, quanhệ Taic, và ảnhhưởng Hán sâurộng đã cùng địnhhình tiếngViệt hiệnđại. Vìvậy, tiếngViệt khôngnên đượcxemnhư là một pháisinh của ngữchi Môn-Khmer, mà là một ngônngữ bámrễ sâu trong khối Hánngữ. Các đặcđiểm riêngbiệt của nó — ngữâm, từvựng, vănhóa — đặt nó rangoài phạmvi NamÁ và đòihỏi một sựtáiđịnhvị trong khônggian thuộc ngữhệ HánTạng rộnglớnhơn.

Sáchthamkhảo

Alves, Mark J. 2001. “What Is So Chinese about Vietnamese?” Papers from the Seventh Annual Meeting of the Southeast Asian Linguistic Society.

Bodman, Nicholas C. 1980. “Proto‑Chinese and Sino‑Tibetan.” In Contributions to Historical Linguistics, edited by Frans Van Coetsem et al., 105–126.

Coblin, W. South. 1982. “Notes on Western Han Initials”, Tsing-hua Journal of Chinese Studies. Vol. XIV. No. 1 & 2, pp. 111-132.

Coblin, W. South. 1983. A Handbook of Eastern Han Sound Glosses. Hong Kong: The Chinese University Press.

Forrest, R. A. D. 1948. A Linguistic Survey of the Chinese Dialects. London: HMSO.

Forrest, R. A. D. 1958. The Chinese Language. London: Faber & Faber.

Haudricourt, André‑Georges. 1966. “On Irregular Sound Change.” Journal of the American Oriental Society 86: 328–329.

Karlgren, Bernhard. 1964. “Loan Characters from Pre‑Han Texts II.” Bulletin of the Museum of Far Eastern Antiquities.

Lacouperie, Terrien de. 1887. The Languages of China before the Chinese. Reprint 1963.

Nguyễn Ngọc San. 1993. Tìm hiểu về Tiếng Việt Lịch sử. TP HCM: NXB Giáo dục.

Schuessler, Axel. 2007. ABC Etymological Dictionary of Old Chinese. Honolulu: University of Hawai‘i Press.

Starostin, Sergei. Old Chinese Reconstruction Database. (Online resource; no date provided.)

Yang Xiong. Fāngyán 方言. (1st c. BCE; classical source cited for Yue substratum.)

CƯỚCCHÚ


(1)^ (1) tật, (2) lắp, (3) lặp, (4) lề, (5) vỗ, (6) thói, (7) tật, (8) trấc, (9) thụt, (10) sụt, (11) nếp, (12) nết, (13) xí: 習 xí (HV tập, mangnghĩa: làm đi làm lại, luyệntập, thựchành, tâpduyệt, vỗcánh; cũng: thóiquen, quenthuộc, phongtục, hànhvi, nết, thóitốt, hạnhkiểm tốt). [ QT 習 xí < MC zip < OC *ljub || Vídụ: 演習 yănxí → HN tậpdượt; 性習 xìngxí → HN tínhnết; 習習 xíxí → HN nếtna; 習慣 xíguàn → VS thóiquen; 陋習 lòuxí → HN tậtxấu ]

TiếngViệt đã tiếnhoá qua một quátrình tiếpnạp liêntục từnguyên Hán, và quátrình ấy vẫn tiếptục chođến tận ngàynay. Đồngthời, các từ đaâmtiết đã hìnhthành từngbước songhành với quátrình pháttriển tươngtự từng xảyra trong ngônngữ được phổbiến rộngrãi dưới thời Đường. Vìvậy, tính đaâmtiết cũng cần được tínhđến, bởi lẽ các từcơbản khôngthể bị giớihạn vào chỉ những từ đơnâmtiết mà Haudricourt đã liệtkê.

