• Cảicách Cáchviết ChữViệt Đaâmtiết

    Cảicách Cáchviết ChữViệt Đaâmtiết 2020 giớithiệu một hệthống chữviết tiếngViệt mới được thiếtkế nhằm hiệnđạihoá các quyước chínhtả và chuyểnhướng sang nguyêntắc đaâmtiết. Bảnthảo này phân tích nhu cầu cảicách chínhtả tiếngViệt và trìnhbày một môhình đaâmtiết táchbiệt khỏi lối viết đơnâmtiết truyềnthống.

  • NhạcViệt LờiHoa, NhạcHoa LờiViệt

    Lời tiếngHoa và tiếngViệt của những bảnnhạc Hoa và Việt tiêubiểu chothấy sựgầngũi mậtthiết từ ngữâm, ngữnghĩa, thanhđiệu… giữa hai ngônngữ hoàquyện lẫnhau…

  • Bạctìnhlang

    Ẩn đằngsau mỗi ngườiđànông là một kẻ bạctìnhlang đatình. Tôi biết chàng là một trong những kẻ đó. Tôi biếtrõ quákhứ của chàng. Tôi cóthể lộttrần conngười thật của chàng và tôi cóthể đoántrướcđược tươnglai của conngười ấy. Tôi yêu chàng, rồi tôi hận chàng…

  • Truyệncổ Dòng BáchViệt: Chiếcnỏthần

    Truyềnthuyết BáchViệt về dântộc Việtnam mà những truyềnthuyết và chuyệncổtích của dântộc Việt cònđược lưulại đến ngàynay trùnghợp khôngít với những truyệncổtích của một hay nhiều sắctộc thiểusố ở Hoanam, trongđó có truyện tươnghợp với chuyện Chiếcnỏthần…

  • Ýthức Mới về Nguồngốc TiếngViệt

    Mụctiêu baoquát của nghiêncứu này là pháttriển một luậnđề nhằm táimở rộng hướng khảocứu ngônngữ đốivới toànbộ phổ Hán‑Tạng. Ở cốtlõi, luậnđề chorằng tiếngViệt hiệnđại hìnhthành qua các nhánh được địnhdạng chủyếu bởi sự hoàkết giữa các tầngnền Thái-Việt (Taic‑Yue) với các yếutố TiềnTạng và Hánngữ.

  • The Languages of China before the Chinese

    Drawing on the arguments of Terrien de Lacouperie and subsequent research in comparative linguistics, this article points out that the entity known as “Chinese” was formed through the fusion of multiple “pre‑Sinitic” language families — including Taic, Bod, Yue, and proto‑Altaic substratal components. This study further argues that Vietnamese must be understood within this same…

  • Vietnamese2020 Orthography

    Vietnamese2020 introduces a reimagined Vietnamese writing system designed for future adoption, aiming to redefine how Vietnamese is written. This proposal advocates for reform of the current orthography, transitioning toward a polysyllabic structure with a slightly modified visual form that better reflects the linguistic nature of contemporary Vietnamese.

  • Địnhvị Lại Bảnsắc TiếngViệt qua Khảocổ và Ngữâm

    Trong nhiều thậpniên, những tranhluận về nguồngốc tiếngViệt vẫn xoayquanh các vấnđề chưa từng được giảiquyết dứtđiểm. Môhình NamÁ Môn-Khmer vốn giữ vịtrí thốngtrị từlâu, tuyđược chấpnhận rộngrãi, nhưng lại gặp khókhăn khi giảithích phầnlớn từvựng tiếngViệt cũngnhư những môhình vănhoá vangvọng vượtra ngoài ĐôngNamÁ.

  • Từnguyên Việtngữ Khôngchỉlà Những Kýhiệu Côlập

    Với bốicảnh tiềnsử, cộngđồng khôngđược nhậndiện bằng đặcđiểm thểchất hay phânloại sinhhọc, mà chủyếu thôngqua ngônngữ, phongtục và môthức vănhóa được truyềnthừa qua nhiều thếhệ.

  • Challenges and Accessibility of Vietnamese Antiquity and Philology

    The phonological and semantic strata embedded in Vietnamese reveal that its deepest affinities lie with Sinitic, Yue, and broader Sino‑Tibetan traditions. These connections provide far more explanatory power than frameworks grounded in biological race.

  • Dấuvết BáchViệt Cổtích và Bốicảnh Lịchsử Việtnam

    Câuhỏi về nguồngốc Việtnam từ lâunay vướngmắc trong những môtả đốinghịch trong ngônngữhọc và lịchsử. Dù khungphânloại NamÁ đã chiếmưuthế trong họcthuật hiệnđại, những pháthiện khảocổ đậmnét vănhoá BáchViệt (Yue) lại mởra một gócnhìn khác.

  • Sailầm trong Cách Phânloại Môn‑Khmer

    Hai dântộc có cùng ngônngữ gốc phải đến từ một cộinguồn vănminh tổ. Họcgiả ngành NamÁ-Môn-Khmer quên mất cônglý đơngiản này. Còn họcgiả Việtnam vừa ưa giành disản trốngđồng và cũng vừa tranh chỗđứng trong nền vănminh Khmer Angkor huyhoàng, cóđiều nềnvănhoá kia nàocó sởhữu chiếc trốngđồng nàođâu nhĩ?

  • The Mon‑Khmer Misclassification

    Two peoples sharing a linguistic root must descend from a common ancestral civilization, a point Mon‑Khmer scholars often overlook. And those Vietnamese scholars claiming both bronze‑drum heritage and Angkor prestige forget the obvious: that civilization never possessed a bronze drum.

  • Hiệuứng của Luậnđiệu Nguồngốc Môn‑Khmer

    Diễnngôn NamÁ hiệnnay chiếm vịthế ưuthế – được địnhhình bởi nền họcthuật thờithuộcdịa, chủnghĩa dântộc ănsâu trong tâmthức tậpthể, và sự theođuôi tràolưu của thờiđại kỹthuậtsố, tấtcả đã làm thiênlệch cáchsuynghĩ về môhình NamÁ, chonên các họcgiả NamÁhọc bỏqua những bằngchứng lịchsử và ngônngữhọc sâu hơn.

  • Cảmgiác như Từnguyên “ThuầnViệt”

    Rằng tiếngViệt là ngônngữ NamÁ thuầnkhiết, và rằng mọi phântích Hán-Việt chỉlà “gánghép”. Nhưng tửnguyênhọc không vậnhành bằng cảmgiác mà bằng đốichiếu lịchsử, âmvịhọc, vănbản Hán-Nôm, và quátrình biếnđổi ngữâm qua nhiều thếkỷ.

  • Bảnsắc Ngônngữ Việt

    TiếngViệt và ngườiViệt cầnđược hiểunhư một thựcthể mang căntính và bảnsắc kép: tầngnền BáchViệtcổ và lớpphủ Hánngữ, được làmgiàu thêm qua sựtiếpxúc với các ngữhệ thuộc NamÁ và NamĐảo, và chúng được củngcố qua nhiều thếkỷ sau những cuộc ‘đấutranh chínhtrị’ phátxuất từ chủnghĩadântộc.

  • Tiếntrình Hìnhthành Tiếng Hán-Nôm qua các Triềuđại

    Tiếng Hán‑Nôm với từvựng cóthể truynguyên ra gồmcó gốc tiếngHán Thượngcổ (Háncổ), một phânnhánh lịchsử của ngữhệ Hán‑Tạng. Các thànhphần cấuthành Hánngữ đó đã đivào tiếngViệtcổ trong thờikỳ Bắcthuộc (206 TCN-24 SCN) và vềsau được tiếng Hán-Trungcổ đời nhàĐường bồiđắp thêm.

  • Hán‑Việt: Xácđịnh Tầng Hán trong TiếngViệt

    Hán‑Nôm (HN) khôngchỉ là lớp từvaymượn mà là một hệthống cấutrúc toàndiện, baogồm cả Hán-Việt (HV), phươngngữ, các khoản từvaymượn Tiền‑Hán, và từđôi đồngnguyên, đã địnhhình nềntảng tiếngViệt.

  • A Corollary Approach to Vietnamization

    Sinitic‑Vietnamese forms diverged from Sino‑Tibetan sources under conditions shaped by competence and performance. Vietnamese speakers, exposed to diverse Chinese dialects – military, migrant, and courtly – over more than a millennium in Annam Đôhộphủ, adopted and adapted forms. Native items yielded or coexisted, explaining the abundance of cognates alongside exceptions.

  • Localization and Innovation

    This study explores how Chinese borrowings were not merely inherited but actively reshaped within Vietnamese, producing forms that are distinctly “Vietnamized”. Beyond predictable phonological correspondences, Vietnamese speakers reinterpreted, contracted, and recombined Chinese roots, generating new meanings and vernacular doublets.

  • An Analogy of Vietnamese Etymology

    Vietnamese etymology shows how Chinese roots were transformed into a uniquely creative soundscape of words. Paradigms of sound change that shaped Vietnamese etyma of Chinese origin highlights how systematic correspondences coexist with irregular doublets, contractions, and semantic innovations.

  • How Sound Changes Have Come about

    Sino‑Vietnamese borrowings generally follow predictable phonological correspondences rooted in Middle Chinese. Sinitic‑Vietnamese forms often diverge through irregular transmission or semantic reinterpretation. To understand these shifts, one must look beyond one‑to‑one correspondences and look for polysyllabic dynamic forces behind.

  • Sino-Vietnamese vs. Sinitic-Vietnamese words

    This study revisits the Sino‑Vietnamese vocabulary stratum, focusing on basic words, many of which are cognate with Sinitic‑Vietnamese forms derived from Old Chinese. The evidence shows that Vietnamese did not simply adopt Chinese roots; it localized them through phonological adaptation, semantic layering, and syntactic restructuring.

  • Vietnamese Parallels with the Sino-Tibetan Languages

    This study has sought to move beyond the entrenched Mon‑Khmer paradigm and to reposition Vietnamese within the wider Sino‑Tibetan sphere. Building on Robert Shafer’s Introduction to Sino‑Tibetan (1966–1974) and subsequent comparative research, the analysis demonstrates that Vietnamese shares profound lexical, phonological, and structural correspondences not only with Sinitic but also with Daic, Bodic, Burmic, Baric, and Karenic divisions.

  • Thamluận

    The content discusses the challenges surrounding freedom of speech in Vietnam, detailing how government policies suppress dissenting voices out of fear that free expression may incite political upheaval. It argues that true development hinges on allowing diverse perspectives, which fuels progress. The author highlights historical instances where nations thriving in democracy respect free speech, suggesting…

  • Tứthập Trithiênmệnh

    Địnhmệnh của một người chínhlà conđò và ngườiláiđò trên dòngsôngchảy đó. “Trithiênmệnh” là vàolúc ngườiláiđò nhậnrarằng conđò họ đang xuôimái khôngthể cưỡnglại dòngnướctrôi mà chèo ngượcdòng. Cái “tri” và cái “ngộ” khôngnhấtthiết là xảyra vào đúng cáimốc thờiđiểm “tứthập”, “ngũthập”… nhưng đólà những cáimốc nhắcnhở cho conngườita hay là “đãđếnlúc”.

  • Chinhphụngâm

    Bản Nôm này chothấy nó là một biếnthể riêng, khác, nhẹ về từngữ so với các bản Quốcngữ và cóthể gần nguyênbản hơn những lối “tamsaothấtbổn” muộnmàng vềsau của tácphẩm tiếngHán. Vìvậy tácgiả đã chọndịch ‘Chinhphụngâm’ sang Quốcngữ mộtlầnnữa để đónggóp vào việc nghiêncứu vănhọc và ngônngữ lịchsử tiếngViệt.

  • Hìnhnhư Là Ngàyxưa

    Mỗi truyện đều ít nhiều phảnánh tâmtrạng suynghĩ nào đó của một thờiđại, một lớpngười. Có truyện sẽ còn được người của thờiđại khác đọc tới để tìmhiểu những cảnhtrí và tâmtư conngười của thời đó đã sống và tưduy như thếnào. Truyệnngắn nầy mởđầu với hai câuthơ đơngiản ngâyngô…

  • Chânbước Chênhvênh

    Thịtrấn mấthẳn sinhkhí. Phốthị đang bị đedọa bởi súngđạn, cửanhà tanhoang, trông xơxác. Nhàcửa đóngkín. Đườngphố vắngthưa. Đôiba người lầmlũi qualại vậtvờ luồng sinhkhí héohắt với nỗi thươngđau trong chiếntranh. Dânthịxứ bặtvắng dầndần trên thịphố, lẫnquất chỉ còn những khuônmặt của dântỵnạn từ làngquê đổxô về phốthị tỵnạn… 

  • Áotrắng Bồngsơn

    Bồngsơn và những tà áotrắng họctrò trong nắng thơm rựcrỡ đã làm xaoxuyến lòng Tâm với những bước chimsáo hồnnhiên, chânbước đến trường điqua dãyphố, lẫnnúp dưới những hàngcây trứngcá dọctheo ven haibên lềđường, màu áotrắng choáiloà trong cơn nắngtrưa trông ngợpmắt. Tâm thấy lòng mình choángngộp rộnràng một nỗingungơ…

  • Khoảngtrống Đời Mình

    In the story the narrator grapples with feelings of isolation in an environment of warmth and familiarity. The presence of people around the narrator fill as the emotional void. The imagery of rain and the dreary setting encapsulates a mood of melancholy and introspection, prompting contemplation about life’s deeper meanings.

  • Đờisống Còn Bìnhthường

    Trong “Đờisống Còn Bìnhthường”, một cuộc traođổi căngthẳng diễnra giữa hai nhânvật, nơi cảmxúc tìnhyêu, ghentương và tiếcnuối đanxen vàonhau. Khi một ngườibạnđời vậtlộn với cảmgiác thiếusót và gánhnặng của sựhờnghen, câuchuyện xoayquanh những phứctạp của mốiquanhệ và nỗilosợ mấtmát ngườiyêu vào chính những điều cóvẻnhư một câuchuyện thườngnhật.

  • Ðờisống Rất Bìnhthường

    Truyện ghi lại bảnchất của đờisống thườngnhật, được đặctrưng bởi những khoảnhkhắc giảnđơn và những suyngẫm về cảmxúc. Tácgiả chiêmnghiệm về mối quanhệ và hạnhphúc, vậtlộn với những cảmxúc tìnhyêu, ghenghét và những phứctạp bấtngờ của cuộcsống. Câuchuyện khảosát những kếtnối thânmật và sựtrưởngthành bảnthân thôngqua lối kểchuyện sốngđộng.

  • Ngày Gió Lớn

    Mỗi truyện đều ítnhiều phảnánh tâmtrạng suynghĩ nào đó của một thờiđại, một lớp người. Những suynghĩ của thờiđại trước cũng có những cáinhìn về đờisống và suytư giốngnhau. Nếu câutruyện sauđây ởvào thờiđại ngàynay với câuchuyện một ngườibạn từ xaxôi về. Và đó là một ngày gió lớn…

  • Chờ Nhìnmặt Hìnhngười

    Một câuchuyện giàu hìnhảnh và chiềusâu cảmxúc, không chỉ khắchoạ nỗiámảnh riêng của từng nhânvật mà còn chạmđến những chủđề rộnghơn, gắnvới nhiều giađình từng bị chiacắt và mấtmát. Bốicảnh thấmđượm sựhiuquạnh, hélộ cách họ lầmlũi bướctiếp trong nỗibuồn sau bikịch. Khônggian cảmxúc gợilên trảinghiệm về sự chờđợi ngườithân đitrận.

  • Còn Buổichiều Vàng

    Mỗi truyện đều ítnhiều phảnánh tâmtrạng suynghĩ của một thờiđại, một lớpngười. Người của thờiđại khác sẽ tìmđọc những suynghĩ của thờiđại trước mình có những cáinhìn về đờisống mà đốivới thờiđại ngàynay rấtlà xalạ. Ngườiđọc cóthể tòmò về chiếntranh, tìnhyêu, chếtchóc và bốicảnh làngthôn mà ngàynay khó hìnhdung lại.

  • Lụctỉnhký

    Duký “Lụctỉnhký” ghilại một trảinghiệm hànhtrình dulịch ở ViệtNam, nơi xuấthiện chuyện rắcrối với tàixế taxi, vụtrộm tại một kháchsạn ở Vịnh Hạlong và những thửthách trong chuyếnđi với bạnđồnghành. Câuchuyện khắchoạ những khoảnhkhắc hiểulầm và sựchậtvật khi xoaysở với hệthống giaothông trong lúc dichuyển tớilui đâyđó.

  • Cuộc Hưuchiến Trong Rừng

    Giảithưởng dịchthuật hạngnhất do Bộ Giáodục traotặng vào năm 1975 trướckhi VNCH mấtnước. Bài dịchthuật này vềsau đãcó nhiều dịchgiả hiệuđính chỉnhsửa, đăngtải, pháttán trênmạng, và inlại trongnước, dưới nhiều dạngthức khácnhau.