-
八萬 詞錄 漢 和 越: Áá 拼頭
Bátvạnsáungàn Từ Là Đây — While in pursuit of searching for Chinese-Vietnamese etymology, this lexical webpage proactively advocates smart polysyllabic writing systems for both Vietnamese and Chinese, i.e, ‘hệthống chữviết tiếngViệt đaâmtiết’ and ‘中文 多音節 系統 Zhōngwén duōyīnjié xìtǒng’ as they are illustrated in usages throughout this website. →
-
八萬 詞錄 漢 和 越: Aā 拼頭
Bátvạnsáungàn Từ Là Đây — While in pursuit of searching for Chinese-Vietnamese etymology, this lexical webpage proactively advocates smart polysyllabic writing systems for both Vietnamese and Chinese, i.e, ‘hệthống chữviết tiếngViệt đaâmtiết’ and ‘中文 多音節 系統 Zhōngwén duōyīnjié xìtǒng’ as they are illustrated in usages throughout this website. →
-
The Role of Vietnamese Disyllabism in Exploring Vietnamese Words of Chinese Origin
Vietnamese disyllabism reflects Chinese models: recurring sound‑change patterns show how Vietnamese compounds align with Chinese equivalents. Many consist of two monosyllables derived from distinct Chinese morphemes, each with its own phonological development, forming the basis for a disyllabic sound‑change approach. →
-
Chiếcnhẫn Bíẩn
Dan Cherry trên một chuyếnbay rời Sàigòn với một ngườibạn Việt của ông, và ông nhậnthấy chiếcnhẫn trên ngóntay bêntrái của ngườibạn. Nó được đúc bằngvàng gắn một viênđá màuxanh., trông giốngnhư một chiếcnhẫn điểnhình thườngthấy của những lớphọc tốtnghiệp ở Mỹ. Cherry tựhỏi, nó đã đến từ nơinào? →
-
Những Côngdânthếgiới Đầutiên
Nhiều người Việt giốngnhư Nguyễn Phương Anh — sanh ở Việtnam, làmlạitừđầu nơi xứ khác. Họ đã trởthành những côngdân thếgiới đầutiên. Andrew Lam, chủbút của Pacific News Service và là câyviết chuyên về truyệnngắn, đã nóichuyện với vị côngdân thếgiới nầy tại Bangkok và thấyđược vìsao nàng khôngbaogiờ ngừng bước. →
-
Dulịch Chếkiểu
Đường Phạm Ngũ Lão, Sàigòn, nổitiếngnhất vùng Đôngnamá được mệnhdanh là “conhẻm Tây Balô” dành cho kháchdulịch íttiền, dài chỉ khoảngchừng 7 đoạnđường. Nhưng nhìn qua các kháchsạn nhỏ, quán càphê Internet, hàngăn, dukhách cóthể nhậnthấyđược một thếgiới vitiểu của nềnmóng kinhtế thịtrường đanglàm thayhìnhđổidạng Việtnam. →
-
Rấttiếc Là Đã Báotin Sai
Bàihọc mà những nhàlàmphim tàiliệu Mỹ cònphải hochỏi về Việtnam là: Việtnam khôngphải là đứaconnít. Cuốnphim Regret to Inform (Rấttiếc Xinđược Báotin) của Barbara Sonneborn cũng không ngoạilệ. Andrew Lâm đã viết nhưvậy. Anh là người nhậnrarằng cuốnphim mang một nộidung chẳnggiống tígì với trínhớ của anh về chiếntranh Việtnam. →
-
Những Thếhệ Cáchbiệtnhau
Huyềnthoại ConRồngCháuTiên của dântộc Việtnam kểrằng Lạc Long Quân và bà Âu Cơ vì ănở khônghợp nên đã chianhau cho nămmươi ngườicon theo mẹ lênnúi và nămmươi ngườicon theo cha rabiển. Sàigòn Nhỏ là một nơi những ngườicon LạcViệt tỵnạn chínhtrị tìmđến. Tạiđây, đã nảysinh những vấnđề chẳngcógì mớimẻ cả.’ →
-
現代 中文 與 越語 之 共通性 比勘
本文 考察 漢·越 詞彙 層, 指出 多數 越語 口語 詞項 與 官話 及 諸 漢語 方言 相應。 此類 平行 現象, 見 於 同一 源頭 所 派生 雙生 詞 與 成語, 乃 反映 歷史 語音、 文化 傳遞 與 長期 句法 會聚 之 過程, 非 屬 偶然 巧合。 →
-
官話 於 漢·喃 形成 過程 之 作用
官話 之 影響, 以 其 悠久 歷史, 已 形塑 漢·喃 詞層, 透過 方言 接觸 與 日常 口語, 補入 一 層 現代 語彙。 同時, 源自 百越 之 連續 線索, 為 越語 與 漢語 所 共享, 不僅 揭露 具 系統 性 之 語音 對應, 亦 反映 深層 文化 與 語義 之 共鳴。 →
-
Phươngpháp Truytìm Từnguyên Hán-Nôm
Chúngta hãy bắttay làmviệc với một chuỗi bàitập, mỗi bài thựchành để độngnão và kiểmnghiệm xem những từ Hán nào cóthể là từnguyên của những từvựng Hán-Việt. Phươngpháp đơngiản là hãy hìnhdung chúng bằng trựcgiác, vẽ sơđồ kếtnối khảdĩ giữa các từdạng tiếngViệt và các đốitượng Hán tươngứng. →
-
Phépquynạp về Từnguyên TiếngViệt
Từnguyên tiếngViệt chothấy cách các gốctừ Hán được chuyểnhoá thành một cảnhquan ngữâm sángtạo độcđáo Các môhình biếnđổi ngữâm đã địnhhình các từnguyên tiếngViệt có nguồngốc Hán làm nổibật cách các tươngứng cóhệthống cùng tồntại với các cặptừ bấtquytắc, các dạngtừ rútgọn, và những sángtạo nghĩangữ mới. →
-
Bảnđịahoá và Canhtân Từnguyên Hánngữ
Hoánvị và Nghịchđảo Thứtự Âmtiết” Nghiêncứu này khảosát cách các từvay Hánngữ khôngchỉ được thừahưởng mà còn chủđộng táicấutạo trong tiếngViệt, chếbiến những hìnhthức được “Việtnamhoá” mộtcách rõnét. Vượtqua các tươngứng ngữâm cóthể dựđoán, ngườiViệt đã táidiễngiải, tỉnhlược, và táikếthợp các từnguyên Hán, sinhra từnghĩa mới và các cặptừ khẩungữ songhành. Những quátrình này phảnánh… →
-
Sựbiếnâm Hán‑Việt Đã Xảyra Nhưthếnào
Các vaymượn Hán‑Việt tuântheo những tươngứng ngữâm cóthể dựđoán được, bámrễ trong hệ thống tiếngHán Trungcổ. Các dạng Hán‑Nôm thường phânkỳ bấtquytắc hoặc do biếnnghĩa. Để hiểurõ các dịchchuyển này, ta khôngthể chỉ nhìn vào các tươngứng đơnâm một‑đối-một, mà phải tìmđến các môthức đaâm và cấuthức biếnđổi. →
-
Đốichiếu Từvựng Cơbản Đồngnguyên Việt–Hán
TiếngViệt từlâu là chủđề gây tranhluận. Mộtsố họcgiả khẳngđịnh cộirễ NamÁ, trongkhi cóngười nhấnmạnh sự đanquyện với Hán‑Tạng. Lớp từvựng tiếngViệt ápđảo là đồngnguyên với tiếngHán, chứkhôngphải các dạng Môn‑Khmer ngoạivi. Để “đốilập” với từnguyên cơbản Hánngữ, tiếngViệt khônghề phủnhận chúng — nó táisinh, bảnđịahoá và biếnâm với một hệthống riêng. →
-
Ýthức Mới về Bảnsắc TiếngViệt
Bảnsắc ngônngữ Việt phảiđược táiđịnhkhung qua tiếpxúc sâurộng với Hánngữ. Khôngphải một ngônngữ vời vài từvaymượn, vì cấutrúc ngữâm và ngữnghĩa thuộc âmvị tiếngHán. Nhiều thếkỷ giaohoà, didân và hoànhập Hánngữ vào hànhchính và từvựng hànlâm. Phảhệ tiếngViệt, chothấy nó thuộcvề một hìnhthành thựctế lịchsử chứ khôngphải phỏngđoán tiềnsử. →
-
Bibliography and References
Thưmục và Sáchthamkhảo — 書目 與 參考文獻 →
-
Truytìm Nguồngốc TiếngViệt: Côngtrình Chưahoànthành
TiếngViệt khôngphảilà một dịthể NamÁ mà thuộcvề ngữhệ Hán‑Tạng rộnghơn. Từvựng và cấutrúc của nó chothấy những liênhệ sâurộng với nhiều phânchi khácnhau. Khungpháp của Shafer vẫnlà nềntảng, nhưng việc đốichiếu đầyđủ vẫn còn chờ phươngpháphọc hiệnđại khảosát thêm, vì tiếngViệt là một chứngtích thenchốt của sựtươngtác lịchsử và disản của ngữhệ Hán‑Tạng. →
-
Sốđếm TiếngViệt dưới Lăngkính Hán‑Tạng
Sốđếm cơbản, lâunay đượcxemlà đặcđiểm của ditruyền và thừakế, lại chothấy sựthiếuhụt của hệngũphân trong phạmtrù sốđếm Môn‑Khmer. Dođó sốđếm Việt tỏra phùhợphơn với từnguyên Tạng‑Miến, củngcố lậpluận rằng tiếngViệt khôngphải là một thựcthể NamÁ, mà thuộc một tiếntrình thànhhình ngữngôn liêntục đa‑ngữchi Tạng-Miến thuộc ngữhệ Hán-Tạng. →
-
Xétlại những Tươngứng trong Từvựng Cơbản
Từvựng cơbản tiếngViệt khôngthể được giảithích chỉ dựatrên liênhệ Môn‑Khmer. Bằngchứng chothấy một phảhệ đatầng, trongđó các từ gốc BáchViệt và Hán‑Tạng giữ vaitrò trungtâm, còn ảnhhưởng Mon‑Khmer chỉlà một tầng phụchất quantrọng thứyếu. Việc táiđánhgiá này nhấnmạnh nhucầu vượtrakhỏi những tiềnđề NamÁ đã ănsâu và hướngđến khungsosánh rộnglớnhơn. →
-
Sự Hìnhthành Thanhđiệu trong TiếngViệt
Sựhìnhthành thanhđiệu tiếngViệt khôngthể bị giảnlược thành môhình muộnmàng dựatrên sự mấtmát phụâm cuối của Haudricourt. Bằngchứng từ tiếng Háncổ, Hán Trungcổ cùng các lớp Hán‑Việt xaxưa chothấyrằng thanhđiệu đã xuấthiện hàng thếkỷ sớmhơn trướcđó, pháttriển songhành với tiếngHán và được củngcố qua tiếpxúc lâudài dưới cùng những áplực ngữâmhọc. →
-
Lớp Từvựng Cơbản
Từvựng cơbản của tiếngViệt chothấy tầngđáy của sựthừakế. Bêndưới lớp Hán‑Nôm muộnhơn là một tầngngầm bảnđịa với tàngtích BáchViệt và tiền‑Việtcổ. Tầng cơbản này chothấy tiếngViệt khôngphảilà một mảng pháisinh đơnthuần mà là một ngônngữ laihợp được địnhhình bởi những hợplưu truyềnthống trong vùng đồngbằng Sông Hồng. →
-
Phânbiệt Từvựng Khôngthuộc Khối Môn‑Khmer NamÁ
Từvựng Cơbản TiếngViệt từlâu thường đượcxem thuộc ngữhệ NamÁ Môn‑Khmer, nhưng cáchnhìn này làmmờ cấutrúc đaâmtiết vốncó. Phântích từvựng TiếngViệt qua môthức vănhoá và đaâmtiết, bàiviết chỉra sựlệchhướng giữa tiếngViệt và Môn‑Khmer dù vếttích tầngsâu vẫncòn. Phươngpháp đaâmtiết làm hiểnlộ những từnguyên đíchthực bị chekhuất dưới lăngkính của lớpvỏ đơnâm. →
-
Giớithiệu Từnguyên Hán‑Nôm
Côngtrình này táithẩmđịnh nguồngốc của tiếngViệt và tháchthức cáchphânloại truyềnthống vào ngữhệ NamÁ. Bằngcách phântích chứngcứ cấutrúc, từvựng và lịchsử, nó lậpluận rằng tiếngViệt phảnánh những liênhệ sâuxa và cóhệthống với Hánngữ trong khônggian Hán‑Tạng rộnglớnhơn, quađó ngườita một lịchsử ngônngữ phứctạp được hìnhthành qua tiếpxúc lâudài. →
-
Foreword to Sintic-Vietnamese
This study reexamines the origins of Vietnamese, challenging its traditional classification within Austroasiatic. By analyzing structural, lexical, and historical evidence, it argues that Vietnamese reflects deep and systematic connections with Sinitic and broader Sino‑Tibetan branches, revealing a complex, contact‑formed linguistic history. →
-
Từvựng Cănbản Môn‑Khmer và TiếngViệt
Những tươngứng những tiếng Môn‑Khmer và Việt gợiý có một tầng Việt‑Mường sơkỳ, được địnhhình bởi những lànsóng didân từ tâynam lên phíabắc. Những từ vaymượn cănbản cóthể chuyểndịch haichiều, nhưng nhiều từdạng thựcsự cóthể truyvết về những ngữchi Tháicổ và BáchViệt cổ ở Hoanam cótrước tầng tiền‑Hán →
-
Mụctừ Cănbản TiếngViệt tại Ngãtư Giaothoa
Mụctừ cơbản từlâu đãđược dùng như côngcụ chuẩnđoán trong ngônngữhọc đốichiếu. Từ các bảng mụctừ Hán‑Tạng đến NamÁ, chúng đóngvaitrò mốcchuẩn để xácđịnh từ đồngnguyên và truydẫn các ngữhệ. Từvựng tiếngViệt đứng tại một ngãtư: nhiều mụctừ tươngứng với NamÁ Mon‑Khmer khác lại đồngthời bộclộ những kếtngữ Hán‑Việt sâuxa. →
-
Suyxétlại Sựbiếnđổi Ngữâm trong Tiếng Việt và Hán
Ngônngữhọc lịchsử từlâu nhấnmạnh các cặp phốiứng đơnâmtiết trong từnguyên Hán‑Việt. Trongkhiđó, lãnhvực songâmtiết, từghép, từláy, và cặp hìnhvị… vẫncòn ítđược khảosát. Bàiviết này đềxuất một cáchtiếpcận mới về biếnđổi âmvị của các từ songâmtiết, nhấnmạnh phươngcách tiếngViệt và tiếngHán cùng bộclộ ra những cặp phốiứng cóhệthống vượtquá phạmvi một âmtiết. →
-
中文 多音節 正字 方案
現代 漢語 已 以 多音節 為 主,但 書寫 仍 停留 在 字級 分割,造成 書寫 與 語言 斷裂。 此 斷裂 源於 書寫 未 隨 語言 發展 調整,致使 閱讀、學習 與 語義 處理 皆 受 影響。 →
-
The Cognitive and Structural Rationale for Polysyllabic Writing in Vietnamese and Chinese
Vietnamese and Chinese scripts split naturally polysyllabic words into isolated units, increasing cognitive load. A polysyllabic writing system restores lexical unity, aligns the script with linguistic reality, and enables faster comprehension, clearer etymology, and more efficient cognitive processing. →
-
漢語 與 越語 基礎 詞彙 層
越–漢 關係 常 被 描述 為 借詞, 然而 基礎 詞彙 —— 親屬 稱謂、 身體 部位、 自然 要素、 日常 動詞 —— 卻 顯示 出 更 深層 的 重疊。 這些 共享 形式 所 指向 的, 不僅僅 是 借用, 而 是 更 古老 的 血緣 與 底層 層位 的 疊加。 →
-
Hánngữ và Lớp Từ Cơbản TiếngViệt
Quanhệ Việt–Hán thường được đóngkhung như sựvaymượn, nhưng lớp từnguyên cơbản – quanhệ thânthuộc, bộphận cơthể, yếutố thiênnhiên, độngtác sinhhoạt hằngngày – lại cho thấy sựtrùngphủ sâuhơn. Những hìnhthức chung ấy khôngchỉ gợiý vaymượn mà còn chỉra quanhệ thừakế cổxưa và những tầng hạtầng ngônngữ sâuthẳm. →
-
越語 相應 於 漢藏 語系
本 研究 旨在 超越 固定 之 孟·高棉 模型,並 重新 定位 越語 於 更為 廣大 之 漢·藏 空間。 據依 Robert Shafer 所 編 Introduction to Sino‑Tibetan (1966–74) 及 其 後續 比較,斯一 分析 顯示 越語 於 詞彙、語音 與 結構 層面 皆 與 漢語 以及 傣、 藏、 緬、 Baric、 Karenic 諸 支系 存在 深刻 之 對應。 →
-
Những Tươngứng Việtngữ với Ngữhệ Hán‑Tạng
Nghiêncứu này nhắm vượtkhỏi môhình Mon‑Khmer cốđịnh và táiđịnhvị tiếngViệt trong khônggian Hán‑Tạng rộnglớn hơn. Dựavào bộ Introduction to Sino‑Tibetan (1966–1974) của Robert Shafer cùng những sosánh tiếptheo, phântích này chothấy tiếngViệt có những đốiứng từvựng, ngữâm và cấutrúc sâusắc khôngchỉ với Hánngữ màcòn với những phânchi Daic, Bodic, Burmic, Baric và Karenic. →
-
越語 之 深層 本源 結構
越語 由 分層 詞源 所 定型: 漢 越、 漢喃 俗層 與 更 古 本源 並存, 常 以 雙詞 顯現。 似 為 純 越 之 詞 多藏 深層 關聯。 語言 結構 由 諸 層 互動 而 生, 成 連續 接觸 之 分層 系統。 →
-
Cốtlõi của Từnguyên TiếngViệt
TiếngViệt được địnhdạng bởi một từnguyên phântầng, trongđó các dạng Hán‑Việt, các lớp thôngtục Hán‑Nôm và các tầng gốcbản cổhơn cùng tồntại, thường hiệndiện dưới dạng từđôi. Những từ cóvẻ thuầnViệt thường chegiấu những liênhệ sâuhơn. Tính kếtcấu của ngônngữ phátsinh từ sựtươngtác giữa các tầng này, khiến từnguyên tiếngViệt trởthành một hệthống phântầng hìnhthành… →
-
Tiếng Việt và Hán-Việt
Bàiviết này khảosát lại tầng từvựng Hán‑Việt, tâptrung vào các từ cơbản với nhiều từ Hán‑Nôm có nguồngốc từ tiếngHán thờicổ. Chứngcứ chothấy tiếngViệt khôngchỉ đơnthuần tiếpthu các từ Hán, mà còn Việthoá chúng thôngqua thíchứng ngữâm, phânlớp ngữnghĩa và táicấutrúc ngữpháp. →
-
透過 翻譯 學習 越語 與 漢語 的 多音節 結構 (中級)
Học TiếngAnh và TiếngTrung Đaâmtiết qua Dịchthuật – Trìnhđộ Trungcấp (Learning Polysyllabic Vietnamese and Chinese through Translation – Intermediate Level) →
-
漢·越詞 與 漢·南詞
本 研究 所 重 訪 者,乃 漢·越 詞 層 之 基本 詞彙。 其中 多 與 古漢 語 所 出 之 漢·南 形 互 為 同源。諸 證 顯示:越語 非 但 受 之 而 已,實 以 自家 聲韻 之 轉寫、語義 之 重層、語法 之 改構,而 使 之 土著化。 →
-
Dẫnnhập vào Từ GốcHán
Dẫnnhập này địnhvị TiếngViệt trong khuvực Hánngữ rộnglớn hơn, trìnhbày cáchlàm nổibật từnguyên của chúng đã chuyểndịch thếnào qua nhiều thếkỷ giaotiếp thuộcđịa. Thayvì xem tiếngViệt như một phươngngôn pháisinh của tiếngHán, tiếngViệt đã vượtlên và tồntại độclập như một ngônngữ với hệthái riêng của nó. →
-
Examples of Vietnamese Polysyllabic and Disyllabic Vocabularies
Seeing Vietnamese as a disyllabic language clarifies its divergence from monosyllabic Chinese patterns, supports evaluating evidence for Sino‑Tibetan and Chinese cognates, and enables the use of supplementary materials to approach Vietnamese and Chinese historical phonology. →
-
選譯 詩經, 楚辭, 與 唐詩 (Tríchdịch Thikinh, Sởtừ, Đườngthi, và Thơnhạc)
Charles Darwin từng tiếc rằng nếu được sốnglại, ông sẽ đọcthơ và nghenhạc mỗituần. Suốtđời nghiêncứu miệtmài khiến ông xadần vẻđẹp nuôidưỡng tâmlinh, điều mà ông tiếc hơn mọi vinhquang khoahọc. →
-
Hướngdẫn Dulịch Tâmlinh
Quá bậnrộn không dulịch điđâu được? Sao bạn không dulịch tâmlinh? Hướngdẫn “Anywhere Travel Guide – Magda Lipka Falck ” nầy sẽ đưa bạn phiêudu khắp ngõngách của đáysâu tâmhồn bạn… Nào ta hãy cùng đi! →
-
越語 與 語言 進化
越語 在 北屬 時期 之 漢化 壓力 下 歷經 世紀 而 轉化,並 以 百越 基層 為 本,吸納 重層 漢語 借詞 而 發展。越·孟 語支 分歧 顯示 權力 如何 重塑 身分 與 語言。此 語 之 歷史,乃 建基 於 和合、適應 與 韌性 的 存續 故事。 →
-
TiếngViệt và Tiếnhoá Ngônngữ
TiếngViệt đã vượtlên và chuyểnhóa qua nhiềuthếkỷ chịu áplực Hánhoá thời Bắcthuộc, pháttriển với từvaymượn Hánngữ trên nềntảng BáchViệt. Sựphânkỳ giữa Kinh và Mường chothấy cách quyềnlực cảitạo căntính và lờinói. Lịchsử của ngônngữ này là một truyệnký sinhtồn dựatrên tính hỗnhợp, thíchnghi và chịuđựng.’ →
-
先秦 華夏 時期 的 反客為主 現象
中華 文明 之 形成,係 由 一 波 又 一 波 侵入 黃河 流域 之 外來 族群 所 塑造。此 等 族群 屬於 來自 西亞 之 Bak (百姓) 諸 部,為 早期 華夏 之 外來者,並 曾 深刻 改變 其 文明 基礎。彼 等 與 百越、阿爾泰 及 突厥·韃靼 諸 族 之 長期 接觸,遂 形成 漢 文明,而 其 後果 亦 深刻… →
-
Khi Những Kháchtrú Ngoạilai Làmchủ Hoalục
Nền vănminh Trunghoa được địnhhình bởi những lànsóng của những kẻxâmnhập nốitiếp nhau tiếpvào lưuvực HoàngHà. Họ thuộc các bộtộc Bak từ TâyÁ, là những ngoạinhân đã biếnđổi nềntảng của Trunghoa thờikỳ đầu. Sựtiếpxúc dàilâu của họ với các cộngđồng BáchViệt (Yue), Altai và Thổ-Thátđát đã tạonên nềnvănminh Hán, và những hệquả của nó vềsau… →
-
Chínhtrị và Họcthuật trong Ngônngữhọc Hán‑Việt
Bàiviết này khảosát sựkhúcmắc giữa chínhtrị và họcthuật trong việc nghiêncứu ngônngữhọc Hán‑Việt. Hoàntoàn khôngphải là một lĩnhvực trunglập, từnguyênhọc tiếngViệt đãbị địnhhình bởi cảmthức dântộcchủnghĩa, khung ýthứchệ tưtưởng, và bốicảnh địalý-chínhtrị rộnglớnhơn trong quanhệ Trung‑Việt. Hệquả là một diễnngôn trongđó phântích ngônngữ thường mang trọnglượng chínhtrị, và tínhtrunglập của họcthuật thườngxuyên bị tổnthương. →
-
Disản Kép của TiếngViệt
Têngọi Việtnam, nghĩalà ‘ngườiViệt phươngNam’, baohàm sựdunghợp giữa disản vănhoá‑ngônngữ Việt và Hán, lại gợimở một câuchuyện sâuxahơn trướckhi hai triềuđại Tần và Hán thốngnhất ‘Trungquốc’. Các cộngđồng BáchViệt từ Lĩnhnam tới Đồngbằng Sông Hồng đã nói tiếngnói riêng. Dođó, tiếngViệt nênđược hiểunhư một disản kép hìnhthành từ một ngônngữ BáchViệt được tíchhợp với Hán,… →
-
Vaitrò của Quanthoại trong Quátrình Hìnhthành Hán-Nôm
Ảnhhưởng của Quanthoại, với một lịchsử dàilâu, đã địnhhình lớp từ Hán‑Nôm bằngcách bổsung một tầngngữ hiệnđại thường được truyềntải qua tiếpxúc phươngngữ và qua khẩungữ thườngngày. Đồngthời, những đườngdây liêntục có gốc BáchViệt được chiasẻ giữa tiếng Việt và Hán khôngchỉ hélộ những tươngứng ngữâm có tínhhệthống màcòn phảnánh sự cộnghưởng vănhóa và ngữnghĩa… →
-
Đốichiếu Sựgiốngnhau giữa Tiếng Hán và Việt Hiệnđại
Bàiviết khảosát mụctừ Hán‑Việt và Hán-Nôm, chỉrõ rằng nhiều từ Việt hiệnnay tươngứng với Quanthoại và các phươngngữ Hoa khác. Những tươngđồng này, thểhiện qua các cặptừ đồngnguyên và thànhngữ, phảnánh kếtquả những biếnđổi ngữâm lịchsử, sự truyềnthụ vănhoá và quátrình hộitụ cúpháp lâudài, chứkhôngphải sự trùnghợp ngẫunhiên. →
-
Làmthếnào Mà Thuyết NamÁ Đã Chiếmngôi BáchViệt?
Tácgiả từ lâunay vẫn hoàinghi rằng thuyết NamÁ Môn‑Khmer đãđược hìnhthành bởi những họcgiả không thôngthạo cả tiếngViệt lẫn tiếngHán, cũngnhư không nắmvững bốicảnh lịchsử của các cộngđồng ngônngữ tươngứng. Các lýthuyết tânđại phươngTây thường dựadẫm vào những lốitắt phươngpháphọc, chophép khung NamÁ lấnát và thaythế các cáchhiểu trướckia, bấtchấp việc chúng thiếusót cơsở lịchsử… →
-
Từnguyênhọc HánNôm
Giảthuyết NamÁ về nguồngốc tiếngViệt thiếu nềntảng lịchsử và vì nănglực ngônngữ hạnchế của các tácgiả trongngành. Việc họ chịu phụthuộc vào các bảngtừcơbản để phụcnguyên ngữâm nhưng thiếusót tưliệu lịchsử đã dẫnđến những sailầm về phânloại. Khi khảosát bằngchứng cấutrúc, ngữâm và ngữnghĩa, từnguyên tiếngViệt phùhợp hơn với môhình Hán-Tạng so với Môn-Khmer. →
-
Polysyllabic and Disyllabic Vocabularies
The following wordlists allow readers to judge Vietnamese disyllabicity, understand why Vietnamese equivalents diverge from monosyllabic Chinese patterns, evaluate evidence for Sino‑Tibetan and Chinese cognates, and use the supplementary materials to approach Vietnamese and Chinese historical phonology more effectively. →
-
Hypothetical Path to Sino‑Tibetan Classification
To situate Vietnamese within the linguistic landscape of early China and northern Vietnam. The Red River Delta was never a linguistic vacuum awaiting Chinese influence; it was already home to diverse speech communities of Taic-Yue populations, long before Han armies arrived. The encounter between these languages and Old Chinese created the layered system we now… →
-
Comparative Sino-Tibetan Etymologies, Early Southern Yue Polities, and Proto-Tibetan Migrations
The evolution of Vietnamese reflects deep interaction among Southern Yue groups and Proto‑Tibetan migrations. Interdisciplinary research now clarifies how contact, substratal retention, and population movement shaped southern China and northern Vietnam from Neolithic chiefdoms through Bronze Age polities to Han‑era imperial integration. →
-
Rethinking Mandarin Romanization
Ever wondered why Pinyin sometimes puts tone marks on the “wrong” vowel? The truth is, tone belongs to the nucleus of the syllable — not the glides. In this piece, I unpack how Pinyin’s rules can mislead learners, and why putting tone marks where they really belong makes all the difference. →
-
What Makes Chinese So Vietnamese
This report presents a comprehensive analytical review of the Chapter 1: Introduction to Sinitic-Vietnamese corpus, encompassing all cited etymons, semantic chains, and polysyllabic annotations. Its purpose is to demonstrate how the corpus substantiates the thesis that Sinitic-Vietnamese forms a core indigenous layer of the language, not a superficial literary veneer. →
-
Case Study Worksheets
Let’s work with a series of case study worksheets, each designed as a practical tool for brainstorming and testing whether particular Vietnamese words may be candidates of Chinese origin. When the author approaches such problems, he often visualizes them graphically, mapping possible connections between Vietnamese forms and their Chinese counterparts. →
-
Reframing Vietnamese Linguistic Identity
Vietnamese identity emerges from sustained interaction with Chinese, not simple borrowing. Its syntax, phonology, and semantics align structurally with Sinitic, shaped by centuries of contact, migration, and imperial integration—especially during the Ming occupation, when Chinese dominated administration and scholarship. →
-
In Search of the Origins of Vietnamese: The Unfinished Work
Vietnamese is not an Austroasiatic anomaly but part of a wider Sino‑Tibetan continuum. Its lexicon and structures show deep affiliations across multiple branches. Shafer’s framework remains foundational, yet fuller mapping awaits modern reconstructions. Vietnamese ultimately stands as a key witness to Sino‑Tibetan historical interaction and shared heritage. →
-
Reassessing Vietnamese Numerals in Sino‑Tibetan Perspective
Vietnamese cardinal numerals expose flaws in earlier Mon‑Khmer comparisons: correspondences are scattered and non‑systematic. In contrast, Vietnamese forms align more consistently with Sino‑Tibetan etyma, many matching Old or Middle Chinese more closely than Mon‑Khmer, undermining claims of a direct Mon‑Khmer affiliation. →
-
Review of Correspondences in Basic Vocabularies
Vietnamese basic vocabulary cannot be explained solely by Mon‑Khmer affiliation. The evidence points to a layered genealogy in which Yue and Sino‑Tibetan roots play a central role, with Mon‑Khmer influence as a significant but secondary substratum. This reassessment underscores the need to move beyond entrenched Austroasiatic premises and toward a broader comparative framework. →
-
Theory of Vietnamese Tonal Development
Vietnamese tonogenesis cannot be reduced to Haudricourt’s late, coda‑loss model. Evidence from Old Chinese, Middle Chinese, and early Sino‑Vietnamese loans shows tonal categories emerging centuries earlier, developing in parallel with Chinese and reinforced through sustained contact under shared phonological pressures. →
-
Distinguishing Vietnamese Vocabulary from Austroasiatic Mon-Khmer
Vietnamese fundamental vocabulary has long been placed under the Austroasiatic Mon‑Khmer umbrella, yet this framing obscures its polysyllabic structure. By analyzing Vietnamese lexicon through cultural embedding and polysyllabic patterns, this article shows how Vietnamese diverges from Mon‑Khmer while retaining substratal resonances. A polysyllabic methodology reveals true etyma hidden by the traditional monosyllabic lens. →
-
Adaptation of the Combication System Framework
“Combication system” is a unified normalization framework for Traditional Chinese, Vietnamese, and English academic prose. It enforces analytic spacing in Chinese, closed-form polysyllabic grouping in Vietnamese, and compact conceptual structuring in English. It maintains typographic discipline, terminological consistency, and cross-lingual symmetry in the description of Sino-Vietnamese linguistic and cultural contact. →
-
越語 何以 若 此 漢化?
本研究 以 語言史 與 接觸 語言學 為 基礎,系統 分析 越南語 中 多層次 的 漢語 成分,包括 古漢·越語、文讀·漢越語、方言 借詞、越系 底層、安南 中古 漢語、士林 雙語制 與 𡨸南 傳統,並 探討 其 在 語音、詞彙、語法 與 文化 層面 的 深度 融合,呈現 越南語 作為 漢·越 混合體 的 歷史 形成 機制。 →
-
What Makes Vietnamese So Chinese?
“What makes Vietnamese so Chinese?”, and vice versa, is a story of deep contact, convergence, and creative adaptation. Vietnamese is no shadow of Sinitic civilization but evidence of reciprocal linguistic change, producing a language that is profoundly Sinitic yet unmistakably Vietnamese. →
-
Mon-Khmer and Vietnamese Basic Words
Vietnamese–Mon‑Khmer correspondences suggest an early Viet‑Muong layer, shaped by southwest‑to‑north migrations. Basic loanwords may have moved both ways, yet many forms ultimately trace to older Taic and Yue families in southern China predating proto‑Chinese. →
-
Rethinking Sound Change in Vietnamese and Chinese
Historical linguistics has long emphasized monosyllabic correspondences in Sino‑Vietnamese etymology. Yet the disyllabic domain – compounds, reduplicated forms, and paired morphemes – remains underexplored. This article proposes a new approach to disyllabic sound change, highlighting how Vietnamese and Chinese reveal systematic correspondences beyond the single syllable. →
-
Chinese and the Vietnamese Basic Vocabulary Stock
Vietnamese–Chinese relations are often framed as borrowing, yet basic vocabulary – kinship, body parts, natural elements, everyday verbs – shows deeper overlap. These shared forms point not merely to loans but to older ancestry and substratal layering. →
-
Core Matter of Vietnamese Etymology
Vietnamese is shaped by a layered lexicon in which Sino‑Vietnamese forms, vernacular Sinitic layers, and older indigenous strata coexist, often as doublets. Seemingly native words often mask deeper affiliations. The language’s coherence arises from these interacting layers, making Vietnamese etymology a stratified system formed through continuous linguistic contact. →
-
Prelude on the Sinitic Etyma
This prelude situates Vietnamese within the larger Sinitic sphere, highlighting how etyma—lexical roots and morphemes—circulated across centuries of colonial contact. Rather than portraying Vietnamese as a derivative offshoot, it presents the language as a survival system with a stratified lexicon marked by both resilience and hybridity. →
-
Vietnamese and Linguistic Evolution
Vietnamese endured and transformed through centuries of Chinese and later colonial pressures, developing from Yue foundations and layered Sinitic borrowings. Divergence between Việt and Mường shows how domination reshaped identity and speech. The language’s history is one of survival through hybridity, adaptation, and resilience. →
-
Mộtvài Suynghĩ về Nguồngốc DânViệt
Tuỳbút: dchph Bạnhiền: Gầnđây, bạn thường gởi email cho bạnbè, trongđó có tôi, những bàiviết về Tàu, về lịchsử Trunghoa, về nguồngốc dântộcViệtnam, về những vấnđề gaycấn trong mối quanhệ Việtnam và Trungquốc hiệnnay. Có lần bạn xinlỗi tôi và D. trước với ýnghĩ là erằng lờilẽ của bạn sẽ làm hai đứa tôi phậtlòng… →
-
Politics and Scholarship in Chinese‑Vietnamese Linguistics
The study of Chinese-Vietnamese linguistics is deeply shaped by political forces rather than academic neutrality. Nationalist sentiment, ideological framing, and the geopolitics of Sino‑Vietnamese relations have long influenced Vietnamese historical linguistics, producing a discourse in which political considerations frequently overshadow objective scholarship. →
-
A Comparative Study of Core Vietnamese–Chinese Cognate Vocabulary
Vietnamese has long been debated. Some scholars insist on its Austroasiatic roots, while others highlight its entanglement with Sino‑Tibetan. Vietnamese basic words are overwhelmingly cognate with Chinese, not peripheral Mon‑Khmer forms. To “stand against” Chinese basic words, Vietnamese does not reject them – it reshapes, localizes, and re‑voices them into its own system. →
-
Comparanda of Modern Chinese and Vietnamese Commonalities
The article surveys Sinitic‑Vietnamese vocabulary, showing how many colloquial Vietnamese words align with Mandarin and other Chinese dialects. These parallels, seen in doublets, triplets, and idioms, reflect historical phonology, cultural transmission, and long‑term syntactic convergence rather than coincidence. →
-
Tìnhyêu Là Cáiđếchgì?
Tìnhyêu chắcchắn là đến với mỗingười bằng mỗi vẻ khácnhau. Tìnhyêu cólẽ là một thểtài muônđời của nhânloại. Tìnhyêu bấtử hiệndiện trong những thica, tácphẩm vănhọc, và âmnhạc bấthũ. Khôngcó tìnhyêu làmgì có những người ngoạihạng nổibật đã sống và chết vì tìnhyêu. Nhưng tìnhyêu là cáiđếchgì? →
-
The China Intruders
Chinese civilization, often portrayed as continuous and indigenous, was shaped by successive intruders who entered the Yellow River basin. Lacouperie argued that western Bak outsiders transformed early China. Their long contact with Yue, Altaic, and Turko‑Tartaric groups produced a hybrid civilization whose effects later shaped Vietnamese through layered Yue and Sinitic influences. →
-
Early Contacts: Austroasiatic, Austronesian, and Sino‑Tibetan Interactions
Vietnamese did not emerge in isolation. Its earliest layers reflect sustained contact with Austroasiatic relatives, Austronesian seafarers, and Sino‑Tibetan neighbors. Each interaction left lexical, phonological, and cultural traces that complicate any attempt to classify Vietnamese as Austroasiatic or Sinicized. This article surveys the evidence for these early contacts and their implications. →
-
How Austroasiatic Theory Overwrote Yue
The author has long suspected that the Austroasiatic Mon‑Khmer hypothesis was shaped by scholars who lacked proficiency in both Vietnamese and Chinese, as well as in the historical contexts of their respective speech communities. Western neo‑theorists often relied on methodological shortcuts that allowed the Austroasiatic framework to override earlier interpretations, regardless of their historical grounding. →
-
Conđường Thuốclá
Việclàm có ýnghĩanhất trong đời tôi khôngphảilà sự hoànthành một tuyệttác về nghiêncứu hay vănhọc nào màlà thànhtích bỏhẳn thuốclá! Ai cũng nghĩlà cáikhókhănnhất trongđời conngườita là tự chiếnthắng với bảnthân mình mớilà đángkể. Thậtsự tácgiả cũng quênhẫng những cảmgiác mà ông diễntả trong bài tuỳbút, nhưng cuộcchiếnđấu bắtđầu từđó… →
-
Rethinking Vietnamese Linguistic Identity
For decades, debates over the origins of Vietnamese have revolved around the same unresolved questions. The dominant Austroasiatic Mon‑Khmer framework has struggled to account for major portions of the Sinitic‑Vietnamese lexicon. After years of independent study, it became clear to the author that rehearsing these inherited debates would not move the field forward. →
-
Echoes of the Yue: Archaeological Traces and Historical Context in Vietnam
The question of Vietnam’s origins has long been entangled in competing interpretations across linguistics and historiography. Although the Austroasiatic classification continues to dominate modern scholarship, archaeological discoveries bearing the imprint of the ancient Yue open an alternative perspective, suggesting that Vietnamese identity emerged at the intersection of Sinitic and Vietic traditions. →
-
The Role of Mandarin on the Becoming Sinitic‑Vietnamese
Mandarin influence, situated within a long historical continuum, has shaped the Sinitic‑Vietnamese lexicon by contributing a modern layer often transmitted through dialectal contact and everyday usage. At the same time, Yue‑rooted continuities shared by both Vietnamese and Chinese reveal not only systematic phonological correspondences but also deeper cultural and semantic resonance. →
-
Shifts in Linguistic Climate on the Mon‑Khmer Front
The linguistic classification of Vietnamese has long stood at the crossroads. For more than a century, debates over its origins have oscillated between two dominant frameworks: the Austroasiatic Mon‑Khmer hypothesis and the Sino‑Tibetan perspective. The prevailing narrative has overwhelmingly favored the Austroasiatic model without historical evidence. →
-
The Role of Vietnamese Disyllabism in Tracing Sinitic-Vietnamese Vocabulary
Disyllabism is a typological reality that shapes how Vietnamese words are formed, how meanings develop, and how sound changes propagate. Crucially, it provides the only framework capable of explaining the large corpus of Vietnamese vocabulary that derives from Chinese but has undergone significant phonological, semantic, and structural transformation. →
-
Comparative and Etymological Challenges in Vietnamese
This study synthesizes competing linguistic and historical perspectives on the origins of Vietnamese, reconciling evidence from the Yue substratum with successive Sinitic overlays. By harmonizing divergent theories, it reframes Vietnamese as a hybrid language, rooted in deep indigenous foundations yet profoundly shaped by centuries of Sinicization.. →
-
Trên Dặmtrường
Nguyễn Ðình Toàn chê Phan Cung Nghiệp — mà ông phán đúngthật! “Những truyệnngắn đầutay của một ngườviết, giốngnhư những dấuhiệu thờitiết của mộtngày (một mùa, một đời nhàvăn) của ngườiviết đó. Nhưng đấylà dấuhiệu của một ngày ở biển, khôngphải ở đấtbằng. Những tiannắng sớmmai không đảmbảo đó sẽlà một ngày đẹptrời và ngượclại.… →
-
Lối Mưa Mịtmùng
Lạithêm một truyệnngắn Phan Cung-Nghiệp trước 1975 đăngtrên Tuầnbáo Tuổingọc do nhàvăn Duyên Anh làm chủnhiệm được tìmthấy trênmạng… Câuchuyện môtả về tuổihọctrò hoangdại. →
-
Thơ Phan Cung-Nghiệp
Đâylà một trong vài bàithơ sángtác từ năm 1971-1985 của Phan Cung Nghiệp hiếmhoi được tìmthấy trênmạng… →
-
Sinitic-Vietnamese Philology
The Austroasiatic hypothesis of Vietnamese is weakened by its lack of historical grounding and by the limited linguistic competence of its principal authors in the relevant comparative domains. Their dependence on basic‑wordlist matching, rather than on phonological reconstruction or historical documentation, has produced systematic misclassifications. →
-
Sinitic‑Vietnamese: Defining the Chinese Layer in Vietnamese
This article redefines Sinitic‑Vietnamese (VS) as a comprehensive framework for analyzing the Chinese‑derived stratum of Vietnamese. Unlike the narrower Sino‑Vietnamese (SV), VS encompasses vernacular adaptations, pre‑Han loans, and parallel doublets, Middle Chinese reconstructions, and Sino-Tibetan etymology, the paper argues that Sintic-Vietnamese is a structural system that shaped Vietnamese identity. →
-
Vietnamese Basic Word Lists at the Crossroads
Basic word lists have long been used as diagnostic tools in comparative linguistics. From Sino-Tibetan lists to Austroasiatic inventories, they serve as benchmarks for identifying cognates and tracing language families. Yet Vietnamese vocabulary sits at a crossroads: while many items align with Austroasiatic Mon‑Khmer, others reveal deep Sinitic–Yue connections. →
-
Sinitic-Vietnamese Linguistic Evolution across Dynasties
Sinitic components entered Vietnamese during the Han colonial era (206 B.C.-24 A.D.) and were later enriched by Tang influence. These strata evolved into functional registers, literary forms, and vernacular usage, culminating in ChữNôm and, eventually, Quốcngữ. Middle Chinese tonal systems also shaped Vietnamese phonology, making it a deeply Sinicized language. →
-
The Dual Inheritance of Vietnamese
Vietnamese is often classified as Austroasiatic. Yet its very name Việtnam, meaning “the Yue of the South”, points to the Yue peoples of Lingnan and the Red River Delta shaped the linguistic ecology of the region. →