Đốivới các từcơbản đaâmtiết, chúngta có vôsố vídụ đồngnguyên với tiếngHán và hầunhư khônghề cómặt trong bấtkỳ dạng Môn-Khmer nào (lưuý rằng mộtsố cầnđược đọctheo trậttự đảonghịch để nhậnra quanhệ của chúng): mặtgiời 太陽 tàiyáng (the sun), mặtgiăng 月霸 yuèbà (the moon), vìsao 星宿 xīngxìu (star), banngày 白日 báirì (daytime), bantrưa 白天 báitiān (noontime), nóngbức 炎熱 yánrè (stuffy hot), rétmướt 淒涼 qīliáng (chilly), giábuốt 淒薄 qībó (frigid), giôngtố 颱風 táifēng (taipoon), heomay 寒風 hánfēng (breeze), giómáy 風寒 fēnghán (weather elements), lạnhcóng 寒冷 hánlěng (freezing), mưarào 驟雨 zòuyǔ (showers), sôngngòi 江川 jiāngchuān (river), đòngang 渡船 dùchuán (ferryboat), ốcđảo 塢島 wùdăo (islet), bểcả 大海 dàhăi (ocean), ngoàikhơi 海外 hăiwài (at seas), đánhcá 打魚 dăyú (net fishing), mỏác 胸骨 xiōnggǔ (sternum), chânmày 眉梢 méishāo (eyebrow), màngtang 太陽穴 tàiyángxué (temple), sóngmũi 鼻樑 píliáng (bridge of the nose), bàntay 手板 shǒubăn (plam), bảvai 臂膊 bèibó (shoulder), cánhtay 胳臂 gēbèi (arms), cùichỏ 胳膊肘子 gēbózhǒuzi (elbow), đầugối 膝蓋 xīgài (knee), bànchân 腳板 jiăobăn (foot), đầunậu 首腦 shǒunăo (leading figure), đànbà 婦道 fùdào (woman), traitráng 壯丁 zhuàngdīng (young men), yêuđương 戀愛 liàn’ài (love), âuyếm 親熱 qīnrè (affectionate fonding), đámhỏi 訂婚 dìnghūn (marital engagement), điđám 隨錢 suíqián (give monetary presents), bàxã 媳婦 xífù (wife), ôngxã (ôngnhà) 家公 jiāgōng (husband), thôinôi 周年 zhōunián (first birthday shower), ởvậy 守寡 shǒuguă (widowed), phùthuỷ (thầymô) 巫師 wūshī (shaman), điđái 拉尿 làniào (pee), đáidầm 尿床 niàochuáng (bedwetting), táobón 便秘 biànbì (constipation), tiêuchảy 瀉肚 xièdù (diarhea), đồngruộng 田地 tiándì (farmland), tấmcám 糝糠 sănkāng (rice husky chirps), chănnuôi 種養 zhòngyăng (raise cattle), trồngtrọt 種植 zhòngzhì (planting), vườntuợc 家園 jiāyuán (garden), chợbuá 市舖 shìpǔ (market), lánggiềng 鄰居 língjū (neighbor), đườngxá 街道 jièdào (roads), đườngđi 走道 zǒudào (path), siêngnăng 勤勉 qínmiăn (industrious), ẩutả 苟且 gǒuqiě (careless), làmlụng 勞動 láodòng (laboring), lamlũ 勞碌 láolù (ragged), rữngmỡ 情趣 qíngqù (flirting), dêxồm 淫蟲 yínchóng (lecherous), ănmày 要飯 yàofàn (beggar), đánhcắp 打劫 dăjié (robbery), bắtcóc 綁架 băngjià (kidnap), v.v., đólà chứ nhắcđến toànbộ dạngtừ hưtừ nhưlà và 和 hé (and), đốivới 對於 duìyú (for), vìthế 於是 yùshì (therefore), etc..

(2)^ Cần lưuý rằng cả Quảngđông và Phúckiến (Amoy) đều mang một tầngnền BáchViệt bên dưới lớp Hánhoá nặngnề kéo dài hơn hai nghìnnăm trăm năm trong phạmvi đếquốc Hán. Giảđịnh rằng Annam cổ tiếptục là một quậnhuyện của Trungquốc và không giành được độclập từ thếkỷ thứ mười trởđi, thì khó mà nghi ngờ rằng tiếngViệt đã được xem như chỉ là một phươngngữ Hán màthôi. Hãy thử tưởngtượng, nếu Quảngchâu — tức vùng Quảngđông ngàynay — giành được chủquyền như ViệtNam vào đầu thếkỷ thứ mười, thì quốcgia ấy hômnay sẽ ra sao? Còn đảo Hảinam và tỉnh Phúckiến, nếu thoát khỏi sự kiểmsoát của Trungquốc như Đàiloan sau năm 1949, thì ngườidân ở đó ắt đã nói “ngônngữ riêng” của họ, và ảnhhưởng “Hán” chỉ còn như một thànhphần ngoạilai màthôi.

(3) Như đã thảoluận trong Giảthuyết về nguồngốc BáchViệt chung của tiếngViệt và tiếngHán.

(4) Sự tươngứng ở sốđếm khôngthể là cơsở để xáclập quanhệ phảhệ giữa các ngônngữ. Chẳnghạn, trong danhsách của Thomas, các số từ một đến mười trong nhiều ngônngữ Môn-Khmer chỉ tươngứng với bộ sốđếm từ một (1) đến năm (5) trong hệsốđếm ngũphân Khmer, và chúng cóthể đã được vay từ tiếngViệt. Thựctế, các số từ sáu (6) đến mười (10) vì nếu chúng là đồngnguyên, thì rất cóthể chúng đãđược vaymượn từ tiếngViệt (như tàngtích chúng vẫncòn ở các phươngngữ của ngữchi Môn-Khmer) — tứclà từ một ngônngữ có sốđếm theo hệthậpphân và cóthanhđiệu sang một ngônngữ khôngthanhđiệu — theo quyluật “kẻ mạnh ảnhhưởng kẻ yếu”. Trong trườnghợp này, tranhluận rằng sốđếm tiếngViệt có liênquan đến tiếngHán hay không là khôngphải khôngcó có ýnghĩa.

(5) Nóichung, đólà những đơnvị từvựng cơsở mang sắcthái nghĩangữ tinhvi (như ănmày 要飯 yàofàn, nhàxí 廁所 cèsuǒ, đáidầm 尿床 niàochuáng, táobón 便閉 biànbì…), các cấutrúc hìnhthái tươngtự (như lớp từ CVC nổibật), cườngđộ thanhđiệu (như tám thanhđiệu phùhợp với bấtkỳ âmgiai của thanhđiệu nào trong các phươngngữ Hán), và cả các thànhtố ngữpháp côngcụ, tức hưtự (nhưlà hầuhết các lượngtừ, mạotừ, giớitừ, trợtừ trong cả tiếngViệt và tiếngHán đều cùng nguồngốc). Mark J. Alves (2001) trong bàiviết “What is so Chinese about Vietnamese?” đăng trong Papers from the Seventh Annual Meeting of the Southeast Asian Linguistic Society có đềcập đến chủđề này, nhưng không đisâu và không hệthống bằngcách mà tácgiả tiếpcận ởđây.

Leave a Reply

Discover more from ziendan.com

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading