Đitìm Môthức Hìnhthành Từvựng TiếngViệt


trên nền vũtrụ. (creAited by dchph with Jetpack)
Bàinày khảosát cách các từ Việt cóthể được truydấu qua những biếnđổi ngữâm cóhệthống, đặcbiệt trong liênhệ với tiếngHán Trungcổ. Lớp từ Hán‑Việt quyphạm tuântheo các tươngứng cóthể dựđoán: phụâm vôthanh cho ra thanhđiệu thượng, phụâm hữuthanh cho ra thanhđiệu hạ, và các vần như /‑wŋ/, /‑wkp/ giảithích các biếnâm như /‑ông/ và /‑ục/. Các môthức này giúp các họcgiả phânbiệt giữa từvaymượn Hán‑Việt “đíchthực” và các giaitầng khác trong từvựng.
I) Biếnđổi ngữâm như một quátrình phổquát
Biếnđổi ngữâm là lực tácđộng rộngkhắp nhất trong lịchsử ngônngữ. Nó vậnhành trong mọi ngônngữ, địnhhình ngữâm, nghĩangữ và cúpháp. Câuhỏi trọngtâm là: biếnđổi ngữâm xuấthiện nhưthếnào, và ta cóthể nhậnra những môthức nào?
Bàiviết này chỉrõ rằng tuy từvaymượn Hán‑Việt nhìnchung tuântheo các tươngứng ngữâm dựatrên tiếngHán Trungcổ, các dạng Hán‑Nôm khẩungữ thường phânkỳ do sưtruyềnđạt bấtquytắt, lỗilầm khi phátâm, hoặc biếnnghĩa. Để hiểurõ các dịchchuyển này, ta khôngthể chỉ dựavào các bảng đốiứng một‑đối-một, mà phải xétđến các môhình tầnxuất, tươngtự, và tiếpthu trẻem — những độnglực thúcđẩy biếnđổi. TiếngViệt, tíchluỹ gần một thiênniênkỷ tiếpxúc và tiêudùng tiếngHán, đã bảnđịahoá các từ gốc Hán vào hệthống ngữâm‑nghĩa riêng, tạora các cặpdạng songhành, rútgọn và sángtạo, vốn vẫn địnhhình khảnăng biểuđạt của ngônngữ hômnay.
Ngônngữ luôn biếnđổi, và biếnđổi ngữâm là một sựthật cănbản của ngônngữ lịchsử. Thờixưa, các biếnđổi này xảyra nhanhhơn; trong thờihiệnđại, chúng chậmlại đángkể. Truyềnthông điệntử lantruyền lờinói và vănbản với mứcđộ đồngnhất, đồngthời sảnsinh sự giảnlược rútngắn, tiếnglóng và sángtạo từ mới trong giaotiếp trên nền kỹthuậtsố. Thựctế biếnđổi ngữâm là hiểnnhiên và khôngthể phủnhận. Tháchthức là giảithích cách chúng xuấthiện và nhậnra môthức chiphối chúng.
II) Các môthức biếnđổi ngữâm
A. Nguyênlý tầnxuất (Mańczak): Biếnđổi ngữâm có nhiều dạng, quyphạm lẫn bấtquytắc, như đã thấyrõ trong lớp từ Hán‑Việt và Hán‑Nôm ở các bàiviết lhác. Witold Mańczak, trong nghiêncứu “Irregular sound change due to frequency in German” (Biếnđổi ngữâm bấtquytắc do tầnxuất trong tiếngĐức) (Recent Developments in Historical Phonology, p. 309), tómlược nguyênlý đó như sau:
Các yếutố ngônngữ được dùng thườngxuyên thì có kíchthước nhỏhơn các yếutố ít dùng; có một thế cânbằng giữa kíchthước và tầnxuất. Kíchthước không ổnđịnh, nên từ cóthể thayđổi đángkể theo thờigian.
Có bốn tiêuchí nhậndiện biếnđổi ngữâm bấtquytắc do tầnxuất:
(1) Nếu có từđiển tầnxuất, phầnlớn các từ có biếnđổi bấtquytắc (khoảng 90%) thuộc nhóm mộtnghìn từ thôngdụng nhất.
(2) Ngoài biếnđổi do tầnxuất, còn có các biếnđổi bấtquytắc khác: đồnghoá, phảnđồnghoá, đảovị, và các dạng biểucảm hoặc hiệuđính quámức.
(3) Nếu một hìnhvị/từ có hai dạng (quyphạm và bấtquytắc), dạng bấtquytắc thườngđược dùng nhiềuhơn.
(4) Nếu biếnđổi bấtquytắc xảyra trong một môhình, chỉ các dạng thôngdụng bị tácđộng, còn các dạng ít dùng vẫngiữ quyphạm.
B. Nghịchlý Sturtevant (Anttila) — Một môhình cóthể hiểutheo nghĩanớirộng, trongđó có nghịchlý Sturtevant: biếnđổi ngữâm quyphạm nhưng tạora sựbấtquytắc; tươngtự , biếnđổi ngữâm bấtquytắc nhưng tạora sựquyphạm. Ngoài nghịchlý này, còn nhiều độnglực khác địnhhình môthức.
C. Nănglực sv. hiệuxuất (Dressler) — Nănglực và hiệuxuất (performance, parole — cáchphátâm), chẳnghạn, là những yếutố gópphần vào sựhìnhthành các môthức ấy. Như Wolfgang Dressler nhậnxét trong “Mứcđộ hiệuxuất đónggóp vào biếnđổi ngữâm” (Recent Developments in Historical Phonology, tr. 145).
1.1. Tráingược với quanđiểm truyềnthống chorằng biếnđổi ngônngữ khởiđầu từ hiệuxuất (parole), các nhàngữpháp pháisinh xem biếnđổi ngônngữ là biếnđổi trong nănglực. […]
1.2. Theo Anttila (1972:128 và các nghiêncứu sau), “phầnlớn các biếnđổi dườngnhư được kíchhoạt bởi hiệuxuất”. Hiệuxuất baogồm các daođộng do kiểmsoát khônghoànchỉnh, do cơquan phátâm khônghoànchỉnh, do hạnchế bộnhớ, do trượtlưỡi hoặc trượttai, các lỗilầm như nhiễmtạp vôý, daođộng do chúý lênxuống, do sơsuất, do nhầmlẫn, do tínhlơđãng, v.v., cùng các đặcđiểm “pháisinh‑ngữâm” cánhân (xem Trojan 1975), vốn khôngthể môtả theo quytắc. […]
Trong các giảthuyết hiệuxuất, biếnđổi ngữâm đượcxem (thườngluôn hoặc phầnlớn thờigian) là kếtquả của các daođộng ngẫunhiên và các biếnthiên tiệmtiến, là khôngthể cảmnhận, là do dễ phátâm hoặc do ýhướng cánhân, là do khôngcó khảnăng táitạo chínhxác âmthanh ngheđược, là do daođộng phongcách, là có bảnchất thốngkê, v.v. […]
2. Biếnđổi ngữâm do vaymượn (tầngnền, tầngtrên, tầngmặt) cólẽ là trườnghợp mà nguồngốc biếnđổi cóthể được xácđịnh dễdàng nhất. Việc ápdụng khônghoànchỉnh các quytắc ngữâm của ngônngữ đích bởi người nói ngônngữ nguồn (x. Fasching 1973) thường đượcxemlà do thiếu nănglực trong ngônngữ đích, hay chínhxáchơn là lỗi hiệuxuất. Tuynhiên, ta phải phânbiệt giữa nhầmlẫn khôngthể truyvết về môhình trong ngônngữ nguồn, và các chuyểnvị của những phần nănglực trong ngônngữ nguồn. […]
3.1. Các nhiễmtạp (bấttươngtự) trong lỗinói kháchẳn với các hoàtrộn trong ngônngữ lịchđại (xem Dressler 1976a). Theo Paul (1920:160–162), nhiễmtạp lịchđại hầunhư chỉ xảyra giữa các từ có liênhệ từnguyên, hoặc bổkhuyết, hoặc tráinghĩa — điềunày khôngđúng với lỗinói (xem Dressler 1976a §13). Phầnlớn, nếu khôngphải hầuhết, các hoàtrộn lịchđại hoặc có tính tươngtự, hoặc được cốý tạo, hoặc do canthiệp giữa hai phươngngữ. […]
3.2. Các trượtlưỡi phi-nhiễmtạp (x. Meringer–Mayer 1895; Meringer 1908; Gromkin 1973) được tạora bởi dựbáo tuyếntính (hiếmhơn: phảnđồnghoá), bảotoàn, tăngđồnghoá, và giảm phảnđồnghoá. […]
3.3. Các lỗi nhậnthức rất phứctạp và khôngthể tạora “luật âm”. Các ngộnhận cóhệthống về âmvị hoặc biếnthể chỉ xảyra trong tiếpxúc (tức canthiệp nănglực, xem mục 2) hoặc trong rốiloạn ngônngữ như loạnngôn (tức rốiloạn hoặc mất nănglực). […]
4. Tiếpthu ngônngữ trẻem đượcxemlà nguồngốc chính của biếnđổi ngữâm theo quanđiểm hiệnnay. Nếu một quátrình trong ngônngữ trẻem (như thídụ của Meillet về tiếngPháp [入] ~ [ǐ] hoặc hiệntượng vôthanhhoá âmcuối) đượcxemlà khởiđộng biếnđổi ngữâm, thì đólà vấnđề các thaythế cóhệthống và phổquát, phảnánh nănglực của trẻem, ngaycả trong trườnghợp khuếchtán từvựng mới manhnha.
Tấtcả các môhình giảithích biếnđổi ngữâm đều quytụ để củngcố luậnđiểm trungtâm của nghiêncứu này. Từ nềntảng đó, ta chuyểnsang khảosát cụthể biếnđổi ngữâm trong quátrình truyềnthụ các từvaymượn tiếngHán vào tiếngViệt.
Bảng 1 — Khung đốichiếu: các môhình biếnđổi ngữâm
| Môthức / Nguyêntắc | Tácgiả | Ýtưởng chính | Thídụ Hán-Nôm | Ghichú |
|---|---|---|---|---|
| Biếnđổi quyphạm sv. bấtquytắc | Khungkhổ tổngquát | Biếnđổi ngữâm tuântheo các tươngứng cóhệthống, nhưng các lệchchuyển bấtquytắc xuấthiện do hiệuxuất hoặc bào‑mòn | 父 fù → bố vs. 爹 diē → cha, tía | Phảnxạ quyphạm sv. phânkỳ khẩungữ |
| Nguyênlý tầnxuất | Mańczak | Từ tầnxuất cao thường trảiqua sựrútgọn bấtquytắc; dạng bấtquytắc thường thôngdụnghơn | 當 dāng → đang, đáng, đương, tưởng | Độngtừ thườngngày cho thấyrõ rútgọn và đơngiảnhoá |
| Nghịchlý Sturtevant | Anttila | Biếnđổi ngữâm có quyphạm nhưng tạora sựbấtquytắc; tươngtự, biếnđổi bấtquytắc nhưng tạora quyphạm | 得 dé → được vs. 被 bèi → bị | Các phảnxạ đađạng minhhoạ kếtquả nghịchlý |
| Nănglực sv. hiệuxuất | Dressler | Lỗi hiệuxuất (trượtlưỡi, ngộnhận, dễ phátâm) kíchhoạt biếnđổi; tiếpthu trẻem giữ vai‑trò trungtâm | 中 zhōng → trung, trong vs. trúng | Ngộnhận và dịchchuyển nghĩangữ tạora các cặp songhành bấtquytắc |
| Đồnghoá / Phảnđồnghoá / Đảovị | Ngữâm lịchđại | Các quátrình ngữâm địnhhình lại dạng vaymượn | 順 shùn → thuận → 順利 shùnlì (SV thuậnlợi) → suônsẻ | Biểulộ đảovị và mởrộng nghĩangữ |
| Bảnđịahoá nghĩangữ | Truyềnthống khẩungữ tiếngViệt | Gốc vaymượn được thíchứng vào bốicảnh vănhóa Việt | 周年 zhōunián (HV chuniên) ‘anniversary’ → thôinôi (‘em bé rời nôi’) | Minhhoạ tái-địnhnghĩa theo bốicảnh |
Nhậnđịnh cuối của tácgiả trong phần này khôngphải là một bìnhluận bổsung mà là một sựphảntỉnh: bảng tómlược tựthân đóngvaitrò đồngthuận như một nguồnkhíchlệ, mộtcách để rút sứcmạnh từ những nhậnthức của các họcgiả nêutrên, đặcbiệt là côngthức được nêura trong tiểumục 3.3.
III. Các trườnghợp nghiêncứu tiếngViệt
A. Tầng Hán‑Việt sv. Hán‑Nôm
Để hiểurõ hiệntượng biếnđổi ngữâm cả đồngđại lẫn lịchđại, ngườinghiêncứu trướchết phải phânbiệt các môhình táchbiệt lớp từ Hán‑Việt khỏi lớp từ Hán‑Nôm. Dù cảhai cóthể cùng bắtnguồn từ các tưliệu Hán, các độlệch được cảmứng theo những môhình khácnhau, đặcbiệt trong những trườnghợp mà truyềnđạt bấttoàn tạora các dịchchuyển mạnhnhất. Trong nhiều trườnghợp, các từ vaymượn Hán đi vào tiếngViệt chồng lên những giaitầng từ Hán cổhơn, baogồm các mụctừ cơbản có khảnăng cùng biếnhoá từ một gốc chung hoặc các đồngnguyên, như thấyrõ trong các bảng mụctừ cơbản Hán‑Tạng của Shafer (xem Những Tươngứng Việtngữ với Ngữhệ Hán‑Tạng.) Nguyênlý này dựatrên hai trụcột: hồsơ lịchsử về gần một thiênniênkỷ Bắcthuộc tại Annam, và bằngchứng ngônngữ phongphú về các từ Hán đãđược Việthoá. Hiệntượng biếnđổi ngữâm vìthế mởra theo đachiều, trôidạt và dịchchuyển về nghĩangữ và cúpháp, vừa nhảyvọt đồngđại vừa mởrộng lịchđại.
B. Hán‑Nôm baohàm Hán‑Việt
Một nguyênlý chỉđạo khác là côngviệc từnguyên Hán–Việt cũng nên được tiếpcận nhưlà một vấnđề dịchnghĩa chứ khôngnhấtthiết phải theo khuônmẫu đốiứng một‑đối-một. Biếnđổi ngữâm là sảnphẩm của sựkếtnối giữa ngữâm và kháiniệm, và đốitượng của chúngta là các kháiniệm‑tươngứng, khôngphải các bảng đốichiếu. Một chữ Hán xuấthiện trong một từ Việt cóthể đồngthời là một âmtiết-hìnhvị trong các cấuthức khác, đóngvaitrò là một nguyêntự trong nhiều dẫnxuất. Thídụ, 順 shùn (SV thuận) trong 順便 shùnbiàn (sẵntiện, luôntiện) truyềntải ý “thuậntiện,” và là nguyêntự của cả sẵn “cósẵn” và luôn “thuậntiện.” Tươngtự, 順 trong 順利 shùnlì (“suônsẻ”) và 孝順 xiàoshùn (“hiếuthảo”) sinhra hai âmvị “suôn” và “thảo”. Mỗi từ cóthể đứngđộclập như một hìnhvị, dù trong các tổhợp như suônsẻ và hiếuthảo chỉcó hiếu là âmtiết tựdo. Chúngta sẽ trởlại vấnđề quanhệ giữa hìnhvị–âmtiết, đượcgọi trong tiếngViệt là tiếng, ở phầnsau.
Khi truydấu các từ Việt gốc Hán, nếu giớihạn vào các đốiứng cứngnhắc một‑đối-một, ta sẽ bỏsót nhiều từgốc. Các từ Hán‑Nôm thường xuất hiện dưới nhiều dạng và nhiều hoáthân. Thídụ, nếu khẳngđịnh rằng 成 chéng (HV thành) chỉ ứngvới “sẵn”, ta sẽ bỏqua các phảnxạ khác như “vâng” hoặc “xong”. Trong 現成 xiànchéng (“sẵnsàng”), 現 xiàn cho ra sẵn còn 成 chéng trởthành sàng, một hìnhvị biếnâm thiênlệch khôngthể dùng độclập. Tươngtự, vâng và xong cũng cóthể pháttriển từ các nguồn khác như 行 xíng “xong” và 完 wán cũnglà “xong.”
Các thídụ nghĩanớirộng dướiđây về các từ songâmtiết, baogồm cả yếu tố Hán‑Việt và Hán‑Nôm, minhhoạ các quátrình này. Những dạng này chothấyrõ các saikhớp ngữâm và các đồngnghĩa đồngcơchế, tươngtự với khái niệm 諧聲 xiéshēng trong Hánvăn, nơi các chữ như 見 jiàn (HV kiến) và 現 xiàn (HV hiện) thời Háncổ đều cóthể mang nghĩalà “hiện(diện)”. Việc dùng các từ này trong tiếngViệt thường bị chiphối bởi sựrútgọn, lượcâm, đảovị, bảnđịahoá, sángtạo, dẫnxuất, liêntưởng, phảnđồnghoá, biếndạng, nhiễmtạp, thíchứng, và còn nhiều cơchế khác. Tómlại, biếnđổi ngữâm khôngchỉ làm thayđổi các dạng cósẵn mà còn sảnsinh từ và nghĩanớirộng mới, đôikhi lệchxa nguyênbản, dù thường vẫngiữ các tươngứng ngữâm‑ngữnghĩa songhành với tiếngHán, đặcbiệt trong các lớp từvaymượn vềsau.
IV. Viễncảnh sosánh
Các tươngđồng giữa Latinh trong tiếngAnh chothấy sựtồntại đồngđại của các tầng ngônngữ báchọc và khẩungữ. Tươngtự, tiếng Quảngđông và Việtnam đều giữđược các matrận thanhđiệu thời nhàĐường, khácvới Quanthoại vốn trảiqua quátrình đơngiảnhoá thanhđiệu vềsau. Những trườnghợp này chothấyrằng biếnđổi ngữâm vừacó tính hệthống vừacó tính sángtạo, tạora các tươngứng quyphạm đồngthời chophép các sángtạo bấtquytắc giữa các ngônngữ.
Bảng 2 — Khung đốichiếu các dạng Việt gốc Hán được chọn
| Việt | Hán | Pinyin | HV | Đồngnguyên/Nghĩa | Loại biếnđổi | Ghichú nghĩangữ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| suônsẻ | 順利 | shùnlì | thuậnlợi | trótlọt | Dẫnxuất | Thuhẹp vào nghĩangữ thườngngày “thuậnlợi, suônsẻ”; so sánh trótlọt |
| hiếuthảo | 孝順 | xiàoshùn | hiếuthuận | hiếuthảo | Đảovị | Tách thành hiếu “hiếu” + “thảo”; “thảo” pháttriển nghĩanớirộng theođường độclập |
| tốttính | 德性 | déxìng | đứctính | tínhtốt | Sángtạo | Dịchchuyển nghĩangữ: “đức” được táiđịnhnghĩa thành “tốt” và 德性 déxìng thành “tốtđẹp” |
| rác | 垃圾 | lāji | lạpcấp | rácrưới | Lượcâm | Rútxuống còn một âmtiết; mởrộng ngữnghĩa thành “rácrến” |
| mai | 明兒 | míngr | minhnhi | ngàymai | Rútgọn | Giữ nghĩa thờigian; dạng songâmtiết và rútgọn đều ổnđịnh |
| tìnhyêu | 愛情 | àiqíng | áitình | yêu | Bảnđịahoá | Đảothứtự; “yêu” trởthành độngtừ cốtlõi của biếndạng “yêuđương” |
| ưathích | 愛戴 | àidài | áiđái | thích | Liêntưởng | Hoàtrộn với 疼愛 téng’ài “thươngyêu”; nghĩanớirộng thành “ưa, thương” |
| ănnói | 言語 | yányǔ | ngônngữ | lờinói | liêntưởng / đồnghoá | Chuyển thành cấuthức khẩungữ “ăn” + “nói”; táiđịnhnghĩa “ngônngữ” thành “ănnói” |
| nóinăng | 語言 | yǔyán | ngữngôn | ănnói | Bảnđịahoá bằngcách láy chữ | Láy “năng” làmtăng sựnhấnmạnh; chuyểnsang phongcách khẩungữ cũngcó ýnghĩa “ănnói” |
| lờilẽ | 語辭 | yǔcí | ngữtừ | từngữ | Sángtạo + đồnghoá | Táchthành “lời” + “lẽ”; phânnhánh nghĩangữ nghịchđảo thành “từngữ” |
| thơtừ | 書辭 | shūcí | thưtừ | sáchvở | Sángtạo | Nghĩanớirộng vănhoá thành “sáchvở” |
| thợmộc | 木匠 | mùjiàng | mộctượng | thợmộc | biếndạng | laighép HN “thợ” + HV “mộc”; ngữnghĩa ổnđịnh |
| mộtcăn gáctrọ | 一間 + 閣 + 宿 | yījiān + gé + sù | nhấtgian + các + túc | căngáctrọ | Thíchứng | Biếnân thành “cănphòng” 房間; nhái ngữâm-ngữnghĩa “phòng” |
| bọnngười | 一幫人 | yī bāng rén | nhất bang nhân | nhómngười | Thíchứng | Nghĩanớirộng thành “nhómngười”; chuyển sắcthái trungtính / miệtthị nhẹ |
| giấcmộng | 一場夢 | yīchǎngmèng | nhấttrườngmộng | giấcmơ | Thíchứng | Rútgọn thành songâmtiết “giấcmộng”; thêm biếnâm “giấcmơ” giữ phongcách thivăn |
Tươngtự, bảng mụctừ này còn cóthể tiếptục với các trườnghợp đồnghoá khác, thídụ như:
Bảng 2B — Khung đốichiếu các dạng biểuđạt cuộc/việc đượcchọn*
| Việt | Hán | Pinyin | HV | Nghĩa | Loại biếnđổi Thíchứng* | Ghichú nghĩangữ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| cuộctình | 情場 | qíngchǎng | tìnhtrường | chuyệntình | Thíchứng | 場 chǎng được táiđịnhnghĩa thành “cuộc”; thuhẹp vào “chuyệntình” |
| cuộcđời | 世局 | shìjú | thếcuộc | cuộcthế | Thíchứng | “thế” được mởrộng thành “đời” như một tiếntrình đang diễnra |
| bỏcuộc | 破局 (cf. 放棄) | pòjú (fàngqì) | phácục (phóngkhí) | bỏcuộc | Thíchứng | “cuộc” được táiphântích nghĩanớirộng thành “việc”; dịchchuyển ngũnghĩa-ngữâm “phóng” thành “bỏ” |
| rốtcuộc | 結局 | jiéjú | kếtcuộc | cuốicùng | thíchứng | “rốt” thêm sắcthái “kếtthúc” ; thuhẹp vào trườngnghĩa “saucùng” |
| cuộcsống | 生活 | shēnghuó | sinhhoạt | đờisống | Thíchứng | “hoạt” được biếnđổi thành “đời” đivới kinhnghiệm “sống” |
| côngcuộc | 工作 | gōngzuò | côngtác | sựnghiệp | Thíchứng | “công” + “cuộc” = “côngviệc”; nghĩanớirộng thành “sựnghiệp” |
| côngviệc | 公務 | gōngwù | côngvụ | việccông | Thíchứng | Kháiquáthoá thành “côngviệc” |
| làmviệc | 幹活 | gànhuó | cánhoạt | làmviệc | Thíchứng | Việthoá thành cấuthức khẩungữ tiếngHán cũnglà cáchnói thườngngày “làmviệc” |
| bậnviệc | 忙活 | mánghuó | manghoạt | bậnviệc | Thíchứng | Thuhẹp vào “bậnviệc” |
| nóidối | 假話 | jiǎhuà | giảthoại | giảdối | Thíchứng | “nói” + “dối” thay thế HV “giảthoại” ; giữ tươngứng nghĩangữ |
| phảitrái | 是非 | shìfēi | thịphi | đúngsai | Thíchứng | Cặp đốinghĩa được táidiễn bằng “phải” và “trái”, “đúng” với “sai” |
*Khung đốichiếu này cho thấyrằng cuộc và việc đã trởthành những hìnhvị có mứcđộ pháisinh nghĩanớirộng rất cao trong tiếngViệt, hấpthu nhiều Hánngữ ở đầuvào rồi táiđịnhnghĩa để mởrộng trườngnghĩa của chúng.
**“Thíchứng”: từ songâmtiết này được cốý sửdụng không gạchnối ởđây, tựthân với ngữâm-ngữnghĩa có chút sailệch về trườngnghĩa với hai cáchđọc khácnhau: mộtlà thí-ứng (nghĩalà ‘thử ướmvào xem có hợp không’), và hailà thích-ứng (mangnghĩa ‘hoàhợp với’)
Cũngnhư sựpháttriển của các phươngngữ Hán chothấy lộtrình của một ngônngữ sống được địnhhình qua hơn hai thiênniênkỷ kểtừ khi cộngđồng nói các phươngngữ ấy trởthành bộphận của ngườiHán (漢人), sựhìnhthành tiếngViệt hiệnđại cũng phảnánh một lộtrình tươngtự. Hìnhthức ngàynay của tiếngViệt là kếtquả tíchluỹ của những biếnđổi liêntục và tiệmtiến, được thúcđẩy bởi sự tiếpxúc tấtyếu giữa tầngnền bảnđịa cổ và các phươngngữ Hán được dunhập vào vùngđất Annam. Những ảnhhưởng này đến khôngchỉ qua chinhphục và hiệndiện đànáp quânsự, màcònlà qua nhiều đợt didân, quanlại từ mẫuquốc bị điđày, quanquân sởtại, nhosĩ, và các giađình hỗnhợp. Khi được lọcqua các môthức nănglực và hiệuxuất ngônngữ, những độnglực ấy gópphần tạonên các bấtquytắc trong biếnđổi ngữâm như đã nói ởtrên.
Bằngchứng về các đồngnguyên trong lớp từvựng cơbản của cả tiếngHán và tiếngViệt gợiý rằng nhiều từ thôngdụng đã cómặt trong nhóm Việt‑Mường trướckhi phânhoá thêm khỏi Háncổ. Vềsau, những tầng từ vựng Hán‑Trungcổ rấtlớn đivào tiếngViệt chođến cuối đời nhàĐường, hìnhthành lõi của lớp từ nay được gọi là Hán‑Việt (Karlgren, Compendium of Phonetics in Ancient and in Archaic Chinese, 1954).
Giảthuyết chorằng tiếngViệt cổ — nhánh Việtic của nhóm Việt‑Mường — xuấtphát từ cùng một nguồngốc BáchViệt như tiếng Quảngđông vẫncòn gây tranhluận. Nhìn bềngoài, tiếng Việt và Quảngđông chiasẻ một phầnlớn các mụctừ Hán‑Trungcổ, nhưng, đángngạcnhiênthay, lại có rấtít từ tầngnền cơbản chung. Điềuđángchúý là Quanthoại phươngBắc thường lấp các khoảngtrống từvựng mà Quảngđông khôngcó, khiến giảthuyết rằng Annam cổ thuộc phạmvi rộnghơn thuộc ngữhệ Hán‑Tạng càng có trọnglượng — điều đãđược các chương trước môtả dưới nhãn “Hán‑Nôm”.
Ngônngữ tiền‑Việt‑Mường, đượcnói bởi tộcngười LạcViệt (雒越 LuoYue) và sauđó Âulạc (歐雒 Ouluo), đã tồntại songhành với Quảngđông sơkỳ (Jyutwa 粵話) từ trướckhi Hán đặt ách đôhộ Annam (安南, khiấy được gọilà Giaochỉ 交趾 Jiaozhi). Nằm về phía tâynam của Phiênngung (番禺 Fanyu), kinhđô của nước NamViệt (南越王國 NanYue), Annam pháttriển trong một mứcđộ cáchbiệt tươngđối với vùnglõi Quảngđông. Điềunày giúp lýgiải vìsao tiếng Quảngđông, tuy cũng thuộc nhóm BáchViệt, lại chỉ chiasẻ một phầnnhỏ tầngnền bảnđịa với tiếngViệt. Các thídụ đồngnguyên tiêubiểu gồm xơi 食 /shik8/ (“ăn”), uống 飲 /jaam3/ (“uống”), ốm và ỉa 屙 /o5/ (“ốm” và “bài tiết”), và đéo/đụ 屌 diǎo (HV điệu) /tjew3/.
Các tươngđồng khảocổ cũng củngcố bức tranh này. Hiệnvật Đôngsơn ở Thanhhoá, có niênđại từ 400 TCN đến 100 SCN (Karlgren, 1945), chothấy sựliêntục vănhóa. Tươngtự, lớp từ Hán‑Nôm sơkỳ được tiếpthu dưới thời Hán sau đó lanngược trở lại miền Nam Trungquốc. Trong quátrình chuyểndịch chúng được thunhập và sửdụng lại bằng những dạng ngữâm và nghĩangữ mới, các từ này trởthành bộphận của phổ biếnthể Háncổ rộnghơn — nhiều từ trongsốđó vẫncòn tồntại songhành trong tiếngViệt ngàynay, thídụ như:
Bảng 3 — Khung đốichiếu các cặp từ songhành đượcchọn
| Việt | Hán | Pinyin | Hán-Việt | Hán-Nôm | Ngữnghĩa | Ghichú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| mèo | 猫 | māo | mẹo | mẹo | con mèo | Vaymượn trựctiếp; HN vềsau bị thay bằng mèo |
| vi / voi | 為 / 豫 / 象 | wèi / yú / xiàng | “vì” | “voi” | vì; voi | Cặpsonghành: 豫 yú “voi” cổ vs. 象 xiàng hiệnđại |
| hổ / cọp | 虎 | hǔ | hổ | cọp | hổ | Biếnâm HV và HN tồntại songhành |
| hùm | 甝 | hán | hàm | hùm | hùm | Dạng cổ; HN chuyênbiệthoá |
| đường | 唐 | táng | đường | đàng (“đườngđi”) | đàng | Thaythế 道 dào (HV đạo); songhành với 途 tú (HV đồ) |
| xuyên / dòng | 川 | chuān | xuyên | dòng | suối | Phântách HV sv. HN |
| giang / sông | 江 | jiāng | giang | sông | sông | Songhành với giang; HN sông được mởrộng |
| phòng / buồng | 房 | fáng | phòng | buồng | buồng | HV–VS songhành; trùngnhau về nghĩangữ. buồng vềsau được mởrộng trườngnghĩa đế dùng với cụmtừ buồngtrứng, buồngchuối, buồngphổi |
***Khung đốichiếu này chothấyrằng các dạng Hán-Việt (vaymượn trựctiếp, vănhọc, quyphạm) và các dạng Hán-Nôm (khẩungữ, thường có âmsắc cổhơn hoặc bìnhdân) tồntại songhành, lúcthì hợpthành cặp songâmtiết, lúcthì táchnhánh nghĩangữ.
Những dạng Hán-Nôm vềsau cóthể đã tồntại trướckhi triều nhàHán sápnhập nước NamViệt vào năm 111 TCN. Thựcthể chínhtrị này từng do Vua Triệu Đà (趙佗 Zhào Tuó) caiquản, vốnlà một tướng cũ của nhànước Tần (秦國). Mộtsố họcsĩ lại chorằng ông có nguồngốc BáchViệt (1). Concháu ông caiquản vươngquốc nầy là một lãnhthổ rộnglớn bao gồm Phúckiến, Quảngđông, Quảngtây cổ, Hảinam, và mởrộng xuống vùng Annam thuộc lưuvực Sông Hồng ngàynay.
Saukhi triều Hán xâmchiếm và đôhộ Giaochỉ, nhóm Việt‑Mường táchra thành hai nhánh Việt và Mường, những cộngđồng này phânbố theo các lộtrình dicư khácnhau. Mộtsố rút lên miềnnúi, mộtsố khác địnhcư dọc đồngbằng duyênhải (2). S phânkỳ này sinhra nhóm Việtcổ sơkỳ, từđó hìnhthành ngônngữ vềsau được gọilà tiếngAnnam. TiếngAnnam là hỗnhợp giữa tầngnền bảnđịa và các yếutố Tây-Hán (西漢), và lớp từvựng cơbản của nó — được ghinhận trong các kinhđiển đời Hán — đã cho thấyrõ sự hoàtrộn này. Thídụ:
- 劉 líu (“Lưu”, “rìu”, “lấy”) → HV Lưu (họ), HN rìu, lấy
- 戉, 鉞, 粵 Yuè (“Việt”, “rìu”) → HN rựa, rìu → HV Việt (=“越 Yuè”),
- 銅 tóng (“đồng”) → HN thau
- 車 chē (“xe”) → HV xa, HN cỗ, cộ, xe
- 藍 lán (“chàm”) → HV lam, HN chàm
- 落 luò (“lạc,”) → HV lạc, HN rơi, rớt, (đậu)lạc
- 羅 luó (“lưới”) → HV la, HN chài, lưới → HN (=籮 luó (“lưới ”) → HN rỗ, rọ
Sựtươngđồng trong lớp từvựng cơbản giữa tiếng Việt và Hán là một chủđề trungtâm của nghiêncứu này, với nhiều bằngchứng đồngnguyên đã được trìnhbày. Tuynhiên, khôngcó vănbản nào viết bằng “chữViệt bảnđịa” trướcthếkỷ XV, chứ chưanóiđến trướcnăm 939 SCN. Lịchsử sơkỳ của Annam vìthế được táilập chủyếu từ sửliệu tri632u nhàHán, vốn caiquản vùng này từ 111 TCN đến 939 SCN (3). Trong khungcửi này, cóthể khảosát từnguyên Hán‑Nôm bằngcách dựa vào các tưliệu ngữâm Hán cổ, kể cả Annam Dịchngữ thếkỷ XIII (Vương Lực 1995), để phỏngđịnh âmdiện của tiếng Việtic cổ trướckhi hoàtrộn sâu với Háncổ hơn hai thiênniênkỷ trước.
Cũng quantrọng khôngkém là nhậnthức rằng hàngngàn từvựng Hán‑Việt trong lãnhvực vănhọc và hànlâm cũng đã đivào khẩungữ của ngườiViệt. Sựhiệndiện của chúng khôngphải giảđịnh: từvựng Hán‑Việt đã trởthành bộphận khôngthể táchrời của tiếngViệt hiệnđại, đếnmức ngườita khôngthể nói trọn một câu khẩungữ mà không dùngđến chúng. Đâylà một chiềukích thenchốt của ngônngữlịchsử Việtnam. Vềmặt chínhtrị và ngônngữ, quanlại và họcsĩ Annam — như các vùng khác trong đếquốc Hán — buộcphải thôngthạo ngônngữ quanthoại (官話). Điềunày lýgiải vìsao tiếng Hán‑Trungcổ, đặcbiệt là Quanthoại đời Đường, đivào tiếngViệt với quymô lớn dưới dạng ngữa6m Hán‑Việt (4).
Những saibiệt khác giữa tiếngViệt và các phươngngữ Hán vùng Hoanam — Quảngđông, Phúckiến, Ngô (như Thượnghải, Thiệuhưng) — cũng rất đángchúý. Các vậnthư đời Đường và Tống chothấy mỗi ngônngữ pháttriển những khácbiệt ngữâm khiến chúng khôngthể thônghiểu lẫnnhau. Mỗi chữ thườngcó cả cáchđọc khẩungữ lẫn vănhọc, tạora ítnhất hai âmđộ khácbiệt. Các phươngngữ này, vốn là ngônngữ BáchViệt ở phíanam sông Trườnggiang, giữlại nhiều từvựng tầngnền mà các họcgiả nghiêncứu Việt‑Mường đầu thếkỷ XX đã nhậndiện. Tuynhiên, tấtcả đều bị Hánhoá, vì lãnhthổ của chúng nằm trong vànhđai vănhóa Hán từ đời nhàHán. Sựliêntục lịchsử này đặt chúng vào ngữhệ Hán‑Tạng (5).
Tuyvậy, mặcdù có nhiều tươngđồng từvựng với các phươngngữ Hán, cả tiếng Annam cổ lẫn Việt hiệnđại đều khôngthể xemlà một phươngngữ Hán — cả trước lẫn sau năm 939 SCN, khi ngườiViệt giànhđược độclập. Về ngữâm, hệthống âmtiết tiếngViệt hiệnđại hìnhthành dần qua nhiều thếkỷ, được địnhhình bởi các đợt di dân mang theo khẩungữ phươngBắc trong từng giaiđoạn đôhộ. Điềunày lýgiải vìsao tiếngViệt ngàynay có nhiều biểuthức rất gần với Quanthoại, ngônngữ phươngBắc Hoalục hiệnđại. Những tươngđồng này cóthể kiểmchứng trong vănhọc tiếngHán khẩungữ như các tiểuthuyết viết vào đời Nguyên đến Minh— Tamquốcchí Diễnnghĩa, Tâyduký, Thuỷhử, Hồnglâumộng — đều dùng văn bạchthoại (白話文). Các vănbản này phảnánh một nềntảng phươngngữ Bắc, tươngứng với nhiều dạng tiếngViệt (Wang Li, et al. 1956: 46, 82, 98).
Về nănglực và hiệuxuất, các dạng cổ vềsau phải cạnhtranh với các dạng mới có uythế hơn, tức lớp Hán‑Việt vănhọc được vunđắp trong giới tríthức. Thídụ ngàynay, trong tầnglớp quầnchúng, người Việt miềnBắc lại có xuhướng dùng nhiều tiếngHán‑Việt hơn, trongkhi miềnNam dựa nhiềuhơn vào lớp từ Hán‑Nôm. Tuynhiên, sự khácbiệt vùngmiền này không ngăncản miền Hán‑Nôm tiếpthu thêm các lớp Quanthoại khẩungữ. Trong bốicảnh hiệnđại, cả hai miền nambắc vẫn tiếpthu các từ Hán mới, được thíchứng bằng âm Hán‑Việt, thídụ: thịphạm (示範 shìfàn), soáica (帥哥 shuàigē), namthần (男神 nánshén), đạocụ (道具 dàojù), giaođãi 交待 jiāodài.
Trong khẩungữ, những từ Hán-Việt ‘mới’ này cóthể xem là vaymượn muộn hoặclà sựtiếptục được biếndạng của các từ cũ, được địnhhình lại bởi biếnđổi ngữâm, thóiquen khẩungữ, và thíchứng nghĩangữ. Hiện tượng này không mớilạ: nó đã xảyra từ thờicổ. Các dạng Hán‑Nôm thường tiếpthu và tiếpthu và biếnđổi âmdạng thành những từ nghe cóvẻ quenthuộc qua qua âm Hán-Việt nhưng lại khác nguồn hoặc khác sắcthái. Điểm thenchốt là tiếngViệt luôn khaithác chấtliệu Hán theo những cách mà các ngônngữ Môn‑Khmer khôngcó, ngoạitrừ một vài trườnghợp còn gây nghivấn.
V) Bảnđịahoá sángtạo từ Quanthoại khẩungữ
Khi sosánh với tiếngHán hiệnđại phổthông (普通話), nhiều từ thôngdụng trong tiếngViệt cho thấy cáchdùng đadụng được địnhhình bởi sựbiếnđổi ngữâm, thídụ: danhtừ dùng như độngtừ, độngtừ dùng như trạngtừ, hoặclà trợtừ đảmnhiệm nhiều chứcnăng. Điềuđángchúý là cũngnhư trong tiếngHán, nhiều hưtừ (虛詞) trong tiếngViệt cóthể truynguyên từ các thựctừ (實詞). Những trợtừ này cólẽ đã đivào tiếngViệt qua từ khẩungữ Hán phươngBắc trong ítnhất hai giaiđoạn: Quanthoại (官話) sơkỳ và Quanthoại hậukỳ, và tiếptục cho đến Quanthoại hiệnđại .
Sauđây là một số biếndạng được dẫnxuất từ các căn Hán chung, vừalà thựctừ vừalà hưtừ.
A. 來 lái: lai (HV)
- lại, này: “đến”; biếnthức: 來來來! Láilái lái → “Lạiđâynày!” / “Tớiquađây!”,
- sau: 未來 wèilái → “maisau”,
- lai: “laigiống”; 外來 wàilái → HV ngoạilai; HV lai (từng là trạngtừ chỉhướng “vào”, vềsau biếndạng thành “laigiống”, trongkhi 來 lai trong tiếngHán không mang được nghĩanày. Hán hiệnđại dùng 野種 yězhǒng → HV dãchủng),
- lại: (trợtừ chỉ hànhđộng sắp xảyra hoặc sắthoànthành): 慢來! Mànlái! → “Chậmlại!”,
- lại: “nữa” songâmtiết với 再 zài: 再來 Zàilái! → “Làmlại!” / “Lặplại!” / “Trởlại!”,
- là: 本來 běnlái → “vốnlà”; 原來 yuánlái → “nguyênlà”; 一來… yìlái → “mộtlà…”; 二來… èrlái → “hailà…”,
- vậy: trợtừ chỉ kếtquả, sắcthái “thế à / vậy à”: 你 去 那裏 來? → “Mầy điđâu vậy?”, 你 放才 說 甚麼來呢? → “Mầy vừamới nóigì vậynhỉ?”,
- đây: 上來 Shànglái! → “Lênđây!”; 過來 Guòlái! → “Quađây!”,
- nầy: 後來 hòulái → “saunầy”,
- nay: 素來 sùlái → “xưanay”,
- làm: 來唄 Láibei! → “Làmđi!”; 亂來 luànlái → “làmcàn”; 來不及 Láibùjí → “Làm khôngkịp.”; 來 一 盃! Lái yī bēi! → “Làm mộtly!”,
- tới: “thựchiện”, “ratay”: 來不及 Láibùjí → “Tớikhôngkịp!”; 來吧 láiba → “Tớiđi!”,
- nổi: 起不來 qǐbùlái → “dậyđâunổi”.
B. 了 le, liǎo: liễu (HV)
- liễu: (độngtừ) → 了結 (liǎojié) → “kếtliễu”
- lấy: trạngtừ) → 他 抱緊 了 我 (Tā bàojǐn le wǒ) → “Nó ômchặt lấy tôi.”
- mất: (trạngtừ) → 吃 完 飯 他 走了. (Chī wán fàn tā zǒu le.) → “Ăn cơm xong nó đimất.”
- nổi: (trạngtừ) → 忘不了. (Wàng bùliǎo.) → “Quênkhôngnổi.”
- nữa: (trạngtừ) → 我 不 再 回來 了. (Wǒ bù zài huílái le.) → “Tôi sẽ không vềlại nữa.”
- rồi: (trạngtừ) → 忘了 (Wàng le) → “Quênrồi!”
- rõ: (trạngtừ) → 了解 (liǎojiě) → “hiểurõ”
- ra: (trạngtừ) → 累壞了. (Lèihuài le.) → “Mệtnhoàira.”
- là: (trạngtừ) → 小偷 看見 了 警察 後… (Xiǎotōu kànjiàn le jǐngchá hòu …) → “Têntrộm thấy cảnhsát là chạy.”
- luôn: (trạngtừ) → 冷死了. (Lěngsǐ le) → “Lạnhchết luôn!”
C. 打 dǎ: đả (HV)
- đánh, quánh, đập: (độngtừ) → 打字 (dǎzì) → “đánhchữ”
- đòn: (danhtừ) → 挨打 (áidǎ) → “ănđòn”
- tá: (lượngtừ) → 一打 (yī dǎ) → “mộttá”
- từ: (giớitừ) → 自打 (zìdǎ) → “từđó”
- đánh: (hìnhvị cấuthành độngtừ) → 打劫 (dǎjié) → “đánhcướp”
- tính: (hìnhvị cấuthành độngtừ) → 打算 (dǎsuàn) → “tínhtoán”
- lậpcập: (tínhtừ) → 打抖 (dǎdǒu) → “lậpcập”
- cá: (hìnhvị cấuthành độngtừ) → 打賭 (dǎdǔ) → “cáđộ” (“đánhcá”)
D. 開 kāi: khai (HV)
- khai: (hìnhvị cấuthành độngtừ) → 開張 (kāizhāng) “khaitrương”; 開幕 (kāimù) “khaimạc”; 開講 (kāijiǎng) “khaigiảng”
- khui: (bổngữ cấuthành độngtừ) → 打開 (dǎkāi) → “khuira”
- khởi: (hìnhvị cấuthành độngtừ) → 開始 (kāishǐ) → “khởisự”
- khỏi: (vịngữ cấuthành độngtừ) → 躲開 (duǒkāi) → “tránhkhỏi”
- coi: (vịngữ cấuthành độngtừ) → 讓開 (ràngkāi) → “tránhcoi”
- mở: (hìnhvị cấuthành độngtừ) → 開燈 (kāidēng) → “mởđèn”; 開幕 (kāimù) → “mởmàn”
- nở: (bổngữ cấuthành độngtừ) → 花開 (huākāi) → “hoanở”; 開花 (kāihuā) → “nởhoa”
- lái: (hìnhvị cấuthành độngtừ) → 開車 (kāichē) → “láixe”; 開飛機 (kāifēijī) → “láimáybay”
- hài: (hìnhvị cấuthành độngtừ) → 開心 (kāixīn) → “hàilòng”
Các bằngchứng chothấyrằng vì các traođổi ngữâm Hán–Việt phátsinh từ những nguồngốc khácnhau và tiếntriển qua những thờiđiểm khácnhau, nên hìnhthức ngữâm của chúng thường bị biếndạng đếnmức khó nhậnra. Điềunày đặcbiệt đúng với các từ ghépkín đaâmtiết câucú đadạng : hìnhthức càng dàidòng thì độ saidịch càng lớn.
E. Phântích cứliệu: Hán‑Trungcổ → Hán‑Việt
Điềugì, vậythì, giúpcho ta cóthể khẳngđịnh rằng tiếng Hán‑Nôm và Hán‑Việt phátsinh một hệthống biếndạng ngữâm phongphú đếnvậy chỉ từ mỗi một từcăn tiếng Hán? Câutrảlời nằm ở các quyluật biếnđổi ngữâm cóthể quansát được, ngaycả trong các cặp đơnâmtiết giữa Hán‑Trungcổ và Hán‑Việt. Trong nhiều trườnghợp, các dạng Quanthoại hiệndại làm mất phụâm cuối, khiến hìnhthức trởnên khó nhậnra. Tuyvậy, các biếndạng này vẫn tuân theo những quỹđạo cóhệthống, như các thídụ sau:
- 必 bì /pi⁵¹/ → HV tất [tʌt7]
- 屁 pì /pʰi⁵¹/ → HV tý [ti7]
- 俾 bèi /pei⁵¹/ → HV tì [ti2]
- 乘 chèng /ʈʂʰəŋ⁵¹/ → HV thừa [tʰɨə2]
- 吃 chī /ʈʂʰɨ⁵⁵/ → HV ngật [ŋʌt8]
- 額 é /ɤ³⁵/ → HV ngạch [ŋɛk8]
- 而 ěr /ɚ²¹⁴/ → HV nhi [ɲi1]
- 激 jī /tɕi⁵⁵/ → HV khích [kʰik7]
- 季 jì /tɕi⁵¹/ → HV quý [wi5]
- 節 jié /tɕiɛ³⁵/ → HV tiết [tjet7]
- 津 jīn /tɕin⁵⁵/ → HV tân [tʌn1]
- 熱 rè /ʐɤ⁵¹/ → HV nhiệt [ɲjet8]
- 日 rì /ʐɨ⁵¹/ → HV nhật [ɲət8]
- 起 qǐ /tɕʰi²¹⁴/ → HV khởi [kʰɤj3]
- 攝 shè /ʂɤ⁵¹/ → HV nhiếp [ɲjep7]
- 溪 xī /ɕi⁵⁵/ → HV khê [kʰe1]
- 吸 xī /ɕi⁵⁵/ → HV hấp [hʌp7]
- 係 xì /ɕi⁵¹/ → HV hệ [he6]
- 習 xí /ɕi³⁵/ → HV tập [tʌp8]
- 洗 xǐ /ɕi²¹⁴/ → HV tẩy [tɤj3]
- 惜 xì /ɕi⁵¹/ → HV tích [tik7]
- 赥 xì /ɕi⁵¹/ → HV hích [hik7]
- 需 xū /ɕy⁵⁵/ → HV nhu [ɲu1]
- 學 xué /ɕyɛ³⁵/ → HV học [xok8]
- 業 yè /je⁵¹/ → HV nghiệp [ŋjep8]
- 一 yī /i⁵⁵/ → HV nhất [ɲət7]
- 義 yì /i⁵¹/ → HV nghĩa [ŋja4]
- 譯 yì /i⁵¹/ → HV dịch [jik8]
- 玉 yù /y⁵¹/ → HV ngọc [ŋok8]
- 禺 yú /y³⁵/ → HV ngung [ŋuŋ1]
- 月 yuè /yɛ⁵¹/ → HV nguyệt [ŋwjet8]
- 樂 yuè /yɛ⁵¹/ → HV nhạc [ɲak8]
Về nguyênlý, các tươngứng ngữâm giữa Hán‑Trungcổ và Hán‑Việt tuântheo các quyluật biếnđổi lịchđại cóhệthống. Các biếndạng này có nguồngốc vănhọc, pháttriển từ ngônngữ quanphủ và giớitríthức, đặcbiệt là tiếng Trườngan (長安) từ thếkỷ VI trởđi. Các quyluật này cóthể nhậndiện qua hệthống phảnthiết fǎnqiè 反切 (FQ). Nhờ hệthống này mà cáchđọc Hántự được khôiphục và đốichiếu với Hán‑Việt.
Như mọi hiệntượng ngữâm lịchđại, vẫncó ngoạilệ, do biếnthể phươngngữ hoặc do kỵhuý dưới các triềuđại. Tuyvậy, phầnlớn các dạngtừ vẫn phùhợp với vậnthư cổ, vềsau được tậpthành trong Kāngxī Zìdiǎn 康熙字典. Các họcgiả như Karlgren, Nguyễn Tài Cẩn, Wang Li, LiF ang‑Kuei đều dựavào các nguồn này để chứngminh tính hệthống của các biếndạng.
1. Các cặpsonghành và biếndạng tiêu biểu
- phước, phúc: 福 fú
- phụng, phượng: 鳳 fèng
- cuộc, cục: 局 jú
- oai, uy: 威 wēi
- chú, chua: 注 zhù
- chúa, chủ: 主 zhǔ
- bá, bách: 百 bǎi
- triều, trào: 朝 cháo
- dị, dịch: 易 yí
- nghĩa, ngãi: 義 yì
- hoàng, huỳnh: 黃 huáng
- nguyên, ngươn: 元 yuán
- nhân, nhơn: 仁 rén
- quới, quý: 貴 guì
- tý, tứ: 伺 sì
- tý, tử: 子 zǐ
- vũ, võ: 武 wǔ
- đông, thặng: 疼 téng, tóng
- thừa, thặng: 乘 chéng, shèng
- trọng, trùng: 重 zhòng, chóng
- đường, đàng: 堂 táng
- tràng, trường, trưởng, trướng: 長 cháng, zhǎng
- lợi, lãi: 利 lì
2. Các biếndạng Quanthoại hiệnđại gây sựsaibiệt
Cũng có những biếndạng bấtquytắc trong các phảnxạ Quanthoại hiệndại tạo ra những kếtquả ngữâm bấtngờ hoặc thậmchí khôihài, lệch khỏi các quyluật vốn quenthuộc. Các biếndạng này phátsinh từ biếnđổi nộibộ, mấtâm, và táiphântích từ Hán‑Trungcổ sang Quanthoại. Các trườnghợp tiêu biểu gồm:
- luật, suất: 率 lǜ
- Âm HV chuẩnlệ là suất (từ HTrC ʂwit) và luật (từ HTrC lwit). Trong tiếngViệt, suất thường dùng theo nghĩaphântố, còn luật dùng theo nghĩaquytắc. Các dạng khẩungữ như sốt, suốt có thể cùng gốc. So sánh: 比率 bǐlǜ → HV tỷsuất, VS tỷlệ, xácsuất.
- cáp, hạp, hợp, hiệp: 合 hé
- Nhiều biếnâm HV (cáp, hạp, hợp, hiệp) phảnánh các lớp vaymượn khácnhau. So sánh: 哈爾濱 Hā’ěrbīn → HV Cápnhĩtân.
- tịch: 席 xí
- HN tiệc, chiếu, và chủxị (từ 主席 zhǔxí → HV chủtịch) đều cùng gốc.
- thoại: 話 huà
- HV thoại, HN nói là một phảnxạ lệch.
- thuyết: 說 shuō, shuì
- HV thuyết tươngứng với VS thốt. Căn này cũng pháttriển thêm các nghĩanớirộng như shuì, yuè 悅 (=HN vui).
- thừa, thặng: 承 chéng
- HV thừa và VS thừng cùng tồn tại, bên cạnh VS nhận, dâng, nâng.
Từ songâmtiết liênquan: - 承受 chéngshòu → VS chịuđựng
- 丞相 chéngxiàng → HV thừatướng
- 剩餘 shèngyú → HV thặngdư, VS dưthừa
- 大乘 Dàchéng → HV Đạithừa
- HV thừa và VS thừng cùng tồn tại, bên cạnh VS nhận, dâng, nâng.
3. Các từ Việt hìnhthành theo cùng cơchế
Thựctế, nhiều từ tiếngViệt cũng được hìnhthành theo cùng một cơchế nhưvậy; và vì phầnlớn là từvaymượn Hán, chúngta cóthể dùng phươngpháp phântích để truynguyên từnguyên Hán‑Việt về cả lớp Hán‑Việt <~ Hán‑Trungcổ. Việc này dựatrên sựliênhệ nghĩangữ giữa các từ đồngnghĩa có hìnhthức ngữâm và giátrị nghĩangữ gần nhau. Thídụ:
- thiệnlương
善良 shànliáng → HN hiềnlương > hiềnlành, liênquan với 賢良 xiánliáng → HV hiềnlương. - caothượng
高尚 gāoshàng → HN caosang, dùng songhành với 清高 qīnggāo → thanhcao. - cốkế
估計 gùjì → HN dòchừng. - châuniên
周年 zhōunián → HN đầynăm, dùng cho thôinôi, bên cạnh chuniên.
(Không nhầmlẫn với 停(搖)籃 tíng(yáo)lán; thờicổ không có “nôi”, 籃 lán hay HN rỗ là pháttriển muộn.) - toạnguyệttử
坐月子 zuòyuèzi → HV toạnguyệttử, tươngứng HN nằmđầytháng.
Về nguyênngữ, tổhợp này chỉ thời kỳ ởcữ một tháng saukhi sinh. - thuộcthử
屬鼠 shúShǔ → HN tuổiChuột.
Sosánh: 屬羊 shǔYáng → tuổiDê; 屬雞 shǔJī → tuổiGà.
屬 shǔ biếnthành liênhệ với 歲 suì → HV tuế > HN tuổi. - hỗnđản
渾蛋 húndàn → HN khốnnạn, biếnthành liênhệ với 困難 kùnnán (= HN khókhăn)→ HV khốnnạn. - quánghiện
過癮 guòyǐn → HN đãghiền, đãcơn, dãcơn; cũng pháisinhra HN đãquá, quáđã. - yêuchiết
夭折 yāozhé → HN chếtyểu. - yếuphạn
要飯 yàofàn → HN ănmày, đốiứng với giởcơm; từđó sinhra HN xúccơm, xớicơm, bớicơm, múccơm. - tạcnhục
炸肉 zhàròu → HN chảlụa, thayvì chảgiò. - phìnhục
肥肉 féiròu → HN barọi, bachỉ.
Sosánh: barọi (五花肉 wǔhuāròu).
4. Âmmôi-vòmmềm trong tiếngViệt hiệnđại
Sựhiệndiện của các biếndạng âmtiết bấtquytắc chothấy cóthể mởrộng và củngcố nguyêntắc liênhệ‑sandhi khi điềuchỉnh từnguyên của các cặp songhành hoặc các ngữcăn cùnggốc trong nhiều trườnghợp. Điềunày chothấy các tươngứng một‑đối-một cứngnhắc từng được các trườngphái Hánhọc cổđiển nhấnmạnh khôngthể duytrì.
Việccấutrúc lại nhưvậy phải dựatrên đặcđiểm nguyênâm và cách cấuâm của các âmđầu và âmcuối tiếngViệt, vốn tuân theo môthức âmvị của người bảnngữ. Tínhhợplệ của bấtkỳ môhình dẫnxuất nào cũng phải qua thựcnghiệm bằng nănglực và hiệuxuất được ghinhận trong các hệthống ngữâm và vậnluật tiếngHán cổđại, được khôiphục từ tưliệu Háncổ và tinhchỉnh bởi các nhàngônngữhọc hiệnđại trong quátrình táitạo phụcnguyên dựâm Háncổ.
Một trong những đặcđiểm nổibật nhất là hệthống nguyênâm môihoá trong tiếngViệt hiệnđại, đặcbiệt ở các vần ‑wc và ‑wng, đứngsau các nguyênâm tròn môi (ɔ‑, o‑, u‑) hoặc có bánâm ‑w‑ trong chínhtả, tức [‑uwk, ‑uwŋ, ‑owk, ‑owŋ]. Các vần này có đặctrưng môihoá và rất gần với các vần Háncổ tậncùng bằng âm môingạc *‑kw [kʷ], *‑gw [gʷ], và âmmũi môingạc *‑ngw [‑ŋʷ]. Li Fang‑Kuei, Edwin Pulleyblank và nhiều họcgiả khác đã độclập điđến kếtluận này.
Các thídụ tiêu biểu gồm:
- 風 fēng → SV phong, VS gió ‘wind’
- 心 xīn → VS lòng ‘heart’
- 痛 tòng → SV thống, VS đau ‘pain’
- 彤 tóng → SV đồng, VS đỏ ‘red’
- 生 shēng → VS sống ‘live’
Những minhhoạ thêm sauđây đềucó chung môthức:
Table 4 -Âmmôi-vòmmềm cuối trong tiếngViệt hiệnđại
| Hán | Pinyin | Hán-Việt | Hán-Nôm | Gloss | Phụcnguyên dựâm Háncổ* |
|---|---|---|---|---|---|
| 風 | fēng | phong | gió | ‘wind’ | OC *prəm / *pʷəŋ; âmmôi-vòmmềm tỵhoá ‑oŋʷ biếnâm âmcuối trònmôi trong tiếngViệt |
| 心 | xīn | tâm | lòng | ‘heart’ | OC *səm; âmmôi-vòmmềm tỵhoá HN ‑‑oŋʷ with rounding |
| 痛 | tòng | thống | đau | ‘pain’ | OC *l̥ʰoŋs; âmcuối trònmôi tỵhoá ‑‑oŋʷ > âmcuối trònmôi HN ‑au |
| 彤 | tóng | đồng | đỏ | ‘red’ | OC *doŋ; âmcuối trònmôi tỵhoá ‑oŋʷ > âmcuối trònmôi HN ‑o |
| 生 | shēng | sinh | sống | ‘to live, life’ | OC *sreŋ; âmmũi ‑ŋ > âmcuối trònmôi tỵhoá HN ‑oŋ |
| 國 | guó | quốc | nước | ‘country’ | OC *kʷək; âmngạc ‑kwək > HV ‑ươc |
| 玉 | yù | ngọc | ngọc | ‘jade’ | OC *ŋok; âmcuối trònmôi ‑owkp > HV ngọc, HN đáquí in semantic substitution |
| 光 | guāng | quang | sáng | ‘light’ | OC *kʷaŋ; âmmôi-vòmmềm tỵhoá ‑waŋ > HN ‑áng |
| 黃 | huáng | hoàng | vàng | ‘yellow’ | OC *gʷaŋ; âmmôi-vòmmềm tỵhoá ‑waŋ > HN ‑àng |
| 江 | jiāng | giang | sông | ‘river’ | OC *kroŋ; tỵâm (âmmũi) ‑ŋ > âmcuối trònmôi tỵhoá HN ‑ông |
*Ghichú:
- Lớp Hán‑Việt (phong, tâm, thống, đồng, sinh, quốc, ngọc, quang, hoàng, giang) bảotồn các âmđộ Hán‑Việt quyphạm và có tínhổnđịnh cao.
- Lớp Hán‑Nôm (gió, lòng, đau, đỏ, sống, nước, ngọc, sáng, vàng, sông) thểhiện sựthíchứng ngữâm bảnđịa, thường có vần trònmôi hoặc sự thaythế nghĩangữ.
- Phụcnguyên dựâm Háncổ (các vần *‑kw, *‑gw, ‑ŋw) giảithích các biếnâm trònmôi trong tiếngViệt, xácnhận mốiliênhệ môingạc.
Bảng 5 – Trườnghợp nghiêncứu về tântừ Hán‑Việt hìnhthành từ Hánngữ
Từ côngcuộc trong tiếngViệt — nay quenthuộc trong vănbản hiệnđại như một tổhợp trangtrọng để chỉ ýnghĩa “côngcuộc”, “tiếntrình”, “sựnghiệp” — là một nguồn gây nhầmlẫn từvựng và gợi nhiều quantâm họcthuật. Mặcdù thường bị hiểusai như một tổhợp Hán‑Việt ghép thẳng từ 公局 hay 工局 (Mand. gōngjú), từng được diễngiải thành “cơquan”, “côngsở”, nhưng từnguyên đúng của nó lại nằm ở 工作 (gōngzuò), trongđó yếutố cuộc không xuấtxứ từ 局 (jú) mà từ 作 (zuò). Trên thựctế cuộc trong tiếngViệt vừa khác âm vừa khác nghĩa sovới âm HV tác và sovới dạng Quanthoại /zuò/ phảnánh một mạnglưới biếnđổi ngữâm lịchđại, đồnghoá sandhi (biếnđổi do hoàâm), và liênhệ nghĩangữ‑âmtiết — những quátrình soisáng lịchsử phứctạp của ảnhhưởng Hánngữ tại trong tiếngViệt.
Trong tiếngViệt hiệnđại, côngcuộc dùng trong vănbản và khẩungữ đểchỉ sựnghiệp hay tiếntrình có tầmvóc — đặcbiệt trong ngữcảnh hànhchính hoặc lịchsử (thídụ: côngcuộc khángchiến, côngcuộc đổimới). Đâylà tổhợp của công (工) và cuộc (作 HV tác).
Sựnhầmlẫn 公局 với 工局 là dễhiểu, vì 公 và 工 đều đọc công trong HV, còn 局 (HV: cục) là một hìnhvị phổbiến chỉ cơquan. Tuyvậy, côngcuộc là một tântừ hiệnđại môphỏng theo 工作 (gōngzuò), nhưng được thíchứng ngữâm và nghĩangữ theo hệthống Việtngữ. Trong khi côngtác là âm HV chuẩn của 工作, thì côngcuộc là một tântừ trongđó cuộc là một phảnxạ bảnđịa hoặc bảnđịahoá của 作, chứ không phải 局.
Sựxuấthiện của các tổhợp Hán‑Việt như côngcuộc phảnánh các quátrình vaymượn và thíchứng nghĩangữ lâuđời trong những khuvực sửdụng Hánvăn, tức Nhật, Hàn, Việt — thường gọi là Hán‑Xenic (thiên-Hán). Trong các ngữcảnh này, các tântừ cho kháinệm mới thườngđược tạo bằng hìnhvị Hán, rồi được chuyểndịch ngữâm vào từng ngônngữ mộtcách quyphạm nhưng đôikhi mang tínhsángtạo.
Hán‑Trungcổ, như được ghinhận trong các vậnthư như Thiếtvận (Qieyun, Thếkỷ VII), có một môhình âmtiết phứctạp. Với chữ 作 (Mand. zuò) trong 工作, phụcnguyên Hán Trungcổ thường cho dạng */tsak/ hoặc /tsak‑s/, với các đặctrưng:
- âmđầu: ts‑ (tắcxát vôthanh),
- nguyênâm: a,
- âmcuối: ‑k (âmcuối thanhnhập),
- thanhđiệu: thanhnhập.
Âm HV của 作 là tác, phùhợp với quyluật HV. Các điểm nổibật:
- Chuyểnđổi ts‑ → k‑ là bấtquytắc, khôngthuộc phạmtrù Hán-Việt, gợiý một quátrình bảnđịahoá hoặc vaymượn khẩungữ.
- Âmcuối môingạc ‑əwkpʔ được bảotồn trong cuộc, với ‑k và bánâm ‑w‑ tươngứng Hán Trungcổ ‑ak, phùhợp môthức âmcuối tiếngViệt.
- Thanh nặng [˧ˀ˩ʔ] phùhợp với nhậpthanh Hán‑Việt.
1. Liênhệ nghĩangữ‑âmtiết: “cuộc” và “cục” và cáibóng của 局
Một lýdo khiến nhiều người hiểusai côngcuộc là từ côngcục (公局 / 工局) mà ra dovì sựgầngiống âmtiết và chứcnăng giữa cuộc và cục:
- cục (HV), QT jú, MC guawk, dùng cho cơquan, bộphận, đơnvị.
- cuộc, dẫnxuất từ 作, nhưng vì hìnhthức và chứcnăng trong tiếngViệt lấnchồng nhau nên thường bị táiphântích như từcăn có gốc từ 局.
Sựnhầmlẫn tănglên vì cả cục /kʊkpʔ/ và cuộc /kəwkpʔ/ đềucó cấutrúc [k•w•k•p̚], với âmcuối đóng mạnh và nguyênâm trònmôi.
2. Hoàtrộn nghĩangữ trong cấuthành từ
Trong cả tiếng Hán và Việt, các tổhợp liênquan đến 工作 (làmviệc), 局 (cơquan), 作 (làm) đều thuộc lĩnhvực “côngviệc”, “xửlý”, “tiếntrình”, nơi cuộc được dùng trong các tổhợp như côngcuộc vậnđộng.
Dođó, sựgầngũi âmtiết giữa cuộc và cục tạo điềukiện gây ônhiễm liênhệ nghĩangữ‑âmtiết (contamination), nhấtlà khi trìnhđộ Hánvăn của đôngđảo quầnchúng không đồngđều.
Hiệntượng này gọi là đồnghoá sandhi hoặc liênhệ đồnghoá, và rất phổbiến trong Hán‑Việt.
Kếtluận
Phântích côngcuộc, đặcbiệt là biếnđổi âmtiết tạonên cuộc, là một trườnghợp điểnhình về tầnglớp, sángtạo, và táiphântích trong tiếpxúc Hán‑Việt.
Sự chuyểnđổi từ MC tsak → cuộc cho thấy sựtươngtác giữa:
- thíchứng ngữâm,
- táidiễn giải nghĩangữ,
- đồnghoá cấuthành,
trong lịchsử tiếpxúc Hán‑Việt.
- Chuyểnđổi /ts‑ → k‑/ tuy bấtquytắc nhưng tiêu biểu cho bảnđịahoá.
- Bảotồn âmcuối môingạc /‑əwkpʔ/ phùhợp môthức tiếngViệt, tạo điềukiện hìnhthành hìnhvị mới và gây nhầmlẫn với cục.
- Vaitrò của sandhi, cấuthành từ, và hoàtrộn nghĩangữ cho thấy ranhgiới giữa từ Hán và từ bảnđịa là thấmnhuần.
- Chứngcứ sosánh trong Hán‑Xenic chothấy vừa có gốc chung, vừa có lộtrình riêng của tiếngViệt.
Côngcuộc, tuy bắtnguồn từ 工作, nhưng hìnhthức và nghĩangữ hiệnnay phảnánh sựtổnghợp sángtạo giữa disản Hánngữ, thíchứng bảnđịa, và quátrình táitạo từvựng liêntục của tiếngViệt.
——————————–
*Xem thêm trong “Pulleyblank về âmcuối và biếnâm” ở mục tiếp theo dướiđây.
Chứngcứ cho việc phụcnguyên lại dựâm này được tìmthấy trong ThiKinh 詩經, nơi 風 fēng thườngxuyên hiệpvận với 心 xīn, 林 lín, và các từmục liênhệ. Chúng thuộc nhóm vận 侵 Hán‑Trungcổ /tshjəm1/ và nhóm 東 HTrC djung [< Háncổ djəŋʷ], sosánh HN lòng [lɔŋʷ2], Phântầng III (có bánnguyênâm ‑j‑). Yu Nai‑yong (1985: xiii, 277–79, 286) cũng phânloại tươngtự, mặcdù trong Hánvăn cổ chúng kếtthúc bằng /‑m/. Đángchúý là các từ Việt trong nhóm này kếtthúc bằng /‑ŋʷ/ cóthể đikèm nhiều âmđầu khácnhau, khiến những mốiliênhệ với lòng [lɔŋʷ2] hoặc [lɔwŋm2] trởnên hiểnnhiên. Phụcnguyên của ông về Háncổ và Tiền‑Háncổ cho 風 là pljom > pljəm và 嵐 là plom > bləm, dựatrên chứngcứ hàithanh 諧聲, vốn chothấy các âmđầu tiếngHán Trungcổ phânra thành [piuŋ] và [lam].
Nhiều họcsĩ khác cũng điđến kếtluận tươngtự với mộtvài biếnthể nhỏ. Bodman (1980:121) đềxuất Tiền‑Hán pyəm, Háncổ pjəm, và HTrC pjuŋ cho 風, nhậnxét sự hiệpvận giữa các vần ‑əm, ‑əŋ, và ‑uŋ trong Háncổ. Ông gợiý rằng ‑uŋ cóthể là một biếnâm phươngngữ của ‑əm. Schuessler (1987:385) điềuchỉnh phụcnguyên Háncổ của 林 thành gljəm. Forrest (1958:114) nhậnthấy Háncổ chấpnhận sựtiếpliên của âmmôi (âmđầu /P‑/ với âmcuối /‑M/) trong một âmtiết, và kếtluận rằng âmcuối Háncổ của 風 phải trùng với âmcuối của 心, tức /‑m/.
Từ gócnhìn này, cóthể giảđịnh một sự tráođổi /‑jOm/ ~ /‑jOŋʷ/, dựatrên giảthuyết rằng Háncổ ‑jəm chuyểnthành HTrC ‑jung qua một giaiđoạn môi-ngạc, sinhra /‑juŋʷ/ hoặc /*‑juwŋm/. Đặctrưng này vẫn còn hiệndiện trong tiếngViệt. Pulleyblank (1984:123) cũng biểudiễn âmcuối /‑uŋ/ thành /‑əŋʷ/, giảđịnh rằng âmcuối Háncổ được phátâm giống tiếngViệt ông [oŋʷ] và ong [əŋʷ], với lưỡngphối (môi + ngạc).
Trong giaiđoạn Hán‑Trungcổ, Forrest nhậnthấy /‑ung/ giữ ổnđịnh trừ sau các âm môi, nơi nó bị đồnghoá thành /‑ə‑/, như trong Quanthoại 風 fēng (tr.182). Từ quanđiểm của Pulleyblank và Forrest, cóthể suyra rằng tiếngViệt giông pháttriển trong giaiđoạn Hán‑Trungcổ sơkỳ: /p‑/ bị vòmhoá và rụngkhỏi /pjuŋʷ/, đểlại bánâm /j‑/. Điều này tạo thành [juŋʷ] > [joŋʷ], với âmcuối môi-ngạc trònmôi — khó phátâm đốivới người Hán phươngBắc — rồi rútgọn thành [jõ] > [jɔ5], sinhra giông và gió. Một pháttriển songhành sinhra HV phong [pfɔŋʷ1].
Giảđịnh [*風 pjuŋ > giông > gió ] là hợplý vì tiếngViệt thường tránh /p‑/, thay bằng b‑, ph‑, h‑, j‑, nh‑, hoặc vòmhoá thành t‑, s‑. Đôikhi âm môi-ngạc bị rụng, chỉ còn /‑w/ hoặc /‑o/, như trong 痛 tòng (HN đau), 銅 tóng (HN thau), 彤 tóng (HN đỏ). Các quátrình này không chỉ xảyra trong tiếngViệt mà còn trong nhiều phươngngữ Hán.
Từđó, ta cóthể giảđịnh rằng Tiền‑Việt‑Mường và Việtcổ (Annam cổ) giông có giátrị ngữâm gầnvới Tiền‑Hán và Háncổ. Dạng gió cóthể là một sángtạo địaphương, với âm môi-ngạc rútgọn thành /‑ɔ/. Điềuđángchúý là trong HV phong [pfɔŋʷ1], âmđầu luânphiên giữa /b‑/ và /f‑/, đều là âmmôi, cóthể dẫnđến /j‑/. Sựtiếpliên âmmôi trong một âmtiết là một đặctrưng của tiếng Háncổ, và Hán‑Việt phong bảotồn nét âmcổ này, mặcdù vềsau tiếngHán pháttriển “tính kỵ âmmôi tiếpliên” như Forrest môtả, và ngaycả âmmôi cuối như sựvắngmặt của /-m/ trong tiếng Quanthoại hiệnđại, nên từ này biếnthành giông > gió.
Sự tươngứng lịchsử giữa tiếngViệt và tiếngHán trong trườnghợp /‑juŋʷ/ chothấy sựtỉnhlược thành /‑uw/, /‑m/, /‑Ø/, hoặc /‑ŋ/ ~ /‑Ø/. Môthức này mởrộng sang nhiều tươngứng khác, thídụ:
- 捅 tǒng (HV thống) → HN đâm
- 痛 tòng (HV thống) → HN đau
- 銅 tóng (HV đồng) → HN thau
- 公 gōng (HV công) → HN cồ
- 蟲 chóng (HV trùng) → HN sâu
- 彤 tóng (HV đồng) → HN đỏ
- 夢 mèng (HV mộng) → HN mơ
Các thídụ này chothấy môthức tráođổi rộnghơn giữa âmcuối Háncổ và biếnâm trong tiếngViệt, cùng môthức /‑ŋ/, /‑n/ ~ /‑Ø/ như:
- 打 dǎ < HN đánh
- 道 dào < HN đường
- 鵝 é < HN ngỗng < ngan
- 而 ér < HN mà
- 腹 fú < HN bụng
- 抱 bāo < HN bồng
- 寒 hán < HN cóng
- 里 lǐ < HN làng
- 林 lín < HN rừng
- 溜 lìu < HN lặn
- 逆 nì < HN ngược
- 葩 pā < HN bông
- 怯 qiè < HN nhát
- 柚 yóu < HN bòng < bưởi
- 禺 yú < HN ngung
- 心 xīn < HN lòng
Những tráođổi từnguyên này nêubật mốiliênhệ sâusắc giữa tiếng Việt và Hán, chophép truytìm các trụcđường tiếnhoá songhành của cả hai ngônngữ. Trong tiếngHán, Quanthoại hiệnđại cũng có nhiều trườnghợp rụng âmcuối và giảnhoá thanhđiệu.
Từ nềntảng này, cóthể táiphục nhiều âmđầu và âmcuối Háncổ, và xâydựng các môhình tươngứng Hán–Việt. Các môhình này giúp nhậndiện thêm nhiều từnguyên Việt có gốc Hán, và pháthiện các từ được địnhhình qua nhiều lần biếnđổi ngữâm. Tầng Hán‑Việt trong tiếngViệt được thíchứng theo thóiquen phátâm và môthức âmvị bảnđịa, hoặc lại được táicấutrúc bởi khẩungữ và ảnhhưởng nềntảng qua quátrình tiếpthu khônghoànchỉnh — những hiệntượng thường được môtả bằng “nănglực và hiệuxuất” như bànluận phầnđầu nghiêncứu này.
Tấtyếu sẽcó nhầmlẫn trongviệc truytìm từnguyên, do biếnâm, ônhiễm, hoặc chephủ nghĩangữ. Các nghĩangữ mởrộng cóthể làm mờ liênhệ gốc, thídụ:
- 吃 chī: HV ngật → HN xơi [ so ánh 乙 yǐ (HV ất) < 食 shí (HV thực) ] thayvì HN ăn [ 唵 ān: HV ảm ]
- 川 chuān: HV xuyên → HN dòng, sông [ sosánh 江 jiāng (HV giang), 水 shuǐ (HV thuỷ) ]
- 煩 fán: HV phiền → HN buồn, thayvì HN bực.
- 師 shī: HV sư → HN thầy [ sosánh HN sãi ].
- 屁 pì: HV tý → HN đít [ thayvì HN địt ].
- 鳳凰 fènghuáng: HV phượnghoàng → HN phượnghồng [ ônhiễm với 紅 hóng (HV hồng) ].
- 地帶 dìdài: HV địađái → HN dảiđất [ sosánh 土地 tǔdì → HN đấtđai ]
- 太陽 tàiyáng: HV tháidương → HN mặttrời.
- 行將 xíngjiāng: HV hànhtương → HN sắpsửa.
- 明年 míngnián: HV minhniên → HN nămmới.
- 去年 qùnián: HV khứniên → HN nămngoái;
- 往年 wǎngnián: HV vãngniên → HN nămxưa.
Kếtluận
Biếnđổi ngữâm tuântheo quyluật, nhưng kếtquả thường bấtquytắc và khódựđoán.
TiếngViệt cho thấyrõ độngthái này: các từ gốc Hán liêntục được táicấutạo thành một hệthống ngữâm‑nghĩangữ riêng, tạora các hìnhthức vừa khácbiệt vừa gắnkết sâusắc với từnguyên gốc Hán.
Việc thựctập truytìm các môthức biếnâm này khôngchỉ soisáng cơchế ngônngữ, mà còn hélộ sựsángtạo vănhóa quađó ngônngữ thíchứng, chuyểnhóa, và bảotồn sứcbiểucảm của mình qua thờiđại.
Sáchthamkhảo
Alves, Mark J. 2017. “Identifying Early Sino‑Vietnamese Vocabulary via Linguistic, Historical, Archaeological, and Ethnological Data.” Bulletin of Chinese Linguistics 10(1): 1 – 28.
Alves, Mark J. 2018. “Sino‑Vietnamese Grammatical Vocabulary and Sociolinguistic Conditions for Borrowing.” Asia-Pacific Linguistics.
Bodman, Nicholas C. 1980. Proto‑Chinese and Sino‑Tibetan: Data towards Establishing the Nature of the Relationship. Journal of Chinese Linguistics Monograph Series.
Forrest, R.A.D. 1958. The Chinese Language. London: Humanities Press.
Haudricourt, André‑Georges. 1954. “De l’origine des tons en vietnamien.” Journal Asiatique 242: 69 – 82.
Karlgren, Bernhard. 1945. The Chinese Language: An Essay on Its Nature and History. Stockholm: Museum of Far Eastern Antiquities.
Karlgren, Bernhard. 1954. Compendium of Phonetics in Ancient and Archaic Chinese. Stockholm: Museum of Far Eastern Antiquities.
Li, Fang‑Kuei. 1971. Studies on Archaic Chinese Phonology. Taipei: Academia Sinica.
Lanneau, Grainger. 2025. A Re‑Examination of Regular, Unique and Unusual Sino‑Vietnamese Initial Features. PhD dissertation, University of Washington.
Nguyễn Tài Cẩn. 1979. Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán‑Việt. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.
Phan Trang, Nguyen Tuan‑Cuong, and Masaaki Shimizu, eds. 2024. Studies in Vietnamese Historical Linguistics: Southeast and East Asian Contexts. Singapore: Springer.
Pulleyblank, Edwin G. 1984. Middle Chinese: A Study in Historical Phonology. Vancouver: University of British Columbia Press.
CƯỚCCHÚ
(1)^ Xem “Zhao Tuo” hoặc “Triệu Đà” trên Youtu.be.
(2)^ Sựkiện này được kể trong truyện dânian Lạclongquân 雒龍君, nói về nguồngốc của ngườiViệt.
(3)^ Xem Bo Yang về lịchsử Trunghoa; Wang Li về Háncổ và tiếngViệt khẩuâm; Karlgren về tiênphong phụcnguyên ngữâm Háncổ; Li Fang‑Kuei về phụcnguyên Háncổ; Pulleyblank về ngữâm Quanthoại sơkỳ; Schuessler về phụcnguyên ngữâm Tần‑Hán; Khanghi Tựđiển 康熙字典 về các biếnthể tụcdụng (thôngtục) của nhiều Hántự hiếm có liênquan đến nhiều từ Hán-Nôm.
(4)^ Để hiểurõ vìsao điềunày cóthể xảyra, như đã bàn, sosánh các môhình tươngtự đã hìnhthành dâncư và ngônngữ trên thếgiới sau hàngtrăm năm bị thuộcđịa: NộiMông, Tạng, Duyngônhĩ (Tâncương), Đàiloan, Hảinam, Quảngđông, Hồngkông, Guam, Philippines, Singapore, Malaysia, Úc, TânTâylan, Scotland, Ireland, NamPhi, Maroc, Hawaii, Bắc‑NamMỹ, Cuba, Haiti, v.v.
(5)^ Nếunhư ViệtNam vẫncòn là một thuộcđịa của Trunghoa như Quảngđông, Phúckiến, thậmchí Chiếtgiang, Giangtô, thì “phươngngữ Việt” ắthẳn đã được xếploại vào ngữhệ Hán‑Tạng như tấtcả các vùng trên. Nếunhư vậy, vì nhu cầu traođổi, buônbán, thươngmại, người Annam ắtđã thíchứng hệthống sốđếm tiếng Hán nếu họ chưa làm nhưthế. Từ lýgiải này, ta thấyrằng sựđồngnguyên trong chữsố khôngphải là vấnđề lớn như đã bàn, tức không thể dùng nó để xácđịnh nguồngốc tiếngViệt hay bấtcứ ngônngữ nào khác.

Leave a Reply